hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất hợp phát - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
LờI Mở ĐầU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc đã mở ra những cơ hội cho sự phát triển của các Doanh nghiệp.
Điếu đó ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các Doanh nghiệp nói chung và
các Doanh nghiệp Thơng mại nói riêng. Tham gia trong các hoạt động thơng mại, cầu
nối giữa sản xuất và tiêu dùng là các Doanh nghiệp Thơng mại với chức năng chủ yếu
là tổ chức lu thông hàng hoá. Với xu hớng phát triển của nền kinh tế nh hiện nay thì
không một Doanh nghiệp sản xuất nào lại không quan tâm đến vấn đề hàng hoá và tiêu
thụ hàng hoá sản xuất ra. Đặc biệt là quá trình tiêu thụ, đây đợc coi là khâu mấu chốt
trong hoạt động kinh doanh thơng mại. Vì chỉ có tiêu thụ, khi đó giá trị sử dụng mới đ-
ợc thừa nhận, chính vì vậy hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hết sức cần thiết. Có thực hiện
quản lý tốt hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá, Doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chi
phí đã chi ra trong quá trình sản xuất tiêu thụ, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
giản đơn và thực hiện giá trị của lao động thặng d- thu lợi nhuận, quyết định tới hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng nh sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp.
Ngay từ khi Công ty mới thành lập, trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh
gay gắt của các đơn vị trong ngành, Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Sản Xuất Hợp Phát
đã sớm tiếp cận với những quy luật của nền kinh tế thị trờng, quan tâm đẩy mạnh sản
xuất, chú trọng chất lợng sản phẩm, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ. Song song với
những điều đó, bộ phận kế toán của Công ty cũng từng bớc phát triển, hoàn thiện theo
bề dày thời gian cũng nh những đổi mới của hệ thống kế toán Việt Nam.
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu
thụ, sau khi đợc trang bị những kiến thức lý luận ở nhà trờng và qua thời gian tìm hiểu
thực tế ở Công ty, em đã quyết định lựa chọn đề tài: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Sản
Xuất Hợp Phát" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty, từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại
nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Công ty.
Chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm ba phần chính:

1.1.2.2. ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ hàng hoá: 7
1.2. Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán 8
1.2.1. Các phơng thức tiêu thụ: 8
1.2.3.1. Phơng thức bán buôn: 8
1.2.3.2. Phơng thức bán lẻ: 9
1.2.3.3.Phơng thức bán hàng trả góp : 9
1.2.3.4. Phơng thức bán hàng thông qua đại lý: 9
1.2.3.5. Phơng thức bán hàng theo Hợp đồng thơng mại: 10
1.2.3.6. Phơng thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng: 10
1.2.3.7: Phơng thức tiêu thụ nội bộ: 10
1.2.3.8. Phơng thức tiêu thụ hàng gia công: 10
1.2.2. Các phơng thức thanh toán: 10
1.2.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt: 10
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt: 10
1.3. Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa: 11
1.3.1. Chứng từ sử dụng: 11
1.3.2. Sổ kế toán chi tiết: 12
1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá: 12
1.4.1. Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 12
1.4.1.1.Khái niệm: 12
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng: 12
1.4.1.3. Phơng pháp hạch toán: 14
1.4.2.Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: 25
1.4.2.1.Khái niệm: 25
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng: 25
1.4.2.3 Phơng pháp hạch toán: 25
1.5. Hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh: 26
1.5.1.Tài khoản sử dụng: 26
1.5.2. Phơng pháp hạch toán: 28
1.5.2.1 Hạch toán chi phí bán hàng: 28

2.2.1.1. Các hình thức bán hàng tại Công ty: 43
2.2.1.2. Chính sách giá cả của Công ty: 44
2.2.1.3. Phơng pháp tính giá vốn bán thông thờng: 44
2.2.1.4.Trình tự ghi sổ kế toán: 44
2.2.2.Kế toán tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Sản xuất Hợp Phát 46
2.2.2.1.Tài khoản sử dụng: 46
2.2.2.2. Trình tự hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ Phần Thơng Mại
và Sản xuất Hợp Phát 46
Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi công ty 49
Ghi chú 49
Thẻ kho 50
Diễn giải 50
Số lợng 51
2.2.2.3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: 51
Liên 2: Giao cho khách hàng 003018 53
STT 54
Số lợng 54
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại 54
Số d đầu kỳ 57
Có 59
Số d đầu kỳ 59
Số D 61
2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng: 61
Phát sinh 63
2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 63
Từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2005 65
2.2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá: 67
Công ty Cp Thơng mại & Sản xuất Hợp Phát 68
Phần III: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần thơng mại và sản xuất

xuất đợc thực hiện và biểu hiện dới hình thức lợi nhuận. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ
góp phần tăng nhanh tốc độ luận chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói
chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Quá trình tiêu thụ
chỉ kết thúc khi quá trìnhthanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra và quyền sở hữu
hàng hóa thay đổi. Số tiền thu đợc từ hoạt động tiêu thụ hàng hoá của Doanh nghiệp đ-
ợc gọi là doanh thu bán hàng, ở Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của số hàng đã bán bao gồm cả
thuế. Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu nh: các khoản phí
thu thêm ngoài giá bán, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi Doanh nghiệp thực
hiện cung ứng hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
Để thực hiện mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của Xã Hội
về hàng hoá, dịch vụ và thu lợi nhuận. Sau mỗi chu kỳ kinh doanh Doanh nghiệp phải
luôn tính toán, xác định chi phí bỏ ra và thu nhập thu về, hay nói cách khác là Doanh
nghiệp phải xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh của mình, thì trong các Doanh
nghiệp Thơng mại, đó chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá. Nh vậy kết quả tiêu thụ hàng
hoá là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về với chi phí kinh doanh bỏ ra
trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.
1.1.1.2. Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hoá:
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cho cân đối cung ứng và
tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đối trong các nghành, các khu
vực của nền kinh tế bởi sự ràng buộc trong hệ thống phân công lao động xã hội, các
quy luật trong nền kinh tế. Nếu xét ở tầm vĩ mô thì kết quả của việc tiêu thụ đợc biểu
hiện tập trung ở sự tăng trởng kinh tế.
Thông qua tiêu thụ, các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán đợc nhu cầu tiêu dùng của xã
hội nói chung và của từng khu vực nói riêng đối với từng loại hàng hoá, từ đó giúp đỡ
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
Doanh nghiệp xây dựng đợc kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt đợc kết quả kinh
doanh cao nhất. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc tổ chức kế toán tiêu thụ và

biệt là từ khi có chính sách đổi mới nền kinh tế của Nhà nớc từ tập trung sang nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc, thì mỗi Doanh nghiệp phải
năng động, nhạy bén, thích nghi với môi trờng kinh doanh mới, mục tiêu hớng tới là thị
trờng- thị trờng là xuất phát điểm, là đích để các Doanh nghiệp chinh phục và khai
thác. Để đạt đợc điều đó các Doanh nghiệp phải làm tốt công tác bán hàng, tiếp cận thị
trờng để tiêu thụ sản phẩm.
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
Đối với các Doanh nghiệp Thơng mại thì hoạt động tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng. Trong Doanh nghiệp Thơng mại hoạt động tiêu thụ hàng hoá là hoạt
động chủ yếu cuối cùng và quan trọng nhất, nó giúp cho vốn kinh doanh của Doanh
nghiệp nhanh chóng chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và là cơ sở xác
định kết quả kinh doanh sau này.
Đối với bản thân Doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hoá giúp cho
Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh, làm cho tốc độ chu chuyển vốn lu động nhanh,
từ đó mà Doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và tiết kiệm đợc chi phí về vốn.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, Doanh nghiệp đóng vai trò là một đơn vị
kinh tế cơ sở. Sự lớn mạnh của Doanh nghiệp góp phần ổn định và phát triển toàn bộ
nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của toàn quốc gia. Các
sản phẩm hàng hoá của Doanh nghiệp đợc lu thông trên thị trờng đồng nghĩa với việc
hàng hoá của Doanh nghiệp đợc xã hội chấp nhận và hơn thế nữa là Doanh nghiệp
khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng. Mặt khác thực hiện tốt quá trình bán
hàng góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu
và là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong nghành cũng nh toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
1.2. Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán
1.2.1. Các phơng thức tiêu thụ:
1.2.3.1. Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá: Là hình thức bán hàng cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu thụ, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Hàng bán lẻ thờng có khối l-
ợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt nên không cần lập
chứng từ cho từng lần bán.
Các phơng thức bán lẻ hàng hoá:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm về
số hàng nhận bán, trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng, đồng thời ghi chép vào
Thẻ quầy hàng,Thẻ quầy hàng có thể mở cho từng mặt hàng, phản ánh số lợng và giá
trị cuối ngày nhân viên phải kiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn tại quầy để xác
định lợng hàng đã bán ra trong ngày. Tiền hàng đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy
nộp tiền
+ Bán lẻ thu tiền tập chung: Đối với hình thức này thì việc thu tiền và bán hàng tách rời
nhau. Mỗi quầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết Hoá đơn và thu tiền
của khách hàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy.
1.2.3.3.Phơng thức bán hàng trả góp :
Là phơng thức bán hàng phải trả ngay số tiền lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn nợ
chấp sẽ thanh toán dần và phải chịu lãi suất nhất định về số tiền do trả chậm . Số tiền
trả vào các kỳ sau thờng là bằng nhau, trong đó bao gồm tiền gốc và tiền lãi phải trả.
Về doanh thu thì đợc tính theo doanh thu bán hàng trả ngay một lần và số tiền chênh
lệch doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng phải nộp với số tiền chấp nhận thanh
toán thì đợc tính vào thu nhập hoạt động tài chính các kỳ tiếp theo.
1.2.3.4. Phơng thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phơng thức mà bên chủ hàng (Là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký
gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc nhận hoa hồng hay chênh lệch giá, đó
chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi. Khi bên bán xuất giao hàng hoá cho đại lý
thì số hàng hoá đó cha xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào bên đại lý đã thông báo bán
đựơc hàng lúc đó mới xác định là tiêu thụ.
Với hình thức tiêu thụ này đòi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận hàng giao tiền
theo đúng thời gian quy định và bán theo giá mà Doanh nghiệp đã định.
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B

tay ngời nhận.
1.2.2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt:
Còn đối với phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt thì trong quan hệ mua bán
giữa các bên không dùng tiền mặt để thanh toán mà có thể dùng nhiều phơng thức
thanh toán khác nhau để thể hiện mối quan hệ này. Có thể dùng phơng thức thanh toán
thông qua ngân hàng, bằng séc.
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
1.3. Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa:
1.3.1. Chứng từ sử dụng:
Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều đợc phản ánh, ghi chép vào chứng từ ban đầu
phù hợp theo đúng nội dung quy định. Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để tiến hành
nhập xuất kho hàng hoá, là cơ sở của việc kiểm tra tính cần thiết và tính hợp pháp của
chứng từ. Các chứng từ sử dụng trong kế toán hàng hoá là:
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ.
- Thẻ kho.
- Biên bản kiểm kê.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng kiểm kê quỹ.
- Hoá đơn GTGT.
Phiếu xuất kho đợc sử dụng để theo dõi số lợng vật t, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho
các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật t. Phiếu xuất
kho đợc lập cho một hoặc nhiều thứ vật t, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho
một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập. Phiếu đợc lập
thành 03 liên (đặt giấy than viết một lần). Sau khi lập phiếu xong, ngời phụ trách bộ

Các hình thức sổ này đợc Công ty áp dụng đúng theo quy định chế độ kế toán của Nhà
nớc ban hành.
1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá:
1.4.1. Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.4.1.1.Khái niệm:
Phơng pháp Kê khai thờng xuyên là phơng pháp hạch toán mà các phiếu kho hàng hóa
đợc thể hiện trên các tài khoản kế toán một cách thờng xuyên, theo từng chứng từ
nhập, chứng từ xuất.
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng:
+ TK 156: Hàng hoá. Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
các loại hàng hoá trong Doanh nghiệp.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng hàng hoá ( mua, biếu tặng)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm hàng hoá ( xuất kho, xuất bán, ).
Số D Bên Nợ: Phản ánh hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ TK 157: Hàng gửi bán. Dùng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo
phơng thức chuyển thẳng, hoặc giá trị sản phẩm hàng hoá bán, đại lý ký gửi hay giá trị
dịch vụ đã hoàn thành giao cho bên đặt hàng, bên mua nhng không đợc chấp nhận
thanh toán, số hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Tài khoản này đợc mở
chi tiết theo từng mặt hàng.
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán.
Bên Có: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đợc khách hàng chấp nhận thanh toá
+ TK 511: Doanh thu bán hàng. Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của Doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính ra doanh thu
thuần về việc tiêu thụ trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu,). tính trên
doanh số bán trong kỳ .
Bên Có: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của Doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
12

đơn.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết
quả.
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp. Phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của
hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT của đầu vào đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc miễn giảm
và thuế GTGT phải nộp.
Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nớc.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá , dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu.
- Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
Số d: Bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, Kế toán còn sử
dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 111, TK 112, TK 131, TK 141, TK 157
1.4.1.3. Phơng pháp hạch toán:
a. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho:
Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua, nếu là bán buôn theo phơng thức
trực tiếp, Kế toán phản ánh các bút toán sau:
Bút toán 1: Ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng bán.
- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha thuế GTGT.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha thuế GTGT.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với đối tợng không chịu thuế GTGT.
Nợ TK 111,112 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán.
- Xác định giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Tập hợp trị giá mua của hàng bán.
Có TK 157: Trị giá mua của hàng bán đợc khách hàng chấp nhận.
- Số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp về hàng đã bán ( nếu có).
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 3332: Số thuế TTĐB phải nộp.
Có TK 3333: Số thuế xuất khẩu phải nộp.
+ Hạch toán các nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng:
Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng
trực tiếp:
- Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán lợng hàng chuyển
thẳng, kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng chuyển thẳng.
Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha thuế.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán.
- Kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển thẳng bằng bút
toán:
Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng chuyển thẳng ( không thuế
GTGT ).

- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng chuyển thẳng.
Có TK 111,112,311: Tổng giá thanh toán.
Khi bên mua kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận các
bút toán:
- Bút toán 1: Ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng chuyển thẳng:
Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng không thuế .
Có TK 3331: Thuúe GTGT phải nộp.
- Bút toán 2: Ghi nhận giá mua thực tế của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đợc chấp
nhận.
Có TK 157: Kết chuyển trị giá mua của hàng đợc chấp
nhận.
b. Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, quầy hàng, kế toán chi tiết kho
theo địa điểm luân chuyển nội bộ cửa hàng.
Nợ TK 156: Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán.
Có TK 156: Kho hàng hoá ( Kho chính).
- Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, kế toán ghi nhận
doanh thu bán hàng và kết chuyển giá vốn.
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá.
Có Tk 156: Chi tiết kho, quầy hàng.
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng.
Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
- Đối với Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 111,112,113: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu của ngời mua.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá thông thờng.
Có TK 3387: Doanh thu cha thực hiện.
Hàng kỳ tính xác định kết quả và kết chuyển doanh thu trên lãi bán hàng trả góp.
Nợ TK 3387:
Có Tk 515:
Bút toán 2: Phản ánh giá trị mua của hàng đã tiêu thụ.
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng bán trả góp.
Có TK 156 (1561): Trị giá mua.
Bút toán 3: Số tiền ngời mua thanh toán ở các lần tiếp theo.
Nợ TK 111,112,113:
Có TK 131:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp.
TK 632 TK 511 TK 131
Kết chuyển GVHB Doanh thu bán hàng Số tiền
thu
TK 911 TK3331 TK111,112
Kết chuyển xác định kết quả VAT Số thu về
TK 515 TK 3387

Định kỳ kết chuyển tiền lãi do thanh Lãi trả góp phải thu
toán chậm khách hàng
d. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý:
Bên giao đại lý:
- Xuất giao cho bên nhận đại lý:
Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đại lý.
Có TK 154: Xuất trực tiếp không qua kho.

Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết

TK 3331 TK641

Tổng số tiền Hoa hồng
VAT hoa hồng đại lý
+VAT TK 133

VAT của hoa
hồng đại lý
Bên nhận đại lý:
- Đối với các cơ sở đại lý bán hộ, khi nhận hàng của chủ hàng thì căn cứ
vào số lợng và giá bán quy định, kế toán ghi đơn.
Nợ TK 003: Khi nhận hàng đại lý bán hộ
Khi cơ sở đại lý bán đợc hàng nhận đại lý, kế toán căn cứ vào giá bán quy định
và số lợng hàng bán để ghi Hoá đơn.
Có TK 003: Khi bán đợc hàng đại lý.
- Phát hành Hóa đơn GTGT giao cho ngời mua.
Nợ TK 111,112,131:
Có TK 3388 (giao đại lý): Giá cha thuế.
Có TK 3331: VAT
- Khi hoá đơn GTGT về dịch vụ nhận bán đại lý, kế toán ghi.
Nợ TK 331(Giao đại lý):
Có TK 511: Hoa hồng đại lý.
Có TK 3331: VAT

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán bên nhận đại lý.
TK 111,112 TK 331(giao đại lý) TK 3388(giao đại lý) TK 111,112, 131

Bút toán phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,156,154:
Bút toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 641,642:
Có TK 512:
- Xuất sản phẩm để trả lơng cho công nhân viên:
Bút toán phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632:
Có TK 155,154:
Bút toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 334:
Có TK 512:
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
Có TK 3331:
- Xuất sản phẩm dùng cho các hoạt động phúc lợi:
Bút toán phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632:
Có TK 155,154:
Bút toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 431:
Có TK 512:
Có TK 3331:
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 512:
Có TK 911
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ nội bộ.
TK 521,531,532 TK 512 TK 111,112,136

Nợ TK 156: Ghi tăng hàng hoá.
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn.
- Cuối kỳ kết chuyển hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511:
Có TK531:
Hạch toán giảm giá hàng bán:
- Khi có nghiệp vụ giảm giá hàng bán phát sinh, kế toán ghi.
Nợ TK 532: Gảm giá hàng bán.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số giảm
giá họ đợc hởng
Có TK 111,112,131: Số tiền trả ngay hoặc chấp nhận trả.
- Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532:
Hạch toán chiết khấu thơng mại:
- Phản ánh số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi.
Nợ TK 521: Số chiết khấu thơng mại chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Có TK 111,112: Nếu thanh toán cho khách hàng bằng tiền.
Có TK 131: Nếu trừ vào khoản phải thu của khách hàng.
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mại đã chấp thuận cho ngời
mua sang tài khoản doanh thu.
Nợ TK 511;
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại trong kỳ.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
TK 131,1368 TK 521 TK 511,512
Trừ vào số Tập hợp chiết
ngời mua khấu thơng mại
còn nợ
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B

g. Hạch toán theo phơng thức hàng đổi hàng:
Thực chất của nghiệp vụ hàng đổi hàng là một nghiệp vụ kép, bao gồm nghiệp vụ bán
hàng và nghiệp vụ mua hàng. Doanh thu của hàng xuất đổi đợc tính theo giá trị bán
thông thờng của loại sản phẩm này khi bán cho đối tợng khác. Vì vậy dựa vào giá bán
thông thờng, kế toán ghi doanh thu.
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm xuất trao đổi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154,155,156:
- Phản ánh doanh thu của sản phẩm đem trao đổi.
Nợ TK 131:Theo giá trị thanh toán của sản phẩm đem trao đổi.
Có TK 511,512: Ghi doanh thu của sản phẩm đem trao đổi.
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Phản ánh trị giá của sản phẩm nhận về khi trao đổi.
Nợ TK 156,152,153,211: Tri giá hàng nhập kho cha thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 131: Tổng trị giá trao đổi cả thuế.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán hàng đổi hàng.
TK 154,155,156 TK632
Khoa Kế Toán- Kiểm toán Lớp KT36B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết
TK 511,512 TK131 TK 156,152,153,211
TK 3331 TK133

1.4.2.Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
1.4.2.1.Khái niệm:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó
tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất trong kỳ.
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status