thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ của ngân hàng nhà nước việt nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Do mới chuyển sang cơ chế kinh doanh theo cơ chế thị trờng nên trong
mấy năm qua ngân hàng thơng mại gặp không ít những khó khăn và có những va
vấp phải trả giá nặng nề về tài sản và cán bộ. Những vụ án khách hàng vay vốn
lớn nh Tamexco, Minh phụng efcô, Thuận hng, Ngọc thảo do những yếu kém
về quản lý, do cả yếu tố chủ quan của ngân hàng thơng mại trong các quy định
về cho vay, bảo lãnh. Lỗi ấy một phần do các ngân hàng thơng mại nhng phần
khác là do sự thanh tra và quản lý của Ngân hàng Trung ơng cha chặt chẽ, thấu
đáo.
Trong tiến trình khắc phục chung những năm qua Ngân hàng thơng mại đã
tích cực đổi mới nh tăng số lợng, chất lợng cán bộ tuy nhiên thanh tra ngân
hàng ở nớc ta vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong phơng thức thanh tra tại
chỗ. Do sự hạn chế của bài tiểu luận nên em chỉ đa ra những bất cập đáng chú ý
nhất, cần khắc phục ngay để hoàn chỉnh phơng thức thanh tra tại chỗ. Đó là các
vấn đề:
- Phơng pháp tính chỉ tiêu đủ vốn
- thanh tra tổ chức
- Quy trình kết luận thanh tra
- Tâm lý thanh tra.
Trong bài viết em đã tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia và xắp xếp
theo ý hiểu của mình, nên có thể có sai sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của
thầy
Sinh viên thực hiện
trần thị thuý ngọc
1
Chơng 1
Khái quát về thanh tra ngân hàng,
thanh tra tại chỗ
1.1. Khái niệm, vai trò thanh tra ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nớc, là phơng

tra thuộc bộ tài chính bao gồm ba vụ, có chức năng giám sát Ngân hàng Trung -
ơng và cũng có thẩm quyền thanh tra tại chỗ đối với các tổ chức tín dụng. ở Thái
Lan thanh tra ngân hàng thuộc bộ tài chính.
-Tổ chức thanh tra ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Trung ơng. đây là loại
hình thanh tra phổ biến ở nhiều nớc nh Pháp, Italya, Hà Lan, Tây Ban Nha,
Trung Quốc, Việt Nam
1.2.2 Mô hình thanh tra ngân hàng tại Việt Nam.
ở Việt Nam, hệ thống thanh tra ngân hàng đợc xác định là thanh tra
chuyên ngành về ngân hàng thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nớc.
Theo luật ngân hàng nhà nớc tháng 12 năm 1997 và pháp lệnh thanh tra,
thanh tra ngân hàng là tổ chức thanh tra chuyên ngành về ngân hàng, thực hiện
quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nớc của Ngân hàng Nhà nớc, quản lý
công tác ngân hàng của Ngân hàng Nhà nớc, quản lý công tác kiểm tra đối với
các cơ quan, tổ chức thuộc Ngân hàng Nhà nớc, chịu sự chỉ đạo của thanh tra
Nhà nớc về công tác tổ chức và nghiệp vụ thanh tra.
Hệ thống tổ chức thanh tra Ngân hàng Nhà nớc gồm :
-Thanh tra Ngân hàng Trung ơng, trong đó bao gồm các phòng có nhiệm
vụ giám sát thờng xuyên và thanh tra tại chỗ các tổ chức tín dụng, ví dụ phòng
thanh tra Ngân hàng Thơng mại quốc doanh, phòng thanh tra ngân hàng thơng
mại cổ phần
-Thanh tra tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng.
Cơ cấu tổ chức của hệ thống thanh tra Ngân hàng Nhà nớc do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc quyết định sau khi thống nhất ý kiến với tổng thanh tra
Ngân hàng Nhà nớc.
Thanh tra nhà nớc chịu sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
trong việc thực hiện các nghiệp vụ trên phạm vi cả nớc. Các chức vụ điều hành
hoạt động thanh tra ngân hàng nhà nớc gồm có :
Thanh tra ngân hàng nhà nớc : Chánh thanh tra và các phó chánh thanh tra
-Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc : Chánh thanh tra các chi nhánh

định rủi ro lãi suất góp phần nhận định môt cách toàn diện hơn chất lợng d nợ
- Các cam kết ngoại bảng
- Bảo lãnh
Đó là nghiệp vụ có thể mang lại số thu đáng kể song cũng dễ đem lại
những rủi ro cho tổ chức tín đụng. Do vậy khi thanh ttra tại chỗ, thanh tra viên
không đợc coi nhẹ việc xem xét cẩn thận những khoản nào thuộc bảo lãnh mà tổ
chức tín dụng đã cam kết với khách hàng.
- Hạn mức tín dụng cũng cần đợc xem xét để từ đó khẳng định tính chất
cần thiết, hợp lí và hiệu quả.
./ Chứng khoán:
4
Kiểm tra chứng khoán của các tổ chức tín dụng, bao gồm việc rà soát danh
mục chứng khoán trên cơ sở bảng thống kê danh mục chứng khoá đối chiếu
chứng khoán tại và chứng khoán tồn kho cùng ngày kiêm tra, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của những chứng từ chứng khoán, kiểm tra tình trạng liêm yết giá
trên các thị trờng tài chính liên quan,đặc biệt chú ý tới các chứng từ cha đựơc
tham gia trên thị trờng chứng khoán.
./ Tài sản cố định
Xem xét tính hợp lý, hiệu quả sử dụng, tình hìmh khách hàng của tài sản
cố định,thanh tra viên đồng thời tiến hành đánh giá lại tài sản cố định vào thời
điểm kiểm tra để làm rõ mức độ mất giá của chúng do tác đọng của công nghệ
và sự thay đỏi về thị hiếu
./ Các tài sản khác
Thanh tra ngân hàng cần lu ỹem xét khoản phải thu thuộc mục tài sản
khác của tổ chức tín dụng, làm rõ mức độ tồn tại, nguyên nhân và các giải pháp
giải quyết các khoản phải thu lớn hơn hạn quy định, vạch ra những khoản phải
thu bị điều chỉnh một cách tuỳ tiện trái với luật định
+Kiểm tra nguồn vốn của ngân hàng
./ Nguồn vốn huy động
Một mặt thanh tra viên xem xét tơng quan giữa lợng, kỳ hạn của các loại

gian thanh tra. Những ngời đợc cử tham gia đoàn thanh tra chịu trách nhiệm trớc
ngời ra quyết định thanh tra về những công việc đợc giao.
c.Su tầm tài liệu: cần thu thập đủ các văn bản pháp luật, các thông tin có
liên quan trực tiếp đến cuộc thanh tra
d.Tổ chức tập huấn cho cấc thành viên đoàn thanh tra
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn, xác định t tởng, tác phong,
thái độ, trách nhiệm và qui chế làm việc của đoàn
e.Dự thảo công văn yêu cầu tổ chức tín dụng đợc thanh tra bố trí thời gian,
địa điểm làm việc, chuẩn bị tài liệu lần đầu cho đoàn thanh tra.
- Thực hiện cuộc thanh tra
a. Công bố quyết định thanh tra, đề cơng thanh tra, yêu cầu tổ chức tín
dụng báo cáo và giao các tài liệu (cung cấp lần đầu) của đơn vị cho đoàn thanh
tra theo yêu cầu cầu đoàn.
b. Cùng với Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng đợc thanh tra xây
dựng kế hoạch triển khai cuộc thanh tra. Thời gian làm việc giữa đoàn thanh tra
với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải đợc xác định rõ.
c. Thành viên đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo các nghiệp vụ đã đ-
ợc phân công theo nội dung thanh tra. Khi thanh tra cần quán triệt phơng pháp
làm đến đâu dứt điểm đến đó; tức là phải làm rõ đúng sai của từng sự việc, từng
phần việc, để khi kết thúc cuộc thanh tra có thể đánh giá, kết luận chính xác rõ
ràng.
Khi có thay đổi nội dung thanh tra so với quyết định thanh tra phải báo
cáo xin ý kiến của ngời ra quyết định thanh tra. Việc thanh tra không làm ảnh h-
6
ởng tới hoạt động bình thờng của tổ chức tín dụng nói chung hay của bộ phận
nghiệp vụ.
- Kết thúc cuộc thanh tra
Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra của thành viên trong đoàn, tổng hợp
biên bản kết luận chung cho toàn cuộc thanh tra.
a. Đánh giá kết quả, những u điểm cơ bản, những cố gắng tích cực của tổ

thanh tra viên để nói rõ quan điểm của mình và chịu trách nhiệm về quyết định
đó.
Tổ chức tốt việc theo dõi, phúc tra việc thanh tra kết luận và kiến nghị của
đoàn thanh tra. Trởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải theo dõi đôn đốc
tổ chức tín dụng đợc thực hiện những kiến nghị đã nêu trong biên bản thanh tra.
Nếu cá nhân hoặc tổ chức tín dụng không thực hiện nghiêm túc các quyết định
xử lý sau thanh tra thì phải bị xử phạt theo luật định.
8
Chơng 2
Thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ
của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam
2.1. Hơn mời năm phát triển
Thanh tra tại chỗ là một phơng thức của thanh tra ngân hàng. Sự hình
thành và phát triển của thanh tra tại chỗ gắn liền với thanh tra ngân hàng.
Đến nay đã 58 năm hệ thống ngân hàng đợc xây dựng và trởng thành, có
những đóng góp tích cực cho công tác đạo và tăng cờng hoạt động quản lý của
ngân hàng quốc gia Việt Nam trớc đây và Ngân hàng Nớc Việt Nam hiện nay.
Năm 1956 ( sau 5 năm thành lập ngân hàng Việt Nam ) ban thanh tra ngân hàng
đợc thành lập theo nghị định số 169/NĐ-CP ngày 12-5-1956 của Tổng giám đốc
ngân hàng quốc gia Việt Nam. Khi mới thành lập, số cán bộ còn ít, ngời đầu tiên
giữ cơng vị lãnh đạo Ban thanh tra ngân hàng là đồng chí Trần Dơng, có chức
danh là Tổng thanh tra ngân hàng.
Từ năm 1963 đến năm 1975 do yêu cầu của tổ chức và mạng lới hoạt động
ngân hàng cũng nh yêu cầu của các cuộc vận động lớn của Đảng và Chính phủ,
các ban thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố lần lợt đợc thành
lập. ở Ngân hàng Nhà nớc trung ơng ban thanh tra ngân hàng đợc bổ sung nhiều
cán bộ lựa chọn từ các vụ, cục, chi nhánh ngân hàng nhà nớc địa phơng có đủ
trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ của ban thanh tra ngân hàng.
Từ năm 1989 đến năm 1990 trở lại đây, sau khi Uỷ ban thờng vụ quốc hội
công bố pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc, Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín

thanh tra ngân hàng nhà nớc tặng bằng khen.
Công cuộc đổi mới kỹ thuật nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng đã
đạt đợc những thành tựu ban đầu đáng khích lệ. Những năm qua tình hình kinh
tế xã hội đi vào ổn định, đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện nhng các tiêu
cực xã hội, tệ nạn tham nhũng, buôn lậu, lãng phí, vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng vẫn đang diễn ra phức tạp và cha bị đẩy lùi. Điều này
liên quan đến trách nhiệm tập thể và cá nhân cán bộ ngân hàng cũng nh cán bộ
thanh tra ngân hàng. Trong bối cảnh đó thanh tra ngân hàng đợc khẳng định là
một khâu trọng yếu, hết sức cần thiết của công tác và lãnh đạo điều hành cần đợc
đổi mới mạnh mẽ và tăng cờng cả về đợc tổ chức và phơng thức hoạt động.
Sau hơn 10 năm thực hiện trọng trách mới, với vị thế pháp lý mới, Ngân
hàng Nhà nớc đã có những bớc đi rất đáng khích lệ song những gì đạt đợc chỉ là
khởi đầu, vẫn còn những mặt hạn chế và bất cập. Giờ đây thanh tra ngân hàng
cần nhìn thẳng vào những gì cha đạt đợc để khắc phục và vơn lên.
2.2. Những bất cập cần bàn luận
Đối chiếu với các nội dung đặt ra hiện nay chúng ta đã có nhiều cố gắng
song vẫn còn một số vấn đề cần bàn bạc sau :
2.2.1. Về phơng pháp tính chỉ tiêu vốn
Hệ số đủ vốn là chỉ tiêu quan trọnh nhất để đánh giá về tổ chức tín dụng.
Chỉ tiêu này thể hiện qua công thức:
10
Vốn
tài sản có tính theo mức độ rủi ro
Hiệp ớc năm 1998 tại BASLE (Thụy S ỹ) của các nớc khối AECD, tạm gọi là
hiệp ớc BASLE
Nhnng nếu giải thích khái niệm đủ vốn chỉ dừng lại ở việc các tổ chức tín
dụng phải tăng vốn điều lệ cho bằng vốn pháp định theo nghị định 82/1988/nđ-
cp ngày 3/10/98 là đủ vốn thì cha đầy đủ, để phù hợp theo điều kiện Việt Nam
cần quan tâm:
* Vốn

Tài sản cố định vô hình, các khoản đầu t vào các công ty con, chi nhánh hạch toán độc
lập, các khoản vốn góp vào các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác
* Tài sản có tính theo mức rủi ro
-Tổng số rủi ro = tổng quyền đòi nợ* mức độ rủi ro
Loại 0%: tiền mặt và các khoản nợ của chính phủ
Loại 20%: cho vay trong nội bộ các ngân hàng
Loại 50%: các khoản nợ có tài sản thế chấp bằng bất động sản của các cá
nhân ( chủ yếu là thế chấp mua nhà ở)
Loại 100% nợ theo tiêu chuẩn, tỷ trọng rủi ro,hầu hết các quyền đòi nợ rơi
vào tình trạng này
Trong thực tế việc phân loại tài sản có thể tính rủi ro không dễ và để có sự
thống nhất càng khó. Qua tham khảo cách tính của các nớc kết hợp nghiên cứu
môi trờng kinh doanh của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (phần lớn là bình
đẳng), có thể xem bảng tính sau nh một cách tính để tham khảo:
Bảng 1
Tên tài sản
1.Vốn cấp I
- Vốn điều lệ, quỹ bổ sung vốn điều lệ 601,611
2. Vốn cấp II
Vốn mua sắn tài sản và vốn khác 6020,6090
- Quỹ đầu t phát triển 612
- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ 6193
- Quỹ dự phòng tài chính 613
- Quỹ khác 619
- Chênh lệch tỷ giá (d có TK) 613,632
- Lợi nhuận cha chia 691,962
3- Các khoản phải trừ
- Khoản góp vốn mua CP ở các TCTD 1341,1351
- Tài sản cố định vô hình D nợ TK 302
- Các khoản lỗ trên cân đối D nợ TK 69

- Chiết khấu, tái chiết khấu TP, GT có giá với khách hàng
- Cầm cố TP, GT có giá trị với khách hàng
2610
2211
2221
Loại 100%
- Chứng khoán
- Góp vốn LD mua cổ phần
+ Góp vốn với các TCTD
+ Góp vốn với TCKT
- Cho vay cho thuê bảo lãnh
+ Cho vay với các TCKT
+ Cho thuê tài chính
+ Bảo lãnh trả thay
- Tín dụng khác
- Các khoản quá hạn
+ Đầu t quá hạn
+Nợ chờ xử lý
123,133
1341,1351,203
1342,1352
2111,2121,2131,2141,2151,2161
2311,2321,2330,2340
2411,2421
2711,2721,2731,2741,2751
2502,2503,2508,2063,2068
2112,2113,2118,2122,2123,21
28
2132,2133,2138,2142,2143,21
48

1- Bảo lãnh vay vốn 9211
2- Bảo lãnh thanh toán 9212
Trong quá trình tính toán số liệu theo hệ thống tài khoản kế toán của các
tổ chức tín dụng, đối chiếu với các tiêu chuẩn theo tài liệu của ngân hàng thanh
tra quốc tế nêu trên, có những công cụ mà hoạt động ngân hàng Việt Nam không
có, hoặc pháp luật Việt Nam cha quy định.
- Về vốn.
Vốn cấp I lấy trên bảng cân đối tài khoản nêu tren là khớp với vốn theo
quy định tại quyết định 297 của thống đốc ngân hàng nhà nớc.
Vốn cấp II, việc quy định công cụ vốn nào đợc phép tính vào vốn cấp II,
ngoài những điểm chung, còn có những công cụ do cơ quan giám sát mỗi nớc
quy định, nhng ở Việt Nam, không có quy định này. Những khoản đợc xét vào
vốn cấp II theo bảng trên đều là các quỹ của tổ chức tín dụng và không nằm
trong khoản phải thanh tra khi phá sản.
- Về tài sản có rủi ro nội bảng
+ Đối với tài sản có rủi ro loại 20%
Ngoài các quan hệ cho vay và tiền gửi đối với các tổ chức tín dụng khác,
các khoản cho vay uỷ thác từ các tổ chức quốc tế và chính phủ, căn cứ vào quy
định uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng chúng ta nên xếp
loại cho vay này vào mức rủi ro 20% bởi cho vay uỷ thác đợc thực hiện chặt chẽ
14
theo hợp đồng giữa hai bên và tổ chức dụng đợc lựa chọn thờng là các tổ chức
tín dụng có uy tín.
+ Đối với tài sản có loại rủi ro 50%
BALSE chỉ quy định cho vay cầm cố bất động sản, chủ yếu là cho vay thế
chấp mua nhà ở cá nhân. Bảng phân loại trên xếp các khoản cho vay cầm đồ,
cầm cố thơng mại, giấy tờ có giá, chiết khấu thơng phiếu giấy tờ có giá với cá
nhân và tổ chức kinh tế tơng ứng với cho vay thế chấp mua nhà ở vì loại này theo
quy định các tổ chức tín dụng cho vay tối đa 70% giá trị tài sản cầm cố.Các
khoản cho vay và đầu t khác, các khoản đầu t quá hạn đợc xếp vào loại tài sản có

hội đồng có làm đúng trách nhiệm của mình. Đặc biệt cần tập trung kiểm tra sâu
về kết quả đại hội nhiệm kỳ, vì nó liên quan đến việc bầu lại Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát.
- Các chức danh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc bổ nhiệm (hoặc chuẩn
y) có vi phạm điều cấm, có vi phạm vào t cách theo quy định của pháp luật hay
không?
- Quy chế hoạt động của Hội đồng quả trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành
có phù hợp với quy định của pháp luật; có tình trạng lấn lớt quyền, trách nhiệm
giữa các ban, dẫn đến sơ hở trong quản lý.
- Qua kết quả hoạt động của ngân hàng có đánh giá về năng lực thực tế
của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.
* Kiểm tra về cơ chế giám sát . Nội dung chính cần đi sâu gồm:
- Có vi phạm các quy định về giấy phép; vấn đề hợp nhất, sáp nhập; mở,
chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại, đơn vị thành viên; các vi phạm về mở các
nghiệp vụ kinh doanh mới.
- Việc ban hành hệ thống văn bản quản lý nội bộ: đủ, kịp thời, không trái
quy định pháp luật. Đặc biệt cần đi sâu xem xét hệ thống các quy trình tác
nghiệp, nhất là quy trình áp dụng cho các nghiệp vụ mới mở ra.
- Phân tích mô hình bộ máy tổ chức để xem xét khả năng quản lý, mức độ
an toàn.
* Kiểm tra về chỉ đạo hoạt động kiểm toán nội bộ bao gồm :
- Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ có thành hệ thống đúng nghĩa, hoạt
động độc lập theo quy định của pháp luật ?
- Bộ máy này có thực thi tốt nhiệm vụ ?
- Vấn đề phối hợp giữa các bộ phận kiểm soát, kiểm tra, kiểm toán trong
nội bộ tổ chức tín dụng.
- Việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc xử lý các kiến nghị của kiểm
toán nội bộ tổ chức tín dụng.
* Kiểm tra về cổ đông, cổ phiếu, cổ phần gồm các nội dung sau:
- Việc chấp hành các quy định về cổ đông lớn, tỷ lệ góp vốn của cổ đông,

ớc cần ban hành các quy định về việc thực hiện quy trình này một cách chặt chẽ
và rõ ràng. Ngoài ra ý thức của các thanh tra viên và trách nhiệm của các thủ tr-
ởng cũng cần đợc nâng cao.
2.2.4 Tâm lý thanh tra và những chính sách cần quan tâm đến đối với thanh
tra viên.
Tâm lý thanh tra viên là một bộ phận tâm lý con ngời. Nó bắt nguồn từ
nhu cầu, động cơ, tâm lý chung của con ngời, chỉ có điều ngời đó công tác trong
ngành thanh tra. Mà đối với hoạt động thanh tra, tâm lý ngời "cầm cân nảy mực"
rất quan trọng, liên quan đến tâm lý của ngời xung quanh, ảnh hởng trực tiếp đến
quyết định thanh tra, kết quả thanh tra.
17
Trong điều kiện hiện nay, chúng ta thấy nổi lên ba nhu cầu về vấn đề tâm
lý thanh tra viên ở Việt Nam.
+ Nhu cầu vật chất
Đây là nhu cầu thiết yếu với con ngời, là mục đích của lao động con ngời,
thanh tra cũng là lao động. Nếu đợc đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất thì cán bộ
thanh tra sẽ yên tâm công tác, kết quả thanh tra sẽ chính xác, đầy đủ.
Hiện nay sự quan tâm ấy còn nhiều hạn chế:
- Việc thi chuyển ngạch thanh tra viên tiến hành chậm. Ví dụ trong hệ
thống thanh tra ngân hàng từ năm 1997 đến nay cha bổ nhiệm thêm đợc thanh
tra viên chính và thanh tra viên cao cấp trong hệ thống thanh tra ngân hàng nên
hiện tại chỉ có duy nhất một thanh tra viên cao cấp.
- Việc tăng lơng trong 3 năm một lần không hợp lý, lơng khởi điểm thấp
(xấp xỉ 362 ngàn đồng) .
+ Nhu cầu về an toàn: cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề này vì thanh tra là
đánh giá, kết luận, lên án sự sai trái của đối tợng thanh tra có thể bị gây khó dễ.
Thanh tra viên cần đợc quy định rõ ràng về quyền và trách nhiệm, bảo vệ quyền
lợi cho bản thân và gia đình.
+ Nhu cầu tình cảm
ở đây chúng ta xét đến việc xác lập và duy trì quan hệ tình cảm đời thờng

Chơng 1: Khái quát về thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ 2
1.1 Khái niệm, vai trò của thanh tra ngân hàng 2
1.2 Hệ thống tổ chức 3
1.2.1 Mô hình chung 3
1.2.2 Mô hình thanh tra ngân hàng tại Việt Nam 3
1.2.3 Thanh tra tại chỗ ở Việt Nam 4
Chơng 2: Thanh tra ngân hàng, thanh tra tại chỗ của Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam 10
2.1 Hơn 10 năm phát triển 10
2.2 Những bất cập cần bàn luận 12
2.2.1 Phơng pháp tính chỉ tiêu vốn 12
2.2.2 Bàn về thanh tra tổ chức ở các tổ chức tín dụng 18
2.2.3 Quy trình ra kết luận thanh tra 20
2.2.4 Tâm lý thanh tra viên 21
Kết luận 22
Tài liệu tham khảo 23
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status