tìm hiểu ngôn ngữ uml (unified modeling language) - Pdf 10

Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
MỤC LỤC
Trang
Lời Mở Đầu 3
I. Quá trình hình thành và nguyên nhân ra đời 3
I.1. Quá trình hình thành UML 3
I.2. Nguyên nhân ra đời 4
II Khái quát về UML 4
II.1 Giới thiệu UML 4
II.2 Mô hình khái niệm của UML 5
II.2.1 Phần tử mô hình trong UML 5
II.2.2 Các quan hệ trong UML 8
II.2.3 Kiểu dữ liệu 11
II.3 Biểu đồ UML 11
II.3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use case _ UC) 11
II.3.2 Biểu đồ trình tự (sequence) 12
II.3.3 Biểu đồ cộng tác (collaboration) 13
II.3.4 Biểu đồ lớp (class) 14
II.3.5 Biểu đồ chuyển trạng thái (State transition) 15
II.3.6 Biểu đồ thành phần (component) 16
II.3.7 Biểu đồ triển khai (deployment) 17
II.3.8 Biểu đồ đối tượng 18
II.3.9 Biểu đồ hoạt động 19
II.4 Kiến trúc hệ thống 19
II.4.1 Khung nhìn UC 20
II.4.2 Khung nhìn thiết kế 20
II.4.3. Khung nhìn cài đặt 20
II.4.4. Khung nhìn triển khai 21
II.4.5. Khung nhìn tiến trình 21
III Tiến trình phát triển ứng dụng với UML 21
III.1Các kỹ thuật mô hình hoá hợp nhất (Unified modeling) 21

Một trong những lĩnh vực quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của
việc phát triển phần mềm là việc mô hình hoá phần mềm. Có rất nhiều ngôn ngữ mô
hình hoá hỗ trợ cho việc mô hình hoá phần mềm, nhưng nổi bật là ngôn ngữ UML
(Unified Modeling Language) từ hãng phần mềm Rational. UML không ngừng được
phát triển và ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đa số các công cụ hỗ trợ
phát triển phần mềm hiện nay đều có hỗ trợ ngôn ngữ UML. Ở đây em đã nghiên cứu
đề tài “nghiên cứu ngôn ngữ UML và ứng dụng ”. Với sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo Tống Minh Ngọc cùng với sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân em đã thu được
một số kết quả. Đó là tìm hiểu được các thành phần chính trong ngôn ngữ UML và
một số ứng dụng của nó. Tuy nhiên thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp và sự hiểu biết
còn hạn chế của bản thân nên đề tài còn nhiều thiếu sót, em rất kính mong được sự
thông cảm và tận tình chỉ bảo của thầy cô.
I. Quá trình hình thành và nguyên nhân ra đời
I.1. Quá trình hình thành UML
Khái niệm hướng đối tượng hình thành từ ngôn ngữ lập trình Simula, nhưng nó trở
nên quen thuộc khi xuất hiện ngôn ngữ C++ và Small Talk vào cuối những năm 80 của
thế kỷ XX. Khi các ngôn ngữ hướng đối tượng được sử dụng rộng rãi, nhu cầu có
phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng trở nên cấp bách. Vào đầu những
năm 90 của thế kỷ XX đã xuất hiện các phương pháp hướng đối tượng sau đây:
phương pháp Booch, OMT (object modeling Technique), OOSF …Mỗi phương pháp
có ký pháp, tiến trình và công cụ hỗ trợ riêng. Chúng đều có ưu điểm và nhược điểm
riêng. Người sử dụng rất khó khăn để chọn cho mình một phương pháp phù hợp. Do
nhận biết được các vấn đề này, vào năm 1994 các tác giả của các phương pháp này đã
hợp tác nhằm tạo ra phương pháp mới. Bắt đầu là sự thống nhất phương pháp Booch
với OMT-2 của Rumbaugh để hình thành Unified Method 0.8 tại Rational Rose
Corporation. Tháng 6 năm 1995, IvarJacobson (tác giả của OOSE / Objectory) ra nhập
với họ. Từ thời điềm này nhóm phát triển phương pháp hướng đối tượng nói trên cho
rằng nhiệm vụ của họ là tạo ra ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất cho cộng đồng
hướng đối tượng. Do vậy họ đã đổi tên công việc của họ thành Unified Modeling
Language _UML (ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất). Booch, Rumbaugh và Jacobson

II.1 Giới thiệu UML
UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm. Nó phù hợp cho
việc mô hình hoá các hệ thống như: hệ thống thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng
phân tán trên nền web, … nó không khó hiểu và dễ sử dụng. UML là ngôn ngữ mô
hình được cả con người và máy sử dụng. Cũng như mọi ngôn ngữ mô hình hoá khác,
UML có kí pháp và tập các luật sử dụng nó. Các luật bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và
luật hình thành câu(pragmatic). Để sử dụng UML có hiệu quả cần nắm được ba nội
dung chính:
 Các phần tử cơ bản của mô hình trong UML.
 Các quy định liên kết các phần tử mô hình.
 Một số cơ chế chung áp dụng cho ngôn ngữ này.
UML là ngôn ngữ và nó chỉ là một phần của tiến trình phát triển phần mềm, độc lập
với tiến trình. Tuy nhiên UML rất phù hợp với các tiến trình hướng trường hợp sử
dụng (Use case - UC).
-UML là ngôn ngữ:
Ngôn ngữ phải có từ vựng và quy tắc tổ hợp các từ vựng để giao tiếp .Ngôn ngữ
mô hình là ngôn ngữ có từ vựng và quy tắc tập trung vào biểu diễn về mặt vật lý và
khái niệm của hệ thống. UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiết
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 4
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
phần mềm. Từ vựng và quy tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng mô hình
nào cần phải được lập và khi nào lập chúng.
-UML là ngôn ngữ hiển thị:
UML giúp ta xây dựng mô hình để dễ dàng giao tiếp. Một số công việc phù hợp
với mô hình hoá bằng văn bản, một số công việc khác lại phù hợp với mô hình hoá
bằng đồ hoạ. UML là ngôn ngữ đồ hoạ. Với nhiều hệ thống, mô hình trong ngôn ngữ
đồ hoạ dễ hiểu hơn so với ngôn ngữ lập trình. Sau mỗi biểu tượng đồ hoạ của UML là
ngữ nghĩa. Nên khi xây dựng mô hình trong UML thì người phát triển khác hay các
công cụ hỗ trợ mô hình hoá có thể hiểu mô hình một cách rõ ràng.
-UML là ngôn ngữ đặc tả:

lại với nhau; còn biểu đồ nhóm tập hợp các phần tử.
Trong UML có bốn loại phần tử mô hình: cấu trúc, hành vi, nhóm và chú giải.
Các phần tử này là các khối để xây dựng hướng đối tượng cơ bản của UML.
-Phần tử cấu trúc:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 5
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
Phần tử cấu trúc là các danh từ trong mô hình UML. Chúng là bộ phận tĩnh của
mô hình để biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý. Có bảng loại phần tử cấu
trúc: lớp, giao diện, phần tử cộng tác, trường hợp sử dụng, lớp tích cực, thành phần,
nút.
 Lớp: Mô tả các đối tượng cùng chung thuộc tính, thao tác, quan hệ và ngữ
nghĩa. Một lớp cài đặt một hay nhiều ghép nối. Lớp biểu diễn bằng hình chữ
nhật, gồm tên, thuộc tính và thao tác.

tai khoan
so tai khoan
pin
so du
mo()
rut tien()
tru so du()
kiem tra so du()
Hình 1.1 Lớp
 Giao diện: Là tập hợp các thao tác làm dịch vụ của lớp hay thành phần. Giao
diện mô tả hành vi thấy được từ ngoài của thành phần. Giao diện biểu diễn toàn
bộ hay một hành vi của lớp. Giao diện định nghĩa tập đặc tính thao tác.
 Phần tử cộng tác: Mô tả ngữ cảnh của tương tác. Nó thể hiện một giải pháp thi
hành bên trong hệ thống, bao gồm các lớp, quan hệ và tương tác giữa chúng để
đạt được một chức năng mong đợi của UC.
 Trường hợp sử dụng (Use case): mô tả tập trình tự các hành động mà hệ thống

chu
Hình 1.7. Nút
-Phần tử hành vi:
Phần tử hành vi là bộ phận động của mô hình UML. Chúng là các động từ của mô
hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian. Có hai loại chính là: tương tác và
trạng thái:
 Tương tác: tương tác là hành vi bao gồm tập các thông điệp trao đổi giữa các
đối tượng trong ngữ cảnh cụ thể để thực hiện mục đích cụ thể.
Biểu diễn đồ hoạ của thông điệp được thể hiện trên hình sau, bao gồm mũi
tên và tên thao tác của nó.
 Máy trạng thái: máy trạng thái là hành vi chỉ ra trật tự các trạng thái mà đối
tượng hay tương tác sẽ đi qua để đáp ứng sự kiện. Hành vi của lớp hay cộng tác
của lớp có thể được xác định bằng máy trạng thái. Máy này kích hoạt nhiều
phần tử, bao gồm trạng thái, chuyển tiến, sự kiện và hoạt động.
-Phần tử nhóm:
Phần tử nhóm là bộ phận tổ chức của mô hình UML, chỉ có một phần tử thuộc
nhóm này có tên là gói (pakage). Gọi là cơ chế đa năng để tổ chức các phần tử vào
nhóm. Các phần tử cấu trúc, hành vi và ngay cả phần tử nhóm có thể cho vào gói.
Không giống thành phần (component), phần tử nhóm hoàn toàn là khái niệm, chúng
chỉ tồn tại vào thời điểm phát triển hệ thống chứ không tồn tại vào thời gian chạy
chương trình. Gói giúp ta quan sát hệ thống ở mức tổng quát hơn.
Kí pháp đồ hoạ của nhóm:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 7
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)

cac luat
thuong mai
day la ghi
chu
Hình1.10. Nhóm và chú thích

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 9
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
Hình 2.2.Quan hệ kết hợpTụ hợp (aggregation) là dạng đặc biệt của kết hợp, nó biểu diễn quan hệ cấu trúc giữa
toàn thể và bộ phận. Kí pháp đồ hoạ của nó thể hiện trên hình 2.3.

Hình 2.3.Tụ hợp

-Khái quát hoá (generalization)
Khái quát hoá là quan hệ đặc biệt hoá mà trong đó đối tượng cụ thể kế thừa các
thuộc tính và phương pháp của đối tượng tổng quát. Kí pháp đồ hoạ của khái quát hoá
thể hiện trên hình 2.4.
Hình 2.4.Khái quát hoá
-Hiện thực hoá (realization)
Là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp (hay thành phần) hiện thực lớp; giữa
UC và hợp tác hiện thực UC. Biểu diễn đồ hoạ của nó được mô tả trên hình 2.5
- - - - - - - - - - - - - - - - ->
Hình 2.5.Hiện thực
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 10
University
Department
Person
1 *
+employee
*
1 *
+employer
*

 Biểu đồ đối tượng
 Biểu đồ hoạt động.
II.3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use case _ UC)
Biểu đồ này chỉ ra tương tác giữa các UC và tác nhân. UC biểu diễn các chức năng
của hệ thống. Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông
tin từ hệ thống đang được xây dựng. Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnh
của các UC trong hệ thống. Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hoá hệ
thống. Vì UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc độ người dùng, cho nên UC là chức
năng mà hệ thống phải có. Biểu đồ này chỉ ra tác nhân nào khởi động UC và khi nào
tác nhân nhận thông tin từ hệ thống.
Ví dụ: Biểu đồ UC của ATM, chỉ ra tương tác của UC và tác nhân của hệ thống rút
tiền Trong đó:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 11
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
chuyen tien
gui tien
rut tien
xem so du
khach hang
thanh toan
he thong tin
dung
nhan vien ngan
hang
thay doi pin
Hình 2.3 Biểu đồ UC của ATM
 Khách hàng (tác nhân) : có khả năng khởi động một số UC như rút tiền, gửu
tiền, chuyển tiền, xem số dư tài khoản, thay đổi số căn cước cá nhân và thanh
toán.
 Nhân viên ngân hàng (tác nhân) : có khả năng khởi động UC thay đổi số căn

7: kiem tra pin
8: yeu cau giao dich
9: chon giao dich rut tien (100000d)
10: yeu cau nhap so tien
11: nhap so tien (100000d)
12: rut tien (100000d)
13: kiem tra tai khoan
14: giam tai khoan (100000d)
15: tra tien (100000d)
16: tra bien nhan
Hình 2.6.Biểu đồ trình tự của hệ thống ATM
II.3.3 Biểu đồ cộng tác (collaboration)
Biểu đồ này chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự nhưng theo cách khác, nó tập
trung vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận thông điệp. Biểu đồ cộng tác
và biểu đồ trình tự thuộc loại biểu đồ tương tác và có thể biến đổi qua lại. Trong biểu
đồ cộng tác, đối tượng đặt trong hình chữ nhật, tác nhân là người hình cây. Trong khi
biểu đồ trình tự biểu diễn tương tác đối tượng và tác nhân theo thời gian thì biểu đồ
cộng tác không quan tâm đến thời gian.
Ví dụ biểu đồ cộng tác ông Văn rút 100.000 đ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 13
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
may doc
the
man hinh
ATM
tai khoan
ong VAN
may tra
tien mat
2: doc so the

Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)

tai khoan
so tai khoan
pin
so du
mo()
rut tien()
kiem tra so du()
may doc the
sothe
chap nhan the()
tra the()
doc the()
man hinh ATM
nhap dau vao()
dau nhac()
may tra tien
so du tai khoan
tra tien()
Hình 2.8.Biểu đồ lớp của UC rút tiền
Biểu đồ này chỉ quan hệ giữa các lớp hình thành nên UC rút tiền. Nó gồm bốn lớp:
máy đọc thẻ, tài khoản, màn hình ATM và máy trả tiền. Mỗi lớp trong biểu đồ được
biểu diễn bằng hình chữ nhật chia làm ba phần:
 Tên lớp (ví dụ trên lớp tài khoản )
 Thuộc tính (lớp tài khoản chứa ba thuộc tính: số tài khoản, số căn cước cá nhân-
PIN và cân đối tài khoản )
 Thao tác (ví dụ lớp tài khoản có bốn thao tác: mở tài khoản, rút tiền, trừ tiền
trong tài khoản và kiểm tra số tiền trong tài khoản ).
Đường nối giữa các phần tử biểu đồ lớp là quan hệ giao tiếp giữa chúng. Phía trái

này chỉ dành cho việc làm tài liệu. Rose không phát sinh mã trình từ biểu đồ này.
II.3.6 Biểu đồ thành phần (component)
Biểu đồ này cho ta cái nhìn vật lý của mô hình. Cho thấy các thành phần mềm
trong hệ thống và quan hệ giữa chúng. Hai loại thành phần trong biểu đồ: thành phần
khả thực và thành phần thư viện. Trong Rose, mỗi lớp trong mô hình được ánh xạ đến
một thành phần mã nguồn. Có thể có nhiều biểu đồ thành phần cho một hệ thống, số
lượng này phụ thuộc vào các hệ thống con của chúng. Mỗi hệ thống con là gói thành
phần, gói là tập hợp các đối tượng.
Bất kỳ ai có trách nhiệm dịch chương trình đều quan tâm đến biểu đồ này. Nó cho
thấy trình tự dịch của các mođun trong hệ thống. Đồng thời nó cũng cho biết rõ thành
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 16
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
phần nào được tạo ra khi chạy chương trình. Biểu đồ thành phần chỉ ra ánh xạ của lớp
vào các thành phần cài đặt.
Dưới đây là một số ví dụ về biểu đồ thành phần:
tai khoan
tai khoan
NewTaskSpec

Hình 2.10.Biểu đồ thành phần của máy chủ ATM
may doc the
may doc the
man hinh ATM
may tra tien
ATM.exe
may tra tien
man hinh ATM

Hình 2.11.Biểu đồ thành phần của ATM client
II.3.7 Biểu đồ triển khai (deployment)

tương tác.
Thông thường ta mô hình hoá với biểu đồ đối tượng trong khía cạnh của các thể
hiện thực và nguyên mẫu. Điều đó có nghĩa là cách nhìn này hỗ trợ các yêu cầu về
chức năng hay là dịch vụ mà hệ thống cung cấp tới người sử dụng. Biểu đồ đối tượng
cho phép ta mô hình các cấu trúc dữ liệu tĩnh.
Khi ta mô hình khung nhìn thiết kế tĩnh hoặc khung nhìn tiến trình tĩnh, cách thức ta
sử dụng biểu đồ là mô hình các cấu trúc đối tượng. Mô hình cấu trúc đối tượng liên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 18
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
quan đến việc nhận được một ảnh của các đối tượng trong hệ thống tại một thời điểm
nhất định. Biểu đồ đối tượng biểu diễn một khung ảnh trong một bộ phim được biểu
diễn bởi biểu đồ tương tác.
II.3.9 Biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động mô tả luồng từ hoạt động đến hoạt động. Một hoạt động là một
sự thực hiện đang diễn ra ở trong máy trạng thái. Các hoạt động cuối cùng tạo ra kết
quả ở một số hành động. Mỗi hành động tạo thành một sự tính toán nguyên tố có thể
thực thi. Một sự tính toán nguyên tố có đặc điểm là làm thay đổi trạng thái của hệ
thống hoặc của giá trị trả về. Các hành động bao gồm việc gọi các thao tác khác, gửi
một tín hiệu, tạo hoặc phá huỷ một đối tượng hoặc là một vài sự tính toán khác như là
đánh giá một biểu thức. Biểu diễn của biểu đồ hoạt động là một đồ thị gồm có các
cung và nút . Hình 2.13. Biểu đồ hoạt động
Các phần tử đặc trưng cho biểu đồ hoạt động bao gồm:
 Các trạng thái hoạt động (activity state) và trạng thái hành động (action state)
 Chuyển dịch (transition)
 Đối tượng
II.4 Kiến trúc hệ thống
Kiến trúc hệ thống là trừu tượng hoá các khía cạnh quan trọng nhất của hệ thống.

mức cao của các hệ thống sẽ làm, không quan tâm đến hệ thống làm như thế nào.
II.4.2 Khung nhìn thiết kế
Rose gọi khung nhìn này là khung nhìn logic. Nó biểu diễn tổ chức của các lớp có ý
nghĩa nhất và các quan hệ của chúng với nhau. Khung nhìn logic tập trung vào hệ
thống cài đặt hành vi trong UC như thế nào. Nó bao gồm các lớp, biểu đồ lớp, biểu đồ
đối tượng, biểu đồ tương tác, biểu đồ biến đổi trạng thái và các gói.
Thông thường đội ngũ phát triển phần mềm tiếp cận khung nhìn logic theo hai bước:
 Bước 1: Là nhận ra các lớp phân tích (analysis class). Các lớp này độc lập với
ngôn ngữ.
 Bước 2: Sau khi đã nhận ra các lớp phân tích thì đội ngũ phát triển phần mềm
chuyển chúng sang lớp thiết kế.
Khung nhìn logic tập trung vào cấu trúc logic của hệ thống. Từ khung nhìn này giúp ta
nhận ra các bộ phận hệ thống, khảo sát thông tin và hành vi cho lớp, nhóm các lớp …
khảo sát quan hệ giữa các lớp và gói để đảm bảo khả năng sử dụng lại.
II.4.3. Khung nhìn cài đặt
Rose gọi khung nhìn này là khung nhìn thành phần (component view). Thành phần
là mođun vật lý hay tệp mã trình để lắp ráp thành hệ thống vật lý. Khung nhìn thành
phần bao gồm: thành phần, biểu đồ thành phần và gói.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 20
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
Người quan tâm nhất đến khung nhìn thành phần là người có trách nhiệm quản lý mã
trình, dịch chương trình và triển khai ứng dụng. Một vài thành phần là thư viện, một số
khác là mã trình khả thực (.exe) và thư viện (.dll).
II.4.4. Khung nhìn triển khai
Khung nhìn này tập trung vào phân bổ vật lý của tài nguyên và phân bổ nhiệm vụ
giữa các tài nguyên. Khung nhìn triển khai liên quan đến triển khai vật lý của hệ
thống, khác với kiến trúc logic. Thí dụ, hệ thống có kiến trúc ba tầng logic, bao gồm
giao diện, logic tác nghiệp và logic CSDL tách biệt nhau. Nhưng triển khai có thể chỉ
có hai tầng, trong đó logic tác nghiệp và logic CSDL trên cùng một máy. Khung nhìn
triển khai bao gồm tiến trình (luồng thực hiện trong vùng nhớ riêng), bộ xử lý và thiết

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 21
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
 Nhận biết các tác nhân bao quanh hệ thống bằng cách xác định xem các nhóm
yếu tố nào đòi hỏi sự giúp đỡ của hệ thống để thực hiện công việc của chúng,
các nhóm nào thực hiện các chức năng của hệ thống, các nhóm nào tưong tác
với các hệ thống phần cứng hoặc phần mềm khác và các nhóm nào là thực hiện
các chức năng phụ như là bảo trì và quản trị .
 Tổ chức các tác nhân theo quan hệ tổng quát hoá
 Cung cấp các stereotype cho các tác nhân
 Nhận biết lược đồ use case với các tác nhân này và xác định đường truyền
thông giữa các tác nhân và use case của hệ thống.
-Mô hình hoá các đòi hỏi của hệ thống
Xác định xem hệ thống làm gì chứ không phải là nó làm như thế nào. Kỹ thuật mô
hình hoá được mô tả như sau:
 Thiết lập ngữ cảnh của hệ thống bằng các xác định các tác nhân tồn tại xung
quanh hệ thống.
 Với mỗi tác nhân, xác định các hành vi mà các tác nhân đó đòi hỏi ở hệ thống.
 Đặt tên cho các hành vi này và xem chúng như là các use cases
 Phân chia các hành vi chung thành các use case mới như là một trình cung cấp
tính năng.
III.1.2 Xây dựng lược đồ lớp
- Mô hình từ điển hệ thống
Ta sử dụng các lớp để mô hình hoá phần lớn các trừu tượng tồn tại trong không
gian bài toán và giải pháp (phạm vi công nghệ sử dụng để giải quyết vấn đề). Mỗi trừu
tượng là một phần tử của từ điển hệ thống. Nó biểu diễn các yếu tố quan trọng đối với
khách hàng và nhà phát triển. Để mô hình hoá từ điển ta tiến hành các công việc sau:
 Nhận biết các yếu tố mà khách hàng và phát triển viên dùng để mô tả vấn đề và
giải pháp.Ta sử dụng kỹ thuật CRC cards và phân tích dựa trên use case để thực
hiện công việc này.
 Đối với mỗi trừu tượng, tiến hành nhận biết các nhiệm vụ gắn với nó. Các lớp

 Với mỗi liên kết trên, xác định multiplicity và vai trò ở mỗi đầu của liên kết
 Xác định quan hệ kết tập (aggregation) giữa hai lớp nếu quan hệ giữa chúng là
toàn thể - bộ phận.
- Mô hình các cộng tác đơn giản
Khi ta mô hình một lược đồ lớp, ta chỉ mô hình các yếu tố tạo nên khung nhìn thiết
kế của hệ thống. Các yếu tố này bao gồm các phần tử và quan hệ giữa chúng. Với lý
do này mỗi một lược đồ lớp nên đặt trọng tâm vào một cộng tác tại một thời điểm. Để
mô hình hoá một cộng tác:
 Nhận biết cơ cấu cần mô hình. Một cơ cấu biểu diễn chức năng hoặc hành vi
của một phần của hệ thống cần mô hình. Cơ cấu này được thực hiện bởi một
cộng tác bao gồm tập các lớp, giao diện và các phần tử khác.
 Với mỗi cơ cấu, nhận biết các lớp, giao diện và cộng tác tham gia vào cơ cấu
Nhận biết mối quan hệ giữa chúng .
 Sử dụng kịch bản để đánh giá tính đúng đắn và đầy đủ của cộng tác này.
 Xác định nội dung của các phần tử trong cộng tác.
- Mô hình hoá lược đồ cơ sở dữ liệu quan niệm
 Nhận biết các lớp mà trạng thái của nó phải vượt quá thời gian sống của ứng
dụng.
 Tạo một lược đồ lớp chứa các lớp này và đánh dấu chúng như là persístent
(một giá trị nhãn chuẩn).
 Mở rộng các chi tiết cấu trúc của các lớp này. Điều này nghĩa là ta chỉ định chi
tiết các thuộc tính, chú trọng liên kết giữa các lớp.
 Xem xét các mẫu phổ biến tạo nên sự phức tạp trong thiết kế các cơ sở dữ liệu
vật lý. Khi cần có thể tạo các trừu tượng trung gian để đơn giản hoá cấu trúc
logic.
 Xem xét hành vi của các lớp này bằng cách mở rộng các thao tác của chúng.
Điều này rất quan trọng đối với sự truy nhập và tính toàn vẹn dữ liệu.
 Sử dụng các công cụ để biến đổi thiết quan niệm thành thiết kế vật lý nếu cần.
III.1.3 Xây dựng lược đồ tuần tự
Để xây dựng lược đồ tuần tự ta phải xác định các tương tác theo thứ tự thời gian.

• Xếp các kết nối cấu trúc đầu tiên, đây là các kết nối quan trọng nhất
bởi vì chúng biểu diễn các quan hệ cấu trúc.
• Kế tiếp là xếp các kết nối khác vào trong lược đồ với các streotype thích
hợp (global hay local).
• Bắt đầu cùng với một thông báo khởi tạo tương tác, gắn mỗi thông báo
kế tiếp vào một kết nối thích hợp, thiết lập số thứ tự của thông báo.
• Gắn vào mỗi thông báo các ràng buộc về không gian và thời gian nếu
cần.
• Gắn vào mỗi thông báo các điều trước và điều kiện sau nếu cần. Áp
dụng kỹ nghệ tiến đối với lược đồ tương tác: Ta có thể tạo mã từ các
lược đồ tương tác (cả tuần tự lẫn cộng tác) đặc biệt là trong ngữ cảnh của
một thao tác.
III.1.5 Xây dựng lược đồ hoạt động
Lược đồ hoạt động được có thể được gắn vào bất kỳ một phần tử mô hình nào
nhằm biểu diễn trực quan, đặc tả, xây dựng và lập tài liệu cho hành vi của phần tử đó.
Ta có thể gắn lược đồ hoạt động vào các lớp, giao diện, thành phần, use case và cộng
tác. Thành phần phổ biến nhất sử dụng lược đồ hoạt động là thao tác.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 24
Tìm hiểu ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language)
- Mô hình hoá một thao tác
 Xác định các trừu tượng liên quan đến thao tác, bao gồm các tham số thao tác
(bao gồm kiểu giá trị trả về), các thuộc tính và các lớp liên quan.
 Nhận biết các điều kiện trước tại trạng thái khởi đầu của thao tác và điều sau tại
trạng thái cuối cùng của thao tác.
 Xuất phát từ trạng thái ban đầu của thao tác, xác định các hoạt động và hành
động lần lượt xảy ra, sau đó biểu diễn chúng bằng các trạng thái hành động và
hoạt động.
 Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh nếu cần thiết để chỉ định các đường điều kiện và
vòng lặp.
 Nếu thao tác được sở hữu bởi các lớp active, sử dụng cơ chế phân chia và hợp

thái không thể đi đến từ bất kỳ một trạng thái nào hoặc là chuyển tới một trạng
thái không thuộc trạng thái của đối tượng.
 Kiểm tra các trình tự của các trạng thái và phản ứng mong đợi của nó bằng các
công cụ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thủy-CNTT-46 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status