Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều khu đô thị
mới được xây dựng. Tuy nhiên, Hà Nội vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nhà ở,
nhất là nhà ở cho người nghèo, người thu nhập thấp, công chức, viên chức.
Đặc biệt còn nhiều bất cập tại hầu hết các khu đô thị mới.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện đã và đang triển khai xây dựng
hơn 40 khu đô thị mới với trên 400 nhà cao tầng; xây dựng mới khoảng 6
triệu m2 nhà ở.
Việc triển khai mô hình khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội đã góp
phần tích cực vào kết quả phát triển nhà ở của thành phố khoảng trên 1 triệu
m2 nhà mỗi năm, tạo không gian đô thị mới, kiến trúc hiện đại, nâng cao chất
lượng dịch vụ đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khớp
nối với khu dân cư cũ
Bất cập lớn ở các khu đô thị mới là thiếu sự đồng bộ giữa hạ tầng kỹ
thuật trong khu đô thị với hạ tầng bên ngoài các khu đô thị mà cụ thể là sự
liên thông và kết nối giao thông, thoát nước, xử lý nước thải Các khu đô thị
mới phát triển không có sự gắn kết với nhau trong một quy hoạch tổng thể
chung của đô thị, thiếu các công trình hạ tầng xã hội. TS. Nguyễn Hồng Tiến,
Phó vụ trưởng Vụ Hạ tầng kỹ thuật đô thị (Bộ Xây dựng) nhận định: “Mặc dù
các khu đô thị mới đều được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch nhưng
qua một số khu đô thị cho thấy không có các giải pháp về thiết kế đô thị. Do
đó, các khu đô thị mới có những nét giống nhau về cách tổ chức không gian
song cũng lại có những nét riêng không giống ai. Hình ảnh quen thuộc của
các khu đô thị mới là các nhà cao tầng làm hàng rào quây xung quanh các khu
đất và lọt ở giữa các nhà thấp tầng. Một sự chênh lệch về chiều cao quá lớn
tạo nên sự hụt hẫng không gian cũng như sự rời rạc không có nhịp điệu của
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các nhà cao tầng trong cùng một dự án hoặc của hai dự án ở hai bên đường.
nhà chung cư sau đầu tư còn chưa thống nhất, chưa có cơ chế chính sách về
quản lý khai thác sau đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở và khu đô thị,
nhất là nhà ở cao tầng; chưa rõ mô hình quản lý, vận hành, đặc biệt là diện
tích tầng 1, tầng hầm và dịch vụ của nhà chung cư cao tầng cũng như cả khu
đô thị mới.
Do vậy nếu không có giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề này thì
hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ manh mún, độc lập với nhau mà hậu quả trước
mắt là ách tắc giao thông, úng ngập cục bộ, ô nhiễm môi trường và nhiều
vấn đề khác nảy sinh chưa thể lường trước
Tổng công ty đô thị phát triển hạ tầng đô thị UDIC là một đơn vị dẫn
đầu và là thương hiệu mạnh của Thành phố Hà Nội trong hoạt động đầu tư và
xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội. Trong những năm gần đây,
Tổng công ty UDIC đã đầu tư và phát triển xây dựng nhiều khu đô thị mới
cũngnhư các nhà chung cư cao tầng, điển hình trong số đó là Khu đô thị mới
CIPUTRA và khu đô thị mới Trung Yên. Đây là hai khu đô thị mới có đặc
điểm kiến trúc đẹp, tạo được mỹ quan đô thị và không bị rơi vào các tình
trạng chung của các khu đô thị ở Hà Nội hiện nay.
Tuy vậy, về mô hình và cách thức tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành và
khai thác các khu đô thị mới, cùng với tình trạng chung của các khu đô thị
khác, đang gặp nhiều vấn đề khó khăn và vướng mắc. Nếu không nhanh
chóng xây dựng được một mô hình chung về cách thức tổ chức quản lý khu
đô thị mới, rất có thể các khu đô thị do Tổng công ty đô thị và xây dựng sẽ
gặp phải các tình trạng xuống cấp nhanh chóng, đời sống cũng như chất lượng
cuộc sống của người dân không được nâng cao, gây ảnh hưởng đến uy tín
cũng như thương hiệu của Tổng công ty.
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính vì các lý do trên mà sau một thời gian được thực tập tại tổng
công ty UDIC, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ phòng ban trong
Đô thị là khu dân cư tập trung có những đặc điểm sau:
• Về cấp quản lý, đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập;
• Về trình độ phát triển, đô thị phải đạt được những tiêu chuẩn sau:
Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng
lãnh thổ như: vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương hoặc vùng trong tỉnh, trong thành phố trực thuộc
Trung ương; vùng huyện hoặc tiểu vùng trong huyện.
Đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động; cơ sở hạ
tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70%
mức tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng quy định
cho từng loại đô thị, quy mô dân số ít nhất là 4000 người và mật
độ dân số tối thiểu phải đạt 2000 người/km².
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị là toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu
điện thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như : đường sá, kênh mương dẫn nước,
cấp thoát nước, sân bay, nhà ga xe lửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng
lượng, hệ thống mạng điện, đường ống dẫn xăng, dầu, dẫn khí gas, hơi đốt,
kho tàng, giáo dục phổ thông và chuyên nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công
cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giải trí, rác thải môi trường đô thị v.v
Kết cấu hạ tầng được thể hiện trên 4 bình diện: 1/ Tiện ích công cộng
(public utilities): năng lượng (điện…) viễn thông, nước sạch cung cấp qua hệ
thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ thống thu gom và xử lý chất thải
trong thành phố. 2/ Công chánh (public works): đường sá, các công trình xây
dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu… 3/ Giao thông (transport): các trục và
o Kết cấu hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị
- Về tính chất phục vụ có thể phân ra như sau:
o Kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ sản xuất vật chất
o Kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ về nhu cầu văn hóa tinh thần
- Về trình độ phát triển có thể phân ra:
o Kết cấu hạ tầng đô thị phát triển cao
o Kết cấu hạ tầng đô thị phát triển trung bình
o Kết cấu hạ tầng đô thị phát triển thấp
- Về quy mô đô thị có thể phân ra:
o Kết cấu hạ tầng siêu đô thị
o Kết cấu hạ tầng đô thị cực lớn
o Kết cấu hạ tầng đô thị lớn
o Kết cấu hạ tầng đô thị trung bình
o Kết cấu hạ tầng đô thị nhỏ
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Nội dung và nguyên tắc quản lý kết cấu hạ tầng đô thị.
1.Vai trò và sự cần thiết của việc xây dựng và quản lý đồng bộ kết cấu hạ
tầng đô thị.
Sự phát triển các ngành của kết cấu hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao
hiệu quả của nó. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của kết
cấu hạ tầng không ngừng tăng lên. Các hình thức mới về giao thong vận tải và
thong tin lien lạc xuất hiện và phát triển không những trong khuôn khổ từng
nước, mà còn trên phạm vi quốc tế theo xu hướng toàn cầu hóa.
Do đó, hình thành kết cấu hạ tầng phục vụ cho sự hợp tác quốc tế, đó là
hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong nước và nước ngoài,
nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại, cũng như các công trình và
đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường xung
Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu đó, cần chú trọng việc xây dựng và quản lý
đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị tại các đô thị ở Việt Nam.
2.Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đô thị.
2.1.Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đô thị nói chung.
Quản lý kết cấu hạ tầng đô thị là nhằm thực hiện chức năng quản lý của
Nhà nước các cấp trong quá trình xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng đô
thị ở nước ta. Hay nói cách khác, quản lý kết cấu hạ tầng đô thị là sự thiết lập
và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quy định có tính chất
pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển các công trình kết cấu hạ tầng đô thị
trong một môi trường và cảnh quan tốt đẹp của toàn xã hội. Vì thế, việc quản
lý khai thác cải tạo và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đô thị nói
chung phải tuân thủ theo quy hoạch đã được duyệt. Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố , thị xã, thị trấn giao cho các cơ quan chuyên trách sử dụng và khai
thác công trình, nội dung quản lý chủ yếu bao gồm :
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Thực hiện nghiêm túc chế độ sử dụng , giữ gìn, bảo vệ và khai thác
các công trình kết cấu hạ tầng đô thị hiện có.
• Hợp đồng cung cấp các dịch vụ công cộng ( điện nước, thông tin,
dịch vụ … ) với các đối tượng cần sử dụng và hướng dẫn họ thực
hiện đúng các quy định về hành chính cũng như các quy định về kỹ
thuật, phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác
các công trình kết cấu hạ tầng đô thị.
• Phát hiện các hư hỏng, sự cố kỹ thuật và có các biện pháp sửa chữa
kịp thời, thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng cải tạo nâng cấp để duy
trì chức năng sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đô thị theo
đúng định kỳ.
• Lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ sau khi hoàn thành xây dựng mới, xây
dựng lại, sửa chữa lớn và cải tạo hiện đại hóa công trình.
Chủ yếu bao gồm mạng lưới đường phố, cầu hầm, quảng trường, bến
bãi, sông ngòi, cảng, sân bay, nhà ga. Các công trình giao thông có phạm vi
bảo vệ là các đường đỏ và ranh giới giữa đất của công trình giao thông với đất
khác. Đường đô thị được sử dụng cho giao thông ( lòng đường cho xe cộ, vỉa
hè dành cho người đi bộ ), để bố trí các công trình kết cấu hạ tầng đô thị khác
( điện, nước, thông tin dịch vụ, vệ sinh môi trường, trạm đỗ xe, biển báo,
quảng cáo, tượng đài… ); để trồng cây xanh công cộng và để sử dụng tạm
thời cho các mục đích khác khi chính quyền đô thị cho phép ( như bố trí các
quầy sách báo, điện thoại công cộng, tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội,
tuyên truyền giáo dục ).
• Công trình cấp nước đô thị.
Bao gồm nguồn nước, các công trình khai thác nguồn nước, hệ thống
phân phối nước. trong đó việc quản lý nguồn nước phải dựa vào Luật bảo vệ
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tài nguyên nước. Phạm vi bảo vệ các đường ống cấp nước thường được quy
định trong khoảng cách 0,5m về mỗi bên thành ống ( tuỳ thuộc đường kính
ống ). Việc khai thác sử dụng các công trình cấp nước được quản lý theo quy
phạm kỹ thuật chuyên ngành và các quy định của cơ quan quản lý nước sạch.
• Các công trình thoát nước đô thị.
Bao gồm cống rãnh, cửa xả, kênh mương, ao, hồ, sông, đê đập, trạm
bơm và trạm xử lý nước thải. UBND thành phố, thị xã, thị trấn giao cho cơ
qan chuyên trách quản lý việc sử dụng và khai thác các công trình thoát nước.
Khi đẫu nối công trình thoát nước cục bộ vào hệ thống thoát nước đô thị phải
được sự đồng ý của cơ quan quản lý đô thị. Nước xả vào mạng lưới thoát
nước phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường.
• Quản lý các công trình cấp điện.
UBND thành phố trực thuộc Trung ương quy định phạm vi bảo vệ các
công trình cấp điện dựa vào tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước và điều kiện
đầu tư thích hợp. Ở nước ta, trên cơ sở phân loại, đô thị được phân cấp quản
lý hành chính Nhà nước như sau:
- Đô thị loại 1 và loại 2 chủ yếu do Trung ương quản lý.
- Đô thị loại 3 và loại 4 chủ yếu do Tỉnh quản lý.
- Đô thị loại 5 chủ yếu do Huyện quản lý.
Giữa phân loại và phân cấp quản lý có mối quan hệ chặt chẽ. Nguyên
tắc chung là dựa vào phân loại để phân cấp quản lý. Đây là một trong những
giải pháp có tính nguyên tắc nhằm phân định chức năng và quyền hạn quản lý
của chính quyền các cấp cho thích hợp, tránh sự trùng chéo hoặc bỏ sót.
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Tiết kiệm và hiệu quả.
Sự hình thành và phát triển, quy mô và định hướng phát triển của các
đô thị nói chung phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể không gian đô thị. Quy
hoạch tổng thể không gian đô thị chỉ được thực hiện có hiệu quả khi kết cấu
hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và đi trước một bước.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn sự tăng trưởng kinh tế phát sinh
nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị với một quy mô lớn - nhất là trong xu
thế bùng nổ đô thị hoá toàn cầu với một tốc độ choáng ngợp. Thực tiễn này,
đã gây ra hệ quả phát sinh ngày càng gay gắt, trực tiếp có ảnh hưởng về lâu
dài là toàn bộ hệ thống giao thông trong và xuyên các trung tâm kinh tế đô thị
hoá, hệ thống điện gia dụng và công nghiệp, nước sạch cho các hộ gia đình và
sản xuất, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải rắn và lỏng, kho tang, bến
cảng đều bị sử dụng quá tải nhưng không được đầu tư nâng cấp và mở rộng
thoả đáng khả dĩ đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Ở Việt Nam, điều này càng trở nên gay gắt và cấp bách hơn, do nhu
cầu phát triển sau Đổi mới và việc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế để giải
quyết vấn đề nghèo khổ thâm niên, xoá đói giảm nghèo và sự nghiệp phát
triển công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước; ngoài ra do tăng trưởng kinh
cao, dân số của Thành phố Hà Nội tăng nhanh từ việc tăng dân số tự nhiên
cũng như do một số lớn dân cư từ các khu vực nông thôn lân cận về Hà Nội
sinh sống và tìm kiếm việc làm. Điều đó dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng cao
trong những năm vừa qua, đặc biệt trong 4 quận nội thành. Diện tích đất xây
dựng nhà ở trong nội thành còn lại rất ít, việc cải thiện điều kiện ở tại chỗ
( trong nội thành ) không thể đáp ứng được dẫn đến việc phát triển ồ ạt, phá
vỡ quy hoạch đô thị , cơ sở hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng nổi nhu cầu… đã
xảy ra trong một vài năm vừa qua tại Hà Nội . Để việc xây dựng nhà ở tại Thủ
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đô được thực hiện một các có trật tự, đúng quy hoạch , đảm bảo các khu dân
cư mới có đủ cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật như giao thông , cấp điện, cấp nước, hạ
tầng xã hội như trường học, thương mại, vui chơi giải trí, góp phần cải thiện
một cách cơ bản điều kiện sống của nhân dân Thủ đô, Thành phố Hà Nội đã
có chủ trương nghiên cứu quy hoạch phát triển các khu Đô thị mới như Khu
xây dựng tập trung Định Công, Linh Đàm, khu phố mới Trung Yên … theo
phương châm “ lấy phát triển để cải tạo ”.
Một trong những yếu tố quan trọng cho công cuộc phát triển nhà ở tại
Đô thị là vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chính vì vậy Thành phố
Hà Nội chủ trương giao cho các cơ quan có chức năng, đủ năng lực làm chủ
đầu tư quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu xây dựng tập trung với
mục đích sử dụng quĩ đất và huy động mọi nguồn vốn để phát triển các cơ sở
hạ tầng đồng bộ và từng bước hoàn chỉnh các khu Đô thị mới của Thành phố.
1.1.2.Mục tiêu của dự án.
• Sử dụng quĩ đất tạo vốn phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng tại khu
Đô thị mới đạt được các tiêu chuẩn về kỹ thuật xây dựng, môi
trường và điều kiện sống của Đô thị hiện đại, từng bước hoàn
chỉnh một khu xây dựng đồng bộ theo quy hoạch được duyệt, đáp
ứng các yêu cầu về không gian kiến trúc, kỹ thuật, tạo môi trường
trương đầu tư xây dựng Khu phố mới Trung Yên.
• Công văn số 1579/CV-UB ngày 10/7/1996 của UBND Thành
phố Hà Nội về việc phê duyệt qui mô điều chỉnh và cá chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật cơ bản của quy hoạch chi tiết 1/1000 Khu phố
mới Trung Yên.
• Công văn số 676/BCĐ-QLN ngày 30/5/1996 của Ban chỉ đạo
Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở thông báo kết luận của
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phó Thủ tướng Trần Đức Lương - Trưởng Ban chỉ đạo Trung
ương về chính sách nhà ở và đất ở về Đề án thực hiện thí điểm
kinh doanh nhà ở tại Hà Nội.
• Điều lệ quản lý và đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ.
• Các văn bản của Nhà nước về quản lý đất đai, quản lý Đô thị hiện
hành.
1.1.4.Đối tượng phục vụ
Trên cơ sở phân tích thị trường và định hướng phát triển của Thành
phố, Dự án Khu phố mới Trung Yên chủ yếu tập trung phục vụ các đối tượng
sau :
• Các đối tượng dân cư có nhu cầu nhà ở phân theo các đối tượng
dân cư có thu nhập thấp, thu nhập trung bình và thu nhập cao của
Thủ đô Hà Nội , phục vụ yêu cầu dãn dân của Thành phố.
• Phục vụ các đối tượng chính sách của Thành phố.
• Đối tượng dân cư và các cơ quan đơn vị hiện đang sống, làm việc
trong phạm vi dự án.
1.2.Vị trí địa lý khu ĐTM Trung Yên.
Khu Đô thị mới Trung Yên nắm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội,
thuộc địa bàn hai xã Yên Hoà và Trung Hoà ( huyện Từ Liêm, Hà Nội ), cách
Trung Kính vào thôn Trung Kính hạ là là một số cơ quan xí nghiệp và đơn vị
bộ đội chiếm diện tích 3,03 ha bằng 8,18% tổng diện tích đất của dự án. Đáng
kể là khu vực do quân đội quản lý như Sư đoàn 361, Lữ đoàn thông tin 205
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chiếm một diện tích đất lớn. Ngoài ra còn có Xí nghiệp xây lắp H35, Cục
cảnh sát bảo vệ Trung đoàn 29 và một xưởng đúc tư nhân.
Hầu hết các công trình cơ quan nêu trên được xây dựng từ lâu, không
theo quy hoạch và chắp vá. Mật độ xây dựng không đồng đều có cơ quan, mật
độ xây dựng quá cao đến 70% nhưng cũng có cơ quan mật độ xây dựng thấp
dưới 30%. Chiều cao trung bình 1,5 tầng.
Trong khu vực dự án có trường PTCS Trung Hoà chiếm diện tích 0,79
ha. Đây là cơ sở hạ tầng xã hội duy nhất trong phạm vi dự án. Trường có 28
lớp,các lớp học chủ yếu là nhà cấp IV dã xuống cấp.
d. Đất ở
Xen kẽ với các cơ quan là khu dân cư, chủ yếu là các khu tập thể của
cán bộ công nhân viên của các cơ quan, đơn vị bộ đội như khu tập thể Xí
nghiệp xây lắp H35, tập thể Huyện uỷ Từ Liêm, tập thể Cục Tài chính, tập thể
Cục Quân y, tập thể Xí nghiệp khảo sát đường sắt, tập thể giáo viên trường
PTCS Trung Hoà, tập thể Lữ đoàn thông tin 205 và tập thể Sư đoàn 361.
Tổng diện tích nhà ở hiện có trong phạm vi dứan khonảg 4,83 ha, chiếm
13,04% Tổng diện tích đất. Phần lớn nhà ở được xây dựng lộn xộn, tùy tiện
không theo quy hoạch và chủ yếu là nhà cấp IV, duy chỉ có khu tập thể Sư
đoàn 361 có một số nhà được xây dựng kiên cố, nhưng không theo quy hoạch
nên chưa đạt được các yêu cầu của một khu Đô thị mới.
Mật độ xây dựng trong các khu tập thể từ 30% đến 90%, tầng cao trung
bình khoảng 1,5 tầng.
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
20
gian 110/35/6 KV Thượng Đình có công suất 3x25MVA và từ trạm trung
gian 110/10/6 KV Thành Công thông qua tuyến dây nổi AC-120mm
2
chạy
dọc từ đường Láng.
Cắt qua khu vực dự án là tuyến đường dây 6KV AC-70 mm
2
cấp điện
cho một số cơ quan và trường học ở phía Tây khu đất như khu xưởng sửa
chữa và bãi đỗ xe của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, Trường Công
nhân kỹ thuật xây dựng v v Phía Nam khu đất có tuyến đường dây 6KV,
tiết diện dây AC 50 và AC-120mm
2
từ đường Láng đến Trường Thương binh
xã hội và Công ty xây dựng điện.
c. Cấp nước
Trong phạm vi dự án, khu vực các cơ quan và khu dân cư hiện có dọc
sông Tô Lịch đã được cấp nước sạch qua tuyến đường ống D300 mm trên
đường Láng bằng các tuyến ống D50 mm, D100 mm vượt qua sông Tô Lịch
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đưa vào khu vực dự án. Phía Đông Nam và phía Nam men theo đường giao
thông từ cầu Trung Kính vào làng Trung Hoà có 1 đường ống cấp nước D100
mm chạy dọc con đường này.
Trong khu vực dự án còn có một tuyến ống truyền dẫn của Thành phố
D600 mm từ Nhà máy nước Mai Dịch chạy qua mặt bằng dự án đi tới đường
Láng.
d. Thoát nước
Trong khu vực dự án, hệ thống thoát nước hầu hết là hệ thống cống tự
xanh cho toàn bộ khu vực dự án.
- Tại vị trí trường PTCS Trung Hoà sẽ bố trí 02 trường ( một trường Tiểu
học và một trường Trung học cơ sở ) với diện tích sử dụng đất lớn hơn
trường cũ, đảm bảo chỗ học cho trẻ em trong độ tuổi đi học.
- Tại các vị trí đầu mối giao thông có không gian thông thoáng bố trí các
công trình khách sạn, trung tâm thương mại chiều cao từ 15 ÷ 22 tầng
tạo điểm nhấn kiến trúc cho toàn khu vực.
- Dọc bờ sông Tô Lịch và đường 50m, trên cơ sở hiện trạng sẽ bố trí hai
khu đất cơ quan và các công trình nhà ở.
2.2.2.Giải pháp kiến trúc đô thị.
Khu phố mới Trung Yên được thiết kế theo mô hình khu Đô thị mới
hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, các công trình
được thiết kế đáp ứng yêu cầu kiến trúc và kỹ thuật, hài hoà với cảnh quan
chung của toàn vùng , phản ánh được đầy đủ đặc điểm và bản chất văn hoá
Việt Nam.
Để phù hợp với môi trường thiên nhiên của Đô thị, nguyên tắc thiết kế
là tập trung chiều cao công trình dọc các trục đường chính có mặt cắt lớn (22
÷ 30 m ) tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông công cộng. Xen kẽ giữa các
công trình cao tầng được trồng cây xanh, tạo môi trường thiên nhiên hài hoà.
Nguyễn Thị Lan Hương Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 46
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khu nhà ở thấp tầng được bố trí tại giải đất giữa tạo hành lang mở và những
lõng xanh của khu vực.
Thiên nhiên và mối quan hệ gắn bó của nó với công trình xây dựng là ý
tưởng chủ đạo trong tổ chức bố cục không gian kiến trúc cũng như kiến trúc
riêng của từng lô nhà. Sự tác động qua lại trong mối quan hệ này không
những mang lại hiệu quả về môi trường sống của khu phố mới mà còn tác
động đến sự phát triển tương lai cảu toàn khu vực.
2.2.3.Quy hoạch và cơ cấu sử dụng đất.