thực trạng và giải pháp của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam tiếp cận từ quan điểm toàn diện - Pdf 10

Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
Lời nói đầu
Trong bối cảnh hiện nay, toàn cầu hoá khách quan nó lôi kéo tất cả các n-
ớc trên thế giới cùng tham gia, không một nớc nào đứng ngoài cuộc Việt Nam
chúng ta đã và đang bị đứng vào vòng soáy của quá trình toàn cầu hoá. Chính vì
vậy đảng và nhà nớc đã có những bớc đi đúng đắn để phát triển kinh tế đa nớc ta
phát triển theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Muốn làm đợc điều này chúng ta phải xây dựng nền kinh tế độc lập t chủ
đi đôi với việc mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là hai nhiêm vụ quan trọng
mà chúng ta cần phải thực hiện trong thời đại ngày nay. Dới góc độ triết học xây
dựng nền kinh tế độc lập tự chủ là đa nền kinh tế nớc ta sang một cơ chế phù hợp
với quy luật lịch sử và điều kiện vốn có của ta, đa nớc ta theo kịp sự phát triển
của thời đại. Còn hội nhập đó là yêu cầu tất yếu đối với bất cứ một nền kinh tế
nào.
Trớc sự phát triển vợt bậc của nền kinh tế thế giới và những kết quả đạt đ-
ợc bớc đầu của công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta trong những năm qua cho
thấy trong thời đại hiện nay không mộc quốc gia nào, một dân tộc nào có thể tự
mình phát triển đợc. Sự hợp tác nhiều chiều trên cơ sở hai bên cùng có lợi đã trở
thành xu thế khách quan của thời đại. Chính vì thế mà vận dụng quan điểm toàn
diện vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế là
một yêu cầu cấp thiết và cần đợc lụ y. Tôi mong đề tài này sẽ góp một phần nhỏ
vào việc xây dựng nền khinh tế nớc nhà. Tuy nhiên vì mới thực hiện lần đầu nên
không tránh khỏi thiếu sót rất mong đợc sự đóng góp y kiến của thầy cô giáo và
bạn bè để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Chơng I : Quan điểm toàn diện với việc
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và
hội nhập kinh tế quốc tế
Tiểu luân triết học 1
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
1. Quan điểm toàn diện trong triết học Mác- xít
1.1. Nguyên ly về mối liên hệ phổ biến

1.2. Quan điểm toàn diện
Từ sự nghiên cứu quan điểm duy vật biện chứng về mối liên hệ phổ biến ta
rút ra phơng pháp luận để nhận thức và cải biến hiện thực. Chính vì vậy nguyên
Tiểu luân triết học 2
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
ly về mối liên hệ phổ biến là cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện. Quan
điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi xem xét cải biến sự vật thì phải đặt nó trong
mối liên hệ qua lại giữa các mặt cấu thành nó, giữa sự vật đó với sự vật khác.
Phải xem xét cả các khâu trung gian gián tiếp của sự vật có nh vậy mới nhận
thức đúng sự vật. Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải phân biệt
đợc từng mặt mối liên hệ của từng sự vật từ đó nhận thức đợc những mối liên hệ
bên trong, mối liên hệ chủ yếu bản chất tất nhiên để hiểu rõ sự vật có phơng
pháp tác động phù hợp vào sự vật để đem lại hiệu quả cao nhất. Trong hoạt động
thực tiễn khi cải tiến tác động vào sự vật thì phải biết sử dụng đồng bộ các biện
pháp các phơng tiện khác nhau để tác động vào nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Vì bất cứ sự vật hiện tợng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ
giữa các sự vật hiện tợng khác và mối liên hệ rất đa dạng phong phú, do đó khi
nhận thức về sự vật phải tuân thủ quan điểm toàn diện để tránh đợc sai lầm, quan
điểm phiến diện một chiều chỉ xem xét sự vật hiện tợng ở một mối liên hệ, tránh
thái độ cực đoan cứng nhắc.
Đối với Việt Nam để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
bằng văn minh một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nớc, mặt khác,
chúng ta phải biết tranh thủ thời cơ, vợt qua thử thách do xu hớng toàn cầu hoá
đem lại. Đặc biệt là toàn cầu hoá kinh tế.
2. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế
quốc tế.
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Thế nào là nền kinh tế độc lập tự chủ ?
Có rất nhiều cách hiểu về nền kinh tế độc lập tự chủ. Nhng theo cách hiểu
truyền thống thì một nền kinh tế độc lập là một nền kinh tế phát triển toàn diện,

trên thế giới. Mặt khác, cuộc CMKHCN đang tác động mạnh mẽ trên quy mô
toàn thế giới. Kinh tế thị trờng len lỏi vào từng ngóc ngách của nền kinh tế các
nớc. Chính vì vậy, các nớc muốn phát triển thì phải mở rộng thị trờng, xoá bỏ các
rào cản thơng mại, cùng nhau hợp tác làm ăn, trao đổi công nghệ kĩ thuật để
cùng phát triển. Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một đòi hỏi không thể né
tránh đối với các nớc, đây là một bớc đi phù hợp với xu thế của thời đại. Một
quốc gia nào đứng ngoài tiến trình đó nghĩa là tự cô lập mình với thế giới, kinh
tế không những không phát triển mà còn tụt hậu. Toàn cằu hoá kinh tế và hội
nhập kinh tế quốc tế có mối liên hệ hữu cơ : toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế
khách quan kéo theo nó hội nhập kinh tế cũng là một nhu cầu một xu thế tất yếu.
Sớm nhận thức đợc xu thế của thời đại ngày nay. Đảng và nhà nớc ta thực
hiện đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phơng hoá, đa dạng hoá chủ động hội
nhập. Trong văn kiện đại hội đảng IX ta đã khẳng định Chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác
quốc tế
Thực tế cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế chứa đựng thời cơ và thử thách.
Thời cơ ở chỗ chỉ có tham gia hội nhập kinh tế thì mới có thể tiếp cận với các thành
Tiểu luân triết học 4
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
tựu khoa học mới và chỉ có nh vậy các nớc nghèo mới có cơ hội phát triển và vơn
lên. Thách thức là hàng hoá rẻ vì chủ yếu đợc nhập từ các nớc có nền kinh tế phát
triển, năng suất lao động cao nên có nguy cơ bóp chết nền sản xuất lạc hậu trong n-
ớc. Nhng nếu không hội nhập thì sẽ chịu sự thua thiệt lớn hơn.
2.2.2. Tính tất yếu phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một nhu cầu, một xu thế
tất yếu kéo theo nó phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. Thực tiễn cho thấy
nếu một nớc không có một nền kinh tế độc lập tự chủ thì sẽ bị lệ thuộc về kinh tế, lệ
thuộc về chính trị mà một khi không có độc lập về chính trị thì độc lập của dân tộc
ấy cũng không còn. Mặt khác, khi nền kinh tế bị lệ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài
thì không thể tự mình lựa chọn mục tiêu phát triển định hớng phát triển tự mình xác

thiết bị hiện đại, các công nghệ mới, các bằng phát minh sáng chế mà việt nam
cha có nhăm phát triển nền kinh tế trong nớc phát huy tối đa tiềm năng thế mạnh
nội lực, nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế, góp phần đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hoá đất nớc.
Cơ sở kinh tế càng vững mạnh thì chế độ chính trị càng bền lâu dẫn đến
môi trờng chính trị xã hội càng ổn định đồng thời tạo đợc ra môi trờng đầu t lành
mạnh và ổn định. M ặt khác, lại đảm bảo đợc tính an toàn của nền kinh tế, sẽ thu
hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài tạo đợc tiềm lực kinh tế vững mạnh, thúc đẩy
nhanh quá trình hội nhập đa đất nớc đi lên và tiến nhanh đến quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá.
Tóm lại, mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế quốc tế với xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ là mối quan hệ tơng hỗ có tính biện chứng. Hội nhập càng chất
lợng thì tính độc lập tự chủ càng cao. Độc lập càng cao thì cang có điều kiện để
chủ động tích cực hội nhập. Góp phần đa đất nớc đi lên ngày càng giàu mạnh
công bằng dân chủ văn minh
Trong bối cảnh ngày nay hôi nhập kinh tế là cần thiết là quan trọng là động
lực để phát triển kinh tế nhng không phải là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế mỗi nớc mà động lực chủ yếu chính là nội lực của nền kinh tế đó.
Thực tế đã cho thấy nhiều quốc gia tham gia hội nhập để theo đuổi mục tiêu trở
thành giàu có trong quá trình hội nhập đã không giữ đợc độc lập tự chủ của mình
để đất nớc rơi vào tình trạng lệ thuộc vào bên ngoài làm cho nền kinh tế không
những không tăng trởng mà còn tụt hậu hơn nhiều so với trớc, đời sống của nhân
dân khó khăn. Chính vì vậy phải coi xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ là
nhiệm vụ chủ yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Chơng II: Thực trạng và giải pháp của việc xây
dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập
kinh tế quốc tế ở Việt Nam tiếp cận từ quan
điểm toàn diện
Tiểu luân triết học 6
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20

-Đờng lối lãnh đạo đúng đắn của đảng và nhà nớc ta. Trong tình hình thế
giới hiện nay đảng và nhà nớc ta đã xác định phải chủ động hôị nhập kinh tế
theo tinh thần phát huy tối đa nội lực ( văn kiện đại hội đảng IX ). Chính vì
vậy đảng và nhà nớc đã có những chính sách hợp ly nhăm thu hút vốn đầu t nớc
ngoài và mở cửa nền kinh tế.
Tiểu luân triết học 7
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
- Mặt khác, Việt Nam là một nớc độc lập tự chủ không bị phụ thuộc vao n-
ớc ngoài, có môi trờng chính trị ổn định, ngoàI ra, còn có chính sách đầu t đúng
đắn, nền kinh tế tơng đối an toàn và ít biến động, cơ sở hạ tầng ngày một hoàn
thiện. Chính những điều này đã tạo nên một môI trờng đầu t lành mạnh an toàn
làm cho các nhà đầu t nớc ngoàI an tâm khi bỏ vốn vào Việt Nam. Không những
thế Việt Nam còn có một nguồn lao động dồi dào, phong phú : năm 1992 có 70
triệu ngời trong đó 35 triệu ngời lao động. Giá nhân công của Việt Nam rất rẻ so
với các nớc khác. Việt Nam là một thị trờng tiêu thụ rộng lớn với dân số khoảng
80 triệu ngời, có nguồn tàI nguyên thiên nhiên phong phú. Hầu hết các loaị
khoáng sản ở Việt Nam đều có. Việt Nam chính là cửa ngõ đi ra tháI bình dơng
của một số quốc gia đông nam á, nằm trên tuyến đờng giao lu hàng hoá quốc tế
từ SNG, Trung quốc sang Nam á
1.2. Những mặt cha đợc.
Mặc dù đã đạt đợc rất nhiều thành tựu đáng kể ở trên nhng chúng ta vẫn
còn những mặt cha đợc.
1.2.1.Nền kinh tế của Việt Nam còn lạc hậu so với nền kinh tế của thế giới và
khu vực.
Sau hơn mời năm đổi mới nớc ta đã đạt đợc những thành tựu kinh tế đáng
kể nhng nền kinh tế của nớc ta vẫn còn lạc hậu. Hiện nay, lao động làm việc
trong ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao 50%. Cơ cấu kinh tế cha hợp ly
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong GDP. Nông nghiệp chiếm
22,99% GDP, công nghiệp chiếm 38,55% GDP. Trong khi đó ở các nớc phát triển
hiện nay công nghiệp chiếm khoảng 20-25% GDP, nông nghiệp chiếm 5% GDP,

30% số vốn nhờ phần đóng góp nhà đất sau một thời gian sản xuất kinh doanh đã
trở thành doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Nếu không kịp thời khắc phục đợc
tình trạng trên Việt nam rất dễ dẫn đến nguy cơ mất độc lập tự chủ về kinh tế và
bị đe doạ về chủ quyền quốc gia.
1.2.5. Nguyên nhân.
Sở dĩ Việt Nam gặp phải những khó khăn trên là do những nguyên nhân
sau:
Thứ nhất là trình độ quản ly kinh tế ở Việt Nam nhìn chung còn thấp. Kiến
thức về kinh tế thị trờng của chúng ta vẫn còn nhiều bất cập, các luật chơi chúng
ta cha thông thạo. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản ly còn mỏng và yếu. Họ
cha năng động vẫn còn trông chờ ỷ lại vào nhà nớc, cha hiểu rõ đợc thị trờng
quốc tế, thông lệ quốc tế Nhiều doanh nghiệp tuỳ tiện phá vỡ hợp đồng gây
mất lòng tin đối khách hàng quốc tế.
Thứ hai là quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế ở Việt Nam nhìn chung còn
chậm. Trong khi các nớc trên thế giới đã chuyển sang cơ chế thị trờng từ rất lâu
thì nền kinh tế thị trờng ở nớc ta mới hình thành nhng cha phát triển. Bộ máy
Tiểu luân triết học 9
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
điều hành quản ly cồng kềnh, phức tạp. Hệ thống chính sách pháp luật thiếu
đồng bộ, còn nhiều bất cập so với các quy chuẩn quốc tế. Những điều này gây
tâm lý lo ngại cho các nhà đầu t nớc ngoàI khi đầu t vào Việt Nam. Các doanh
nghiệp Việt Nam vẫn mang nặng tâm ly trông chờ, ỷ lại vào sự bảo hộ của nhà n-
ớc.
Thứ ba là năng lực cạnh tranh và hiệu quả đầu t của nền kinh tế Việt Nam
còn yếu. Các kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam vẫn
xếp thứ hạng thấp. Theo xếp hạng của diễn đàn kinh tế thế giới thì : năm 2001
Việt Nam đứng thứ 62 trong 75 nớc đơch xếp vào hàng thấp. Hiện nay có số
daonh nghiệp Việt Nam làm ăn có hiệ quả ít chỉ khoảng 5%. Hầu hết các doanh
nghiệp vẫn cha xác định đợc lối đi phù hợp đúng đắn cho mình
Thứ t là tình trạng tham nhũng lợi dụng chức quyền là một vấn đề bức xúc

nh xây dựng một hệ thống pháp luật và chính sách thống nhất đồng bộ, giảm bớt
các thủ tục hành chính rờm rà. Mặt khác, trao cho các doanh nghiệp quyền quyết
định tàI sản của mình. Các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp nhà nớc phảI
hạch toán kinh tế đầy đủ, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất kinh doanh của
mình, không nên phụ thuộc quá nhiều vào nhà nớc. Trên thực tế nhiều doanh
nghiệp nhà nớc hoạt động không có hiệu quả nhng lại đợc nhà nớc nâng đỡ để tồn
tại. Các doanh nghiệp nhà nớc đợc u đãI rất nhiều trong việc đI vay vốn của ngân
hàng sau một thời gian sản xuất kinh doanh không có lãI số vốn trên bằng nhiều
cách, nhiều thủ thuật lại chuyển giao cho nhà nớc chịu trách nhiệm. Khi lập các dự
án đầu t nếu thấy thật khả thi thì mới thực hiện tránh tình trạng bỏ dở giữa chừng
gây thất thoát một lọng lớn tàI sản của nhà nớc. Trong bối cảnh hiện nay chúng ta
chỉ nên đầu t vào một số ngành trọng điểm đó là những ngành có hàm lợng khoa
học công nghệ cao v.v
2.3. Nâng cao trình độ quản ly, kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin cho xoá
bỏ tình trạng lãng phí tham nhũng trong đời sống kinh tế.
Do nớc ta mới chuyển sang cơ chế thị trờng nên hiểu biết về kinh tế thị tr-
ờng còn nhiều hạn chế. Bỏi vậy trình độ quản ly của đội ngũ cán bộ còn thấp.
trong quá trình hội nhập đòi hỏi cần phảI có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao.
Do vậy cần phảI đa đội ngũ cán bộ của Việt Nam ra nớc ngoàI học hỏi kinh
nghiệm, thờng xuyên mở các lớp tập huấn về công tác quản ly
Trong thời gian qua xẩy ra rất nhiều vụ việc về gian lận thơng mại, chi tiêụ
biếu sén tuỳ tiện bằng tiền công Chứng tỏ kỷ luật tài chính của chúng ta vẫn
còn nhiều kẽ hở. Mặt khác, có nhiều doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn trông chờ ỷ
nại quá nhiều vào nhà nớc. Vẫn còn tình trạng đi đêm móc ngoặc gtây nhiều hậu
quả tiêụ cực trong đời sống kinh tế xã hội chính vì vậy, trong thời gian tơúi
chúng ta cần phải thắt chặt kỷ luật thu chi tàI chính côngkhai, không để một
đồng vốn nào của nhà nớc chi sai nguyên tắc, không đúng mục đích. Tăng cờng
công tác thanh tra, kiểm tra thu chi tàI chính, thựch hành tiết kiệm thu chi đúng
nguyên tắc, chống tham ô, tham nhũng. Có cơ chế cho đấu thầu tự do công khai,
Tiểu luân triết học 11

Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp H20
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Chơng I : Quan điểm toàn diện với việc 1
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và 1
hội nhập kinh tế quốc tế 1
1. Quan điểm toàn diện trong triết học Mác- xít 2
1.1. Nguyên ly về mối liên hệ phổ biến 2
1.1.1. Khái niệm về Mối liên hệ phổ biến 2
1.1.2. Các tính chất của mối liên hệ 2
1.2. Quan điểm toàn diện 2
2. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế 3
2.1. Các khái niệm 3
2.1.1. Thế nào là nền kinh tế độc lập tự chủ ? 3
2.1.2. Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế 4
2.2. Tính tất yếu phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, và hội nhập kinh tế
quốc tế 4
2.2.1. Tính tất yếu phải hội nhập kinh tế quốc tế 4
2.2.2. Tính tất yếu phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 5
2.3. Mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hôi nhập kinh tế quốc
tế 5
Chơng II: Thực trạng và giải pháp của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam tiếp cận từ quan điểm toàn diện
6
1. Thực trạng của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế ở Việt
Nam những năm qua 7
1.1. Những thành tựu đã đạt đợc 7
1.2. Những mặt cha đợc 8
1.2.1.Nền kinh tế của Việt Nam còn lạc hậu so với nền kinh tế của thế giới và khu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status