giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ - công ty dệt nam định - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong vài năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biến
tốt đẹp, số lượng các doanh nghiệp tăng lên không ngừng. Đối với bất kỳ
một doanh nghiệp cũng đều được tạo thành bởi các thành viên là con người
hay nguồn nhân lực của nó. Con người là yếu tố cấu thành nên doanh
nghiệp, vận hành và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nguồn nhân lực đó có thực sự gắn bó với doanh nghiệp,
trung thành và tích cực đóng góp sức lao động của mình cho doanh nghiệp
hay không lại phụ thuộc vào khả năng chi trả, ý muốn trả công của doanh
nghiệp trong tương quan vói sự đóng góp sức của họ.Do vậy, các doanh
nghiệp cần phải quản trị có hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng của
mình vì nó không chỉ có ảnh hưởng lớn tới người lao động mà còn có tác
động tới cả doanh nghiệp và xã hội. Đó là một vấn đề mà các doanh nghiệp
đều quan tâm tới.
Trơng thời gian thực tập tại xí nghiệp cung ứng dịch vụ- Công ty Dệt
Nam Định, sau quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :
“ Giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp
cung ứng dịch vụ - Công ty Dệt Nam Định”
Do kiến thức hạn chế, cũng như sự hạn hẹp về thời gian em chỉ nêu ra
thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp từ đó đưa ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp.
Qua đề tài này cháu xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cô chú trong
phòng kế hoạch kinh doanh và phòng tổ chức lao động đã tạo điều kiện cho
cháu được tìm hiểu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và
tạo điều kiện cho cháu trong quá trình thực tập tại xí nghiệp cũng như thu
thập số liệu. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TH.S NGÔ
THỊ VIỆT NGA cô giáo đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề .
Lun vn tt nghip
ti ny chc chn s cũn nhng thiu xút vỡ vy em rt mong c
s úng gúp ý kin ca cụ giỏo em cú th hon thnh chuyờn ny.

1.1.2.1.Công ty Dệt Nam Định
Công ty Dệt Nam Định là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ
công nghiệp chuyên tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các sản
phẩm dệt, sợi, may, do Nhà nước đầu tư quản lý với tư cách là chủ sở hữu.
Công ty được hình thành từ năm 1889, do một nhà tư sản Hoa Kiều quản lý
với 9 máy kéo sợi và 100 công nhân. Qua quá trình hơn 100 năm hình
thành và phát triển, Công ty đã trở thành cái nôi của ngành dệt, đã đào tạo
được đội ngũ công nhân đông đảo lành nghề cho các nơi.Trung bình hàng
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 3
Luận văn tốt nghiệp
năm, công ty cho ra đời hàng trăm mét vải, hơn một triệu sản phẩm may và
một số sản phẩm khác.Với những kết quả đó công ty đã từng trở thành một
trong những công ty lớn nhất ở Đông Dương về ngành dệt may, thừa hưởng
kế thừa công nghệ trang thiết bị hiện đại của Pháp. Từ ngày hòa bình lập lại
tới nay, công ty đã nhiều lần thực hiện cải tiến quản lý, đổi mới thiết bị, đạt
nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt kế hoạch nhà nước
giao trong từng thời kỳ, giải quyết nhiều cho xã hội.Công ty đã trở thành
niềm tự hào của những người dân Thành Nam.Các sản phẩm của công ty đã
có mặt khắp mọi nơi trong nước và ở cả nước ngoài, đặc biệt là khăn ăn,
quần áo may sẵn rất được ưa chuộng ở thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đức…
Cuối năm 2005 công ty đã chuyển sang mô hình công ty trách nhiệm hữu
hạn Nhà nước một thành viên. Công ty do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ,
được tổ chức, quản lý và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty có đầy đủ
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản của công ty được đăng ký tại
Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định. Công ty có chi nhánh và văn phòng
đại diện ở cả trong nước và ngoài nước, do đó việc giao dịch tiêu thụ sản
phẩm gặp rất nhiều thuận lợi.
Công ty áp dụng cơ chế quản lý một thủ trưởng. Tổng giám đốc là đại
diện tư cách pháp nhân của Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

L mt n v lm n cú hiu qu, gi c uy tớn vi khỏch hng nờn
hng nm lng khỏch hng n vi xớ nghip ó khụng ngng tng lờn,
em li li nhun cho Cụng ty ngun thu ngoi t ln ti hng trm ngn
USD cho Cụng ty. Xớ nghip ó tr thnh mt trong nhng n v úng vai
trũ quan trng trong s phỏt trin ca Cụng ty Dt Nam nh.
Có thể chia sự phát triển của xí nghiệp ra thành hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn trớc tháng10 năm 2002: Đặc điểm của giai đoạn này là chỉ
tiến hành hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, cha tiến hành hoạt động
sản xuất
- Giai đoạn thứ hai là từ sau tháng 10 năm 2002 tới nay: Đặc điểm của
giai đoạn này là vừa tiến hành hoạt động sản xuất vừa tiến hành hoạt động
kinh doanh
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 5
Lun vn tt nghip
1.2. C cu t chc ca xớ nghip cung ng dch v - Cụng ty Dt Nam
nh
Muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh bộ máy quản lý của
xí nghiệp đợc bố trí chặt chẽ và khoa học với mô hình quản lý trực tuyến-
chức năng
S 1:C cu t chc ca xớ nghip
(Ngun: Phũng hnh chớnh)
- Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo, phòng ban, phân xởng sản
xuất
Giám đốc xí nghiệp
+ Thay mặt nhà nớc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp và chịu trách nhiệm trớc pháp luật của nhà nớc Việt Nam.
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 6
Phòng
TCHC
Phòng

theo chức năng đợc giao. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
những quyết định của mình. Thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi
giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Đại diện lãnh đạo về mặt chất lợng.
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động về lĩnh vực khoa học kỹ thuật,
trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban quản lý kỹ thuật chất lợng và sản xuất
theo sự phân công của giám đốc, đựơc ký các văn bản theo chức năng giám
đốc giao. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc giám đốc giao và chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về những công việc của mình
Phòng tổ chức hành chính
+ Chức năng: Tham mu cho đảng uỷ giám đốc về công tác tổ chức cán
bộ sản xuất công tác đào tạo, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực đảm bảo có
điều kiện thực hiện mục tiêu đã đề ra giải quyết các chính sách của ngời lao
động theo luật hiện hành; soạn thảo và quản lý hệ thống văn bản
( nội bộ và bên ngoài) có liên quan đến mọi hoạt động của xí nghiệp phù
hợp với luật định của nhà nớc.
+ Nhiệm vụ:
Trực tiếp quản lý và thực hiện các công việc chủ yếu sau: Hợp đồng lao
động; chế độ chính sách với ngời lao động( tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế)
Quản lý lao động, kỷ luật lao động; thi đua khen thởng; đào tạo dụng lao
động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh công cộng, trang thiết bị dụng cụ hành
chính, xây dung cơ bản ( nhà làm việc, công trình công cộng ) một số việc
đột xuất khác khi đợc giám đốc giao; Ban hành các văn bản tói các đơn vị
liên quan và theo dõi hiệu lc của văn bản, thực hiện các chế độ báo cáo hoặc
cung cấp thông tin theo quy định
Phòng kế hoạch kinh doanh
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 7
Lun vn tt nghip
+Chức năng: Tham mu cho đảng uỷ, giám đốc về : kế hoạch sản xuất

trong xí nghiệp và khách hàng. Xác định giá thành thực tế; phân tích lỗ lãI
trong kinh doanh ; đề xuất các biện pháp quản lý tài chính; thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc theo quy định của pháp
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 8
Lun vn tt nghip
luật; thực hiện chế độ báo cáo cung cấp số liệu hàng tháng theo quy định ,
thực hiện các nhiệm vụ khác khi giám đốc giao.
Phòng bảo vệ
+ Chức năng: Tham mu cho giám đốc xí nghiệp về công tác bảo vệ an
ninh, trật tự an toàn cơ quan, công tác dân quân tự vệ , phòng chống cháy nổ
+ Nhiệm vụ: Tổ chức tuần tra canh gác liên tục các ca( 24/24) để phát
hiện ngăn chặn và sử lý kịp thời các hành vi có nguy cơ mất an toàn ch.o
ngời và tài sản của xí nghiệp; Tổ chức hoạt động phòng chống cháy nổ, bão
lụt, các tệ nạn xã hội, trông giữ phơng tiện của cán bộ công nhân viên, giám
sát xuất nhập vật t hàng hoá theo quy định; thờng trực đón tiếp khách đến xí
nghiệp liên hệ giao tiếp; giám sát cán bộ công nhân viên ra vào cổng theo
quy định; thực hiện chế độ báo cáo công việc khi giám đốc giao.
1.3. Kt qu hot ng ca xớ nghip cung ng dch v- Cụng ty Dt
Nam nh trong nhng nm gn õy
1.3.1.V cụng ngh
Mt hng sn xut ch yu ca xớ nghip l dt vi vỡ vy cụng ngh
hu nh l cụng ngh dt.
V phn vt cht ca cụng ngh:
Bng 1: S lng mỏy múc thit b
Tên thiết bị Số lợng (cái)
Máy dệt vải rộng 18
Máy dệt vải hẹp 41
Máy dệt Đức 32
Dây truyền ống giấy TQ 1
(Ngun: Phũng t chc lao ng)

Với nguồn lực ban đầu còn hạn hẹp thì việc nhập máy móc từ bên phía
công ty về sửa chữa để tiếp tục khai thác sử dụng là một giải pháp hợp lý
đối với xí nghiệp. Tuy nhiên, nếu xét về lâu dài thì xí nghiệp cần có sự quan
tâm đầu t nhiều hơn cho phần vật chất và phần con ngời của công nghệ. Xí
nghiệp cần phải có đội ngũ lao động kế cận phải trẻ hoá đội ngũ lao động để
tận dụng sức trẻ, sức khỏe bởi kinh nghiệm là điều cần thiết nhng sự nhạy
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 10
Lun vn tt nghip
bén linh hoạt sự sáng tạo năng động trong sản xuất kinh doanh thì chỉ có thể
có ở lớp trẻ.
1.3.2. Về cơ sở vật chất
Xí nghiệp có hai trụ sở chính. Một trụ sở giao dich ở số 1A Trần Phú-
Thành phố Nam Định và một trụ sở ở Tô Hiệu Thành phố Nam Định với
hàng trăm mét vuông
Trụ sở ở đờng Trần Phú là nơi làm việc của phòng kế hoạch kinh doanh,
phòng hành chính và phòng tài chính kế toán.Trụ sỏ ở đờng Tô Hiệu là nơi sản
xuất của xí nghiệp
Mặt bằng sản xuất của xí nghiệp rất rộng lớn, thoáng mát, đợc
trang bị đầy đủ ánh sáng trang thiết bị làm việc cho ngời lao động. Nó đợc
chia làm 3 khu chính. Mặt bằng sản xuất có diện tích tơng đối rộng ti gần
tới mi nghìn mét vuông.
Hàng hoá sản xuất sau khi đa qua kiểm định chất lợng sẽ đợc đa xuống
hệ thống kho tàng. Nhà kho của xí nghiệp có diện tích khoảng 2000 mét
vuông đảm bảo cho các phơng tiện có thể ra vào nhập xuất hàng một cách
thuận tiện,nó đảm bảo các điều kiện về ánh sáng, dễ quan sát tạo điều kiện
cho việc kiểm kê, xuất nhập hàng hoá. Đồng thời đảm bảo các điều kiện về
an toàn cháy nổ và an ninh trm cp.
Nhà kho đợc thiết kế thành một tầng, nó tạo điều kiện thuận lợi cho
việc nhập xuất hàng húa.
S 2 : Mt bng sn xut ca xớ nghip

mình.
Sản phẩm chính của xí nghiệp là dệt vải, nguồn nguyên liệu chính để
phục vụ cho dệt là sợi. Xí nghiệp thờng lấy sợi ở bên phía công ty Dệt. Sợi
vừa là nguyên liệu chính để dệt thành vải, khăn, mặt khác đợc xí nghiệp
dùng để bán trực tiếp ra bên ngoài.
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ống giấy là giấy. Giấy đợc nhập
từ Văn Điển và Hải Phòng. Đây là những nhà cung ứng thờng xuyên của xí
nghiệp. Trong những năm qua xí nghiệp là khách hàng trung thành của
những doanh nghiệp này.Trong cơ chế thị trờng có trăm ngời bán một ngời
mua có rất nhiều quan điểm cho rằng phải liên tục thay đổi nhà cung ứng,
tuy nhiên đây là một quan điểm sai lầm và xí nghiệp cũng đã nhận thức rất
rõ điều đó. Việc lựa chọn nhà cung ứng thờng xuyên, đặc biệt nhà cung ứng
sợi là công ty Dệt đã tạo cho xí nghiệp có đợc nhiều sự u đãi về giá cả,
chất lợng , số lơng nguyên vật liệu, điều kiện thanh toán cũng nh điều kiện
giao nhận hàng.
1.3.4. V lao ng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT
Tổng lao
động 30 100 `60 100 121 100 128 100 147 100
Nam 8 26.67 22 36,67 46 38,02 48 37,50 56 38,10
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 12
Lun vn tt nghip
Nữ 22 73,33 38 63,33 75 61,98 80 62,50 91 61,90
Lao ng
hp ng
30 100 23 35,00 35 28,93 38 29,68 43 29,25
Lao ng
chớnh thc

Bng 4: Kt qu hot ng kinh doanh ca xớ nghip t nm 2002 - 2005
S
TT
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng doanh thu (đồng) 14367498420 29109283510 31230526660 35268547351
2 Doanh thu bình quân/ ngời/năm
(đồng/ngời/năm)
239458307 240572591 243988490 239922091
3 Lợi nhuận cha phân phối (đồng) 30529754 40531296 241230873 254960570
Tổng nguồn vốn (đồng) 3861298980 4039896723 5245670790 4944591312
Vốn chủ sở hữu (đồng) 209694876 40531296 241230873 308719122
Vốn vay (đồng) 3651604104 3999365427 500443917 4635872190
Tài sản cố định (đồng) 889892210 965262745 994809416 1208466245
Tài sản lu động (đồng) 2971406770 3074633978 4.250861374 3736125067
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 14
Lun vn tt nghip
0
Số lợng CBCNV (ngời)
60 121 128 147
1
Tổng quỹ lơng (đồng) 453.988.800 1.016.521.968 1.109.439.199 1.343.391.100
2
Thu nhập bình quân/ngời/
tháng (đồng/ngời/tháng)
630.419 700084 722291 764159
4
Tỷ suất dt/tổng nguồn vốn 3,72 7,21 5,95 7,13
6
Tỷ suất doanh thu/ vốn vay 3,93 7,28 6,24 7,61
7

trong những năm qua số lợng lao động đã tăng nhanh.Từ năm 2003 trở đi số
lao động đã tăng gấp 2 lần so với năm 2002
Thu nhập bình quân của lao động cũng tăng lên đáng kể. Nếu nh thu
nhập bình quân năm 2002 là dới 700.000 đồng / tháng/ lao động thì từ năm
2003 trở đi con số đó đã lên tới hơn 700.000 đồng / tháng / lao động. Tính
đến năm 2005 con số này đã lên tới 764.159 đồng/ tháng / lao động.
Nh vậy, qua một số chỉ tiêu ta có thể thấy trong những năm qua tình
hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là có chiều hớng đi lên. Từ tháng 10
năm 2002 sau khi thực hiện những sự chuyển đổi đổi mới trong nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh, từ việc chỉ là một xí nghiệp cung ứng dịch vụ nay đã
chuyển sang vừa sản xuất vừa cung ứng xí nghiệp đã đem lại một nguồn
doanh thu lớn, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, mức sống của ngời
lao động ngày càng tăng lên, hàng năm đóng góp thêm hàng trăm ngàn đô
la vào ngân sách nhà nớc
SV: Nguyn Th Thu Hng QTKDTH44B 16
Luận văn tốt nghiệp
Phần 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ
THƯỞNG TẠI XÍ NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG
TY DỆT NAM ĐỊNH
2.1. Nhân tố ảnh hưởng tới công tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp
cung ứng dịch vụ - công ty Dệt Nam Định
2.1.1. Nhân tố bên ngoài
 Thị trường lao động
Tình hình cung cầu lao động, thất nghiệp trên thị trường lao động là
yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng tới số lượng tiền lương mà xí
nghiệp sẽ đưa ra để thu hút và gìn giữ những lao động lành nghề có trình
độ
Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dệt, một trong những nghành đòi
hỏi lao động phổ thông, cần có sự cần cù, chịu khó và chủ yếu là lao động
nữ.Vì vậy đối với đối tượng lao động này thù lao thường ở mức trung bình

Nền kinh tế đang suy thoái hay tăng trưởng đều dẫn tới việc hạ thấp
hay tăng mức lương cho người lao động. Hiện nay, nền kinh tế nước ta
đang bước vào thời kỳ ổn định tăng trưởng , tổng thu nhập quốc dân trong
những năm qua có xu hướng tăng lên. Khi nền kinh tế trong thời kỳ tăng
trưởng mức thu nhập của người dân tăng lên theo đó các nhu cầu tối thiểu
được đảm bảo, người lao động có những nhu cầu cao hơn dẫn tới tiền lương
phải trả cho người lao động phải tăng lên để đảm bảo những yêu cầu đó
2.1.2. Nhóm nhân tố bên trong
 Đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh
Mỗi một ngành nghề kinh doanh nhà nước quy định một mức tiền
lương riêng. Là một doanh nghiệp nhà nước, việc trả lương xí nghiệp phải
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 18
Luận văn tốt nghiệp
tuân theo các quy định của nhà nướ. Mức tiền lương như thế nào sẽ phụ
thuộc vào đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh, mức độ độc hại,
vị trí của ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, loại hình sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp. Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh mặt hàng dệt. Đây là ngành cung cấp vật liệu cho ngành may- một
trong những ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế của nước ta hiện nay.
Không chỉ có thế ngành dệt đòi hỏi chủ yếu là lao động nữ phổ thông vì vậy
mà mức lương đưa ra thường ở mức trung bình, không quá cao so với các
ngành khác đang có xu hướng phát triển. Điều đó tạo thuận lợi cho xí
nghiệp trong công tác trả lương, trả thưởng.
 Đặc điểm tổ chức quản lý
Quỹ lương sẽ lãng phí nếu như số lượng cán bộ công nhân viên dư
thừa so với nhu cầu. Mặt khác, việc phân công lao động trong từng phòng
ban nếu không hợp lý sẽ dẫn tới người làm ít, làm nhiều trong khi mức
lương được hưởng là như nhau. Điều đó sẽ không kích thích được người
lao động làm việc.
 Lợi nhuận, khả năng chi trả và chính sách phân phối lợi

- Sự cố gắng và điều kiện làm việc.
Một thuận lợi lớn của xí nghiệp là hiện nay số lượng lao động của xí
nghiệp không quá lớn. Theo số liệu báo cáo năm 2006 số lượng lao động hiện
nay là 147 lao động. Với số lượng đó xí nghiệp sẽ dễ dàng trong việc tính toán
cũng như quản lý công tác trả lương, trả thưởng cho người lao động.
2.2. Vai trò của công tác trả lương, trả thưởng và các chỉ tiêu đánh giá
công tác trả lương, trả thưởng
2.2.1. Vai trò của công tác trả lương, trả thưởng
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 20
Luận văn tốt nghiệp
Trả lương, trả thưởng là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất
lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động
tích cực tới đạo đức lao động của người lao động. Tuy nhiên tác dụng của
nó còn tuỳ thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của xí nghiệp
trong sự tương quan với sự đóng góp của người lao động. Một cơ cấu tiền
lương, tiền thưởng hợp lý sẽ là cơ sở để xác định lượng tiền lương công
bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để thuyết phục họ về
lượng tiền lương đó. Xí nghiệp cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền
lương, tiền thưởng của mình vì kết quả của chương trình đó có ý nghĩa đặc
biệt lớn. Tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới người lao động mà còn tác
động đến cả tổ chức và xã hội.
 Đối với người lao động
Tiền lương, tiền thưởng là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người
lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ
cần thiết.
Tiền lương kiếm được còn ảnh hưởng tới địa vị của người lao động
trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp
cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội.
Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy
người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với xí nghiệp

đánh giá hiệu quả công tác trả lương, trả thưởng của xí nghiệp mình.
2.2.2.1. Mức sống của người dân trong vùng
Mức sống của người dân trong vùng có ảnh hưởng lớn tới công tác trả
lương của xí nghiệp. Chúng ta không thể so sánh mức lương của một công
nhân Dệt ở Nam Định với mức lương của một công nhân Dệt ở Thành phố
Hồ Chí Minh. Sự so sánh đó là khập khiễng vì mức sống của người dân ở
Nam Định thấp hơn hẳn so vói mức sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.Mức
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 22
Luận văn tốt nghiệp
thu nhập của một người ở Nam Định không đủ để trang trải những nhu cầu
tối thiểu, chi phí sinh hoạt ở Thành phố Hồ Chí Minh.Vì vậy,xí nghiệp chỉ
có thể lấy mức sống của người dân trong vùng làm thước đo hiệu quả công
tác trả lương, trả thưởng tại xí nghiệp.
2.2.2.2. Mức lương của đối thủ cạnh tranh
Trong những năm trở lại đây, Dệt may là một trong những ngành
mũi nhọn trong quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta. Số lượng các
doanh nghiệp Dệt may tăng lên không ngừng. Điều đó tạo ra nhiều cơ hội
cho người lao động . Họ có thể lựa chọn cho mình một nơi làm việc tốt
nhất, có mức lương cao. Do vậy, các doanh nghiệp trong công tác trả lương
luôn phải cân nhắc trong sự so sánh với mức lương của đối thủ cạnh tranh.
Nếu mức lương của đối thủ cạnh tranh là cao hơn chắc chắn doanh nghiệp
sẽ bị mất hết những lao động lành nghề, có trình độ và như vậy sẽ ảnh
hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty Dệt Nam Định có 9 xí nghiệp thành viên, hầu hết mức lương
của các xí nghiệp đưa ra là có sự tương đồng nên trong nội bộ công ty hầu
như không có sự cạnh tranh về nhân lực. Ngoài ra, ở Nam Định đối thủ
cành tranh trực tiếp của xí nghiệp là công ty Dệt Sơn Nam. So với mức
lương của người lao động ở Sơn Nam thì mức lương mà xí nghiệp chi trả
cho người lao động là không quá chênh lệch.
2.2.2.3.Mức lương chung của nghành Dệt.

Dệt khăn mặt 15%
Doanh thu khác 16%
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Bảng5 : báo cáo doanh thu- lao động –thu nhập (Tháng 8/ 20005)
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 24
Luận văn tốt nghiệp
1. Tổng doanh thu
Sản xuất phi kim loại
Sản xuất vải
Kinh doanh
Gia công hồ
Dệt khăn mặt
Doanh thu khác
2.245.86151
0
135.645.000
306.853.482
807.748.718
868.297.920
119.644.149
7.672.244
3. Tổng quỹ thu nhập
Quỹ lương theo dthu
Sản xuất phi kim loại
Sản xuất vải
Kinh doanh
Gia công hồ
Dệt khăn mặt
Doanh thu khác
Bảo hiểm xã hội

3.1.1.2. Một số tiêu chuẩn xí nghiêp đưa ra khi tiến hành công tác trả
lương, trả thưởng
 Trả lương theo thực hiện công việc
SV: Nguyễn Thị Thu Hương – QTKDTH44B 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status