Đề án kinh tế chính trị
Mục Lục
LờI mở đầu
NộI DUNG
Chơng 1 Cơ sở lí luận về kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay . 2
1.1 Kinh tế t nhân và bản chất của kinh tế t nhân 2
1.2 Đặc điểm của kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay 3
1.3 Vai trò của kinh tế t nhân . 4
Chơng 2 Thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế t nhân thời kì
quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 7
2.1 Thực trạng của khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay 7
2.1.1 Tiến trình phát triển 7
2.1.1.1 Trớc thời kì đổi mới . 7
2.1.1.2 Thời kì đổi mới 8
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân 8
2.1.2.1 Những mặt tích cực 8
2.1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại . .15
2. 2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế t nhân 17
Kết luận 20
Tài liệu tham khảo
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
1
Đề án kinh tế chính trị
lời mở đầu
Việt Nam đang trong thời kì quá độ lên CNXH, Đảng và Nhà nớc ta
chủ trơng phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN mà thực tế cho
thấy cha có một nớc nào thành công trong phát triển kinh tế thị trờng lại thiếu
khu vực kinh tế t nhân, khu vực kinh tế t nhân nh một động lực thúc đẩy sản
xuất hàng hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng. Khu vực kinh tế t nhân
đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế- xã hội
ở nớc ta. Vai trò tích cực của kinh tế t nhân ở nớc ta đã đợc nhận định ở Nghị
hình thức sở hữu nhất định về t liệu sản xuất.
Kinh tế t nhân là khu vực kinh tế đợc hình thành và phát triển dựa trên
nền tảng chủ yếu là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và lợi ích cá nhân. Do đó,
kinh tế t nhân là một khu vực kinh tế bao gồm hai thành phần kinh tế: thành
phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và thành phần kinh tế t bản t nhân.
Bản chất của kinh tế t nhân thể hiện qua ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ
sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ
phân phối sản phẩm .
- Về quan hệ sở hữu:
Sở hữu t nhân về t liệu sản xuất là cơ sở tồn tại của kinh tế t nhân. Sở hữu
t nhân phát triển từ thấp lên cao và bao gồm hai hình thức cơ bản:1, Sở hữu t
nhân nhỏ là sở hữu cá nhân hay hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức
lao động của chính cá nhân hay hộ gia đình. Sở hữu t nhân nhỏ là hình thức sở
hữu tồn tại chủ yếu trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, giá trị thặng d
không đáng kể; 2, sở hữu t nhân lớn gắn liền với nền sản xuất lớn, là đại biểu
của nền kinh tế hàng hoá phát triển đến trình độ cao, của phơng thức sản xuất
t bản công nghiệp.
- Về quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất
Đối với hình thức kinh tế cá thể, do dựa trên quy mô nhỏ và hầu nh
không sử dụng lao động làm thuê, nên việc tổ chức quản lý sản xuất diễn ra
trong phạm vi một gia đình. Các cá nhân tự mình tổ chức sản xuất hoặc chịu
sự phân công của ngời chủ gia đình trong quá trình sản xuất - kinh doanh.
Kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức sản xuất có quy mô sản xuất kinh
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
3
Đề án kinh tế chính trị
doanh lớn hơn kinh tế cá thể, tự mình trực tiếp lao động và có thuê thêm một
vài lao động.
Đối với hình thức tổ chức kinh doanh kiểu t bản t nhân, việc tổ chức quản
lý sản xuất đợc biểu hiện ở mô hình doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị tr-
ở các nớc t bản chủ nghĩa hiện nay, điều đó thể hiện ở chỗ:
Kinh tế t nhân ở nớc ta là kết quả của chính sách phát triển kinh tế nhiều
thành phần, là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa. Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển vì chính công cuộc
đổi mới và phục vụ cho sự nghiệp đổi mới. Vì vậy, nó mang bản chất khác với
kinh tế t nhân ở các nớc t bản chủ nghĩa trớc đây và hiện nay.
Kinh tế t nhân ở nớc ta bị chi phối và phát triển theo định hớng mà Đảng
cộng sản Việt Nam đề ra thông qua hệ thống các chính sách, pháp luật của
Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hệ thống chính sách và pháp
luật đó thể hiện ý chí của nhân dân, vì lợi ích của quảng đại quần chúng nhân
dân.
1.3 Vai trò của kinh tế t nhân
Kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân một trong những động lực
thúc đẩy xã hội phát triển. Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa
đến nay đã cho thấy lợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết và chủ yếu
thúc đẩy xã hội phát triển. Điều cốt yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó
phù hợp, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Nền kinh tế thị trờng tồn tại
mấy trăm năm vẫn chủ yếu dựa trên lợi ích cá nhân và tôn trọng lợi ích cá
nhân. Vấn đề là nhà nớc, với t cách là tổ chức quản lí xã hội, phải định hớng,
dẫn dắt lợi ích cá nhân hài hoà với lợi ích xã hội. Thực tế cũng cho thấy, nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đề cao quá mức lợi ích nhà nớc, tập thể, coi
nhẹ lợi ích cá nhân, do đó làm thui chột động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Trong thời kì chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích
cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát
triển. Quá trình chuyển đổi của nền kinh tế nớc ta trong những năm qua cũng
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
5
Đề án kinh tế chính trị
đã chứng minh điều đó. Sự hồi sinh và phát triển của kinh tế t nhân trong
những năm đổi mới chính là sự kết hợp đúng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
+ Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân là mô hình tổ
chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá.
+ Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều, trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển
nhanh chóng.
+ Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cho đến nay, đó là mô
hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của
lực lợng sản xuất. Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mô hình tổ chức doanh
nghiệp đã, đang và còn tiếp tục là một mô hình tổ chức kinh tế có hiệu quả,
phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
7
Đề án kinh tế chính trị
Chơng 2
Thực trạng và các giải pháp pháp triển kinh tế t nhân
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.1 Thực trạng khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay.
2.1.1 Tiến trình phát triển
2.1.1.1 Trớc đổi mới
- Thời kì 1945-1954:
Kinh tế, về nguyên tắc căn bản là tự do kinh doanh.Trong hoàn cảnh hiện
tại, nguyên tắc ấy lại càng cần đợc tôn trọng và những hoạt động kinh doanh t
nhân đang giữ một vai trò quan trọng trong việc điều hoà, phân phối giữa các
vùng. Nh vậy, trong thời kì cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng và Nhà nớc ta
chủ trơng tiếp tục duy trì và phát triển kinh tế t nhân, coi kinh tế t nhân là một
bộ phận quan trọng để xây dựng nền kinh tế kháng chiến.
- Thời kì 1955-1986:
+ Kinh tế t nhân thời kì phục hồi kinh tế 1955-1957:
Thời kì này, lực lợng kinh tế quốc doanh còn nhỏ, kinh tế hợp tác cha
phát triển, tham gia lợng sản xuất, phát triển kinh tế-xã hội chủ yếu là kinh tế
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam
Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta. Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới
kinh tế, kinh tế t nhân ở nớc ta đã thực sự đợc hồi sinh và phát triển mạnh mẽ
cả về quy mô, phạm vi và lĩnh vực hoạt động.
2.1.2.1 Những mặt tích cực trong việc phát triển kinh tế t nhân ở Việt
Nam.
*Sự phát triển về số lợng của khu vực kinh tế t nhân.
-Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ
Hộ kinh doanh cá thể có số lợng lớn và tăng nhanh. Tính đến cuối năm
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
9
Đề án kinh tế chính trị
2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh doanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000
trang trại và trên 10 triệu hộ nông dân sản xuất hàng hoá. Nếu tính ở thời điểm
năm 2000, thì số hộ kinh doanh thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản
xuất công nghiệp chiếm 30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng
chiếm 0,81%, các hoạt động khác chiếm 5,64%.
-Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân.
Năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5189
doanh nghiệp, năm 1995 có 15276 doanh nghiệp, năm 1999 có 28700 doanh
nghiệp. Trong giai đoạn 1991 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm 5000
doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2000 là một khâu đột phá thúc
đẩy sự phát triển vợt bậc của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân. Sau
gần 4 năm thực thi Luật doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 đã có gần 73 nghìn
doanh nghiệp mới đăng ký, đa tổng số doanh nghiệp đăng ký lên gần 120.000
doanh nghiệp.
* Về quy mô vốn và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh
Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t xã
tăng
Tỷ đồng
%
tăng
Tỷ đồng
%
tăng
1 1995 72447 - 30447 - 20000 - 22000 -
2 1996 87394 20,63 42894 40,88 21800 9 22700 3,18
3 1997 108370 24 53570 24,89 24500 12,39 30300 33,48
4 1998 117134 8,09 65034 21,4 27800 13,47 24300 - 19,8
5 1999 131170 11,98 76958,1 18,34 31542 13,46 22670,8 - 6,7
6 2000 145333 10,8 83567,5 8,59 34593,7 9,68 27171,8 19,85
7 2001 163500 12,2 95000 13,4 38500 11,00 30000 10,1
8 2002 183800 10,1 103300 6,5 46500 18,3 34000 11
9 2003 217600 18,4 123000 19,1 58100 25 36500 7,2
Nguồn: thời báo kinh tế Việt Nam, kinh tế 2002-2003, Việt Nam và thế
giới, trang 53.
Tổng cục thống kê: Kinh tế xã hội Việt Nam 3 năm 2001-2003, NXB
Thống kê, 2003, trang 12-13.
Bảng 1 cho thấy, trong khi khu vực kinh tế Nhà nớc và khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài có tốc độ tăng trởng đầu t không ổn định, thì thời gian từ sau
năm 2000 đến nay (tức là từ sau khi thi hành Luật doanh nghiệp), khu vực
ngoài quốc doanh liên tục tăng trởng về đầu t. Đây chính là kết quả của chính
sách khuyến khích đầu t và huy động nội lực của Đảng và Nhà nớc và điều
này cũng cho thấy tiềm lực của khu vực ngoài quốc doanh còn khá lớn.
Khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp đã mở rộng các hoạt
động kinh doanh trong hầu hết các ngành và lĩnh vực mà pháp luật không
cấm. Kinh tế t nhân không còn chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, th-
ơng mại, mà đã mở rộng hoạt động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ cao
(ngời)
1. Doanh nghiệp 56.737 3.840.142 67,7
1.1.Doanh nghiệp có vốn trong
nớc
54.723 3.244.126 59,3
-Doanh nghiệp nhà nớc 5.231 1.846.209 352,9
-Doanh nghiệp tập thể 3.853 140.770 36,5
-Doanh nghiệp t nhân 24.903 304.785 12,2
-Công ty hợp danh 14 397 28,4
-Công ty trách nhiệm hữu hạn 18.733 722.187 38,6
-Công ty cổ phần 1.989 229.778 115,5
1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài
2.014 596.575 295,9
2. Cơ sở sản xuất kinh doanh 2.625.744 7.379.152 1,7
Nguồn: Tổng điều tra cơ sở kinh tế 2002,Thời báo Kinh tế Việt Nam,
Kinh tế Việt Nam & thế giới 2002 2003.
Qua đó ta thấy đợc đóng góp lớn và quan trọng của khu vực kinh tế t
nhân trong việc tạo công ăn việc làm đặc biệt là trong điều kiện ở nớc ta hiện
nay vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội cấp bách. So
sánh về sức đầu t cho một chỗ làm ở doanh nghiệp t nhân là 35 triệu VND; ở
công ty trách nhiệm hữu hạn là 45 triệu VND và ở doanh nghiệp nhà nớc là
87,5 triệu VND chứng tỏ u thế tơng đối trong tạo việc làm ở khu vực kinh tế t
nhân. Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể ( phi nông nghiệp ) đã sử
dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảng hơn 6 triệu ngời. Hầu
hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao tay nghề
cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực. Một bộ phận lớn lao động
nông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với phơng thức
sản xuất công nghiệp. Sự phát triển cuả kinh tế t nhân không chỉ góp phần tạo
việc làm, mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động,
1,1
24,7
24,5
1,0
23,6
23,0
0,9
22,1
2.Công nghiệp và xây dựng cơ bản
2.1. Nhà nớc
2.2. T nhân
29,7
14,4
15,3
32,5
15,4
17,1
36,7
16,4
20,3
38,5
17,1
21,4
3.Dịch vụ
3.1. Nhà nớc
3.2. T nhân
42,5
24,3
18,3
41,7
Theo số liệu thống kê của Bộ Thơng mại, đến năm 2002, khu vực kinh tế
t nhân trong nớc đóng góp khoảng 48% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam. Kinh tế t nhân là nguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở
rộng thị trờng xuất khẩu. Một số doanh nghiệp đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng
xuất khẩu về một số mặt hàng quan trọng. ở một số địa phơng, kinh tế t nhân
là khu vực đóng góp chủ yếu về xuất khẩu (Hà Giang: 60%, Bình Thuận:
45%, Quảng Ngãi: 34%).
* Đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Đóng góp của các doanh nghiệp dân doanh vào ngân sách nhà nớc đang
có xu hớng tăng nhanh, từ khoảng 6,4% năm 2001 lên hơn 7% năm 2002
4
.
Thu từ thuế công thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh năm 2002 đạt
103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2001. Ngoài ra, khu vực kinh tế t
nhân còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách từ thuế môn bài, VAT trong
nhập khẩu và các khoản phí khác.
* Đóng góp trong việc tạo môi trờng kinh doanh
Khu vực kinh tế t nhân góp phần quan trọng tạo môi trờng kinh doanh,
thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy
nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xoá đói giảm nghèo.
2.1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong khu vực
kinh tế t nhân.
* Khó khăn về vốn, hạn chế về tín dụng:
Các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp t nhân nói chung đều thiếu
vốn sản xuất.Theo báo cáo của các địa phơng, khu vực kinh tế t nhân thiếu
vốn phải vay ở thị trờng không chính thức với lãi xuất cao và thời hạn ngắn,
rất khó tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại, nhất là
nguồn vốn u đãi của Nhà nớc. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp t
nhân còn non trẻ nên tài sản sẵn có còn ít, không đủ thế chấp cho các khoản
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
16
Đề án kinh tế chính trị
Nhìn chung khu vực kinh tế t nhân còn gặp nhiều khó khăn trong duy trì
hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong khoảng thời gian dài và đảm bảo sức cạnh
tranh cần thiết, nhất là khả năng cạnh trạnh trên thị trờng quốc tế, do:
-Khu vực kinh tế t nhân của ta mới còn ở trình độ thấp của sự phát triển,
tổ chức theo hình thức kinh tế hộ gia đình cá thể còn chiếm đại đa số.
-Khả năng tích tụ vốn cũng nh huy động nguồn vốn xã hội cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh còn thấp, trình độ công nghiệp thấp.
-Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết mới thoát thân từ cơ chế
bao cấp nên còn chịu ảnh hởng của t tởng mong chờ sự giúp đỡ,che chở của
Nhà nớc
*Nhiều qui định của Nhà nớc cha đợc thực hiện tốt trong khu vực kinh tế
t nhân:
Việc triển khai luật doanh nghiệp trong thời gian qua đã tạo môi trờng
kinh doanh thông thoáng cho các nhà đầu t. Tuy nhiên, trên thực tế còn nhiều
biểu hiện vi phạm, thực hiện không đúng qui định của pháp luật trong khu vực
kinh tế t nhân:
-Một số doanh nghiệp của t nhân lợi dụng sự cởi mở cú luật doanh nghiệp
để khai man.
-Vẫn còn tình trạng không đủ điều kiện về nhân thân bị cấm thành lập
doanh nghiệp cũng xin đăng kí kinh doanh, thành lập doanh nghiệp
2.2 .Một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế t
nhân
Trớc hết, cần tạo lập môi trờng kinh doanh thuận lợi cho kinh tế t nhân
phát triển. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quan điểm, đờng lối, chủ trơng,
chính sách của Đảng, Nhà nớc về phát triển kinh tế t nhân. Trong chiến lợc,
quy hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân, cũng nh từng ngành, từng địa ph-
ơng cần xác định rõ hớng phát triển của các thành phần kinh tế, trong đó chú
phiếu, cổ phiếu, liên kết với hộ kinh doanh cá thể dới hai hình thức liên kết
theo thời gian hợp đồng và liên doanh (qua góp vốn ) hoặc đa hộ kinh doanh
cá thể trở thành thành viên chính thức của doanh nghiệp trong lu thông. Các
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
18
Đề án kinh tế chính trị
giám đốc doanh nghiệp t nhân và chủ hộ kinh doanh cá thể cần nắm trực tiếp
về tài chính, thực hiện chức năng giám đốc bằng đồng tiền đối với hoạt động
của doanh nghiệp.
- Trong lĩnh vực sản xuất. Trong lĩnh vực này cần cố gắng tối đa nắm bắt
các quy luật cung cầu bằng kinh nghiệm đã có và có thể học đợc, tính đợc
nhằm đa ra một kế hoạch sản xuất hợp lý nhất. Đặc biệt, phải chú ý tín hiệu
giá cả - nét đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng - để thông qua đó nắm bắt thị
trờng. Doanh nghiệp cần tăng sức mạnh cạnh tranh theo hớng hạ giá thành chi
phí sản xuất cá biệt. Theo đó, việc cải tiến, nâng cao thiết bị máy móc là điều
hết sức quan trọng.
- Bên cạnh đó trong lĩnh vực marketing cần có những giải pháp đồng bộ:
+ Cần đặc biệt chú trọng xây dựng thơng hiệu, nhãn mác hàng hoá.
+ Phát huy hình thức quảng cáo một cách hiệu quả
+ Nâng cao vai trò của công cụ tin học trong tìm kiếm thị trờng, từng bớc
tiếp cận thơng mại điện tử.
+ Các doanh nghiệp t nhân nên có chính sách về thị trờng, phải chú ý cả
thị trờng trong nớc và ngoài nớc.
+ Để làm tốt thơng mại quốc tế, bên cạnh việc tìm tòi ở trung tâm t vấn,
công ty môi giới thơng mại, các doanh nghiệp t nhân cần phải tiếp xúc trực
tiếp với các cơ quan t vấn kinh doanh của chính phủ về phát triển thị trờng
ngoài nớc.
+ Phải phát triển và hoàn thiện dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thông
qua bộ phận t vấn khách hàng hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng hay dịch vụ
sau bán hàng một cách tốt hơn.
ờng. Đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO sẽ mở ra một cơ hội lớn
thúc đẩy khu vực kinh tế t nhân phát triển mạnh mẽ góp phần đa nền kinh tế
Việt Nam phát triển, cạnh tranh đợc trên khu vực và thế giới, có thể sánh vai
với các cờng quốc trên thế giới nh Bác Hồ hằng mong đợi.
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
21
Đề án kinh tế chính trị
Danh mục tài liệu tham khảo
1.Đảng Cộng sản Việt Nam: C ơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ
lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991.
2.Đảng Cộng sản Việt Nam: Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội
đến năm 2000, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991.
3. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm ban chấp hành
Trung ơng khoá IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003
4. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác LêNin , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2004
5. Hồ Chí Minh : Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002,
6. GS-TS Nguyễn Văn Thờng( chủ biên): Một số vấn đề kinh tế xã hội Việt
Nam thời kỳ đổi mới , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,2004
7. GS-TS Lê Hữu Nghĩa TS Đinh Văn Ân : Phát triển kinh tế nhiều thành
phần ở Việt Nam lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2004.
8. Nguyễn Văn Thức : Sở hữu lý luận và thực tiễn vận dụng ở Việt Nam ,
Nxb Khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội, 2004
SVTH: Nguyễn Đình Mạnh Lớp: Kinh tế Phát triển B
22