hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của công ty bánh kẹo hải châu - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Lời mở đầu
Hiện nay trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là nâng
cao khả năng áp dụng những lý thuyết vào cuộc sống thưc tiễn. Nhưng để đạt
được hiệu quả cao thì các doanh nghiệp phải biết cách áp dụng những lý
thuyết đó một cách đúng khoa học, đúng phương hướng. Muốn vậy thì các
doanh nghiệp phải tự đổi mới và trang bị cho mình không những về công
nghệ khoa học kỹ thuật mà cả về kiến thức tổ chức quản lý.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa vật chất thì vấn đề tổ chức tiêu
thụ cũng là một trong những khâu quan trọng cần được quan tâm. Xuất phát
từ thực tiễn của công ty cũng như đòi hỏi của thị trường em đã lựa chọn đề
tài: “ Hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối của Công ty Bánh
kẹo Hải Châu’’
Kết cấu của đề tài
Chương I: Tổng quan về Công ty
Chương II: Đánh giá thực trạng của hệ thống kênh phân phối
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối
của Công ty
Là một sinh viên sắp ra trường, chưa có nhiều cơ hội cọ sát với những điều
kiện thực tế nhưng trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ bảo tận tình
của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền cùng với ban lãnh đạo của Công ty. Em
mong mình sẽ thực hiện được tốt đề tài này.
Em xin chân thành cảm on !
Văn Hồng Huy 1 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Chương I: Tổng quan về công ty
I. Các thông tin chung về công ty
1. Thông tin chung về công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: Hải Châu confectionary Joint Stock Company

Năm 1991 đầu tư dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan công
suất 2.12 tấn/ ca. Năm 1993 đầu tư dây chuyền kem xốp của Đức công
suất 1 tấn/ca.
Năm 1994 đầu tư dây chuyên kem xốp phủ sôcôla của Đức công
suất 0.5 tấn/ca . Năm 1996 đầu tư công nghệ sản xuât bột canh I ốt vào sản
xuất với công suất 2-4 tấn/ ca. Năm 1997 Công ty lắp đăt thêm 2 giây
chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm của Đức . Năm 1998 đầu tư dây
chuyền kẹo quy Hải Châu. Năm 2003 đầu tư dây chuyền sản xuất bánh
mềm cảu Hà Lan , đây là giây chuyền hiện đại , tự động hoá hoàn toàn với
công suất thiêt kế là 375kg/h.
2.4. Giai đoạn 2004 đến nay
Từ tháng 12/2004 Công ty chính thức chuyển sang hình thưc Công ty
cổ phần vơi tên gọi là: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu nhăm nâng cao
hiệu quả sản xuât kinh doanh của công ty và phat huy tối đa nguồn vốn góp
của Nhà nước cũng như các nguôn vốn khác. Công ty Bánh kẹo Hải Châu
bước sang một giai đoạn phát triển mới.
3. Đăc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty
3.1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty
Thành lập trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh, nhiệm vụ sản xuất
ban đầu Công ty được Nhà nươc giao cho là sản xuất mì lương thực nhằm
mục đích đáp ứng nhu cầu lương thực của đất nước. Cùng với sư phát triển
của đất nước, đời sông của nhân dân ngày được cải thiện, sản phẩm mì lương
Văn Hồng Huy 3 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
thưc không còn cần thiết nên các sản phẩm của Công ty dân chuyển sang
nhóm thực phẩm.
Từ năm 1991, do hoàn cảnh đất nước có nhiều biến động, nền kinh tế
chuyển dần sang cơ chế kinh tế thị trường nên Công ty chỉ tập chung vao sản
xuất một số loại sản phẩm nhằm nâng cao tính chuyên môn hoá của dây
chuyền sản xuất để đáp ưng tôt hơn nhu cầu của ngươi tiêu dùng. Điều này

dừng máy để kiểm tra, sửa chữa, nguyên vật liệu dùng để sản xuất có chất
lượng chưa cao.
3.2. Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu tổ chưc sản xuất của Công ty gồm 6 phân xưởng sản xuất chính
và 1 phân xưởng sản xuất phụ.
+Phân xưởng bánh I: Sản xuất bánh Hương Thảo, lương khô, bánh quy hoa
quả trên dây chuyền của Trung Quốc.
+ Phân xưởng bánh II: Sản xuất bánh kem xốp các loại, kem xốp phủ sôcôla
trên dây chuyền của CHLB Đức.
+ Phân xưởng bánh III: Sản xuất bánh quy hộp, bánh Hải Châu, bánh marie,
petit… trên dây chuyền của Đài Loan.
+ Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bột canh
iốt trên dây chuyền sản xuất bột canh của Viêt Nam.
+ Phân xưởng kẹo: Sane xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo xốp trên dây
chuyền sản xuất của CHLB Đức.
+ Phân xưởng bánh mềm: Sản xuất bánh mềm cao cấp trên dây chuyền bánh
mêm của Hà Lan.
Phân xưởng phục vụ sản xuất: Đảm nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng máy móc
thiết bị, …. phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng các sản
phẩm.
Mỗi tổ trong các phân xưởng thường được chia làm 4 nhóm để làm việc theo
ca. Môĩ ca đêu có trưởng ca chịu trách nhiệm chung các công việc diễn ra
trong ca.
Văn Hồng Huy 5 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 1. Cơ cấu sản xuất của Công ty
3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Trong hoàn cảnh hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
trển thì bắt nuộc doanh nghiệp đó phải có những kế hoạch, những chiến lược
phát trển phù hợp với sự thay đổi của thị trường và sự biến đổi trong nhu cầu

P.
Tài vụ
P.
Hành
chính
PX.
Bánh
I
PX.
Bánh
II
PX.
Bánh
III
PX.
Bột
canh
PX.
kẹo
PX.

điện
PX.
Bao

Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Thiết bị là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã sản
phẩm, là yếu tố quan trọng trong viêc nâng cao khả năng canh tranh của Công
ty. Trong những năm gần đây chất lượng và quy mô sản phẩm của Công ty

loan
3.2
tấn/ca
1991 Tự động bao
gói thủ công
3 Dây chuyền
bột canh
01 Việt
Nam
20
tấn/ca
1978 Thủ công
4 Dây chuyền
bánh kem xốp
01 CHL
B
Đức
1
tấn/ca
1994 Tự động bao
gói thủ công
5 Dây chuyền
phủ sôcôla
01 CHL
B
Đức
2-4
tân/ca
1997 Tự động
6 Dây chuyền

cho Công ty.
3.5. Đặc điểm về nguyên vật liệu và nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Sản xuất bánh kẹo cần có một số nguyên vật liệu như bột mì, đường
kinh, dầu ăn, muối và một số nguyên liệu khác. Các nguyên liệu này được
nhập từ nước ngoài và một số có sẵn trong nước. Đối với nguyên liệu nhập từ
nước ngoài như bột mì, dâu ăn, hương liệu… Công ty phải qua khâu chung
gian và chịu ảnh hươngr của khá nhiều biên động ở thị trường nước ngoài.
Còn với nguyên liệu mua ở trong nước, thì Công ty phải mua trực tiếp từ
những người sản xuất và ký hợp đồng dài hạn với họ vì nguyên liệu trong
nước có tính ổn định cao.
Nguyên liệu dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty rât đa dạng.
Một số chiếm tỷ trọng lớn như: đường, bột mì, nha, gluco, sữa, váng sữa, bơ,
hương liệu… và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của sản phẩm: Kẹo cứng
là 73.4% kẹo mềm là 71.2% , bánh là 65%.
Chất ngọt : Đây là nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm chính
của Công ty đặc biệt là với các sản phẩm kẹo (kẹo chiếm 60-90% chất ngọt).
Có hai loại: Đường kính và mật tinh bột. Công ty chỉ dùng loại 1 để đưa vào
sản xuất. Loại nguyên liệu này được Công ty mua hầu hết ở trong nước, riêng
mật tinh bột có một số loại đặc chủng được công ty nhập từ nước ngoài.
Chất béo: Bơ nhạt, dầu bơ… được Công nhập từ nước ngoài.
Văn Hồng Huy 8 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sữa : Sữa đặc, sữa bột và váng sữa. Trong đó sữa đặc có đường la
Công ty mua của Công ty sữa vinamilk còn lai là nhập khẩu từ nước ngoài.
Bột mì : Là nguyên liệu chính để sản xuất bánh. Vì trong nước chưa
sản xuất được nên Công ty cũng nhập từ nước ngoài.
Các phụ gia thực phẩm: Chất tạo xốp, chất tạo màu, chất tạo hương và
chất bảo quản đươc các Công ty nhâp tư các Công ty lớn có uy tín trên thê
giới được đảm bảo về an toàn chất lượng. Đặc biệt đối với các sản phẩm tạo
màu và chất bảo quản nếu dùng nhiều có hại cho sức khoẻ của con người

13 Lecitin x
14 Galatin x
15 Axit lactic x
16 Muối x x
17 Hương liệu x x x x x x
18 Phẩn màu x x x x x x
19 Túi x x x x x x
20 Hộp x x x x x x
Văn Hồng Huy 9 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
3.6. Đặc điểm về lao động
Tại thời điểm 15/01/2005, tổng lao động côngty hiện có: 1072 người,
công nhân ký hợp đồng lao động trên 1 năm là 928 người. Lực lượng lao
động của Công ty được chia làm 2 bộ phận:
Lao động gián tiếp: 172 người chiếm khoảng 16%, trong đó khối
hành chính sự nghiệp là 100 người chiếm 58% tổng số lao động gián tiếp và
xấp xỉ 9% lao động toàn Công ty. Lực lượng này có trình độ từ cao đẳng trở
lên, có phòng 100% số nhân viên có bằng đại học.
Lao động trực tiếp: 900 người Chiếm khoảng 84% tổng số lao động
toàn Công ty. Trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm khoảng 70%, tỷ lệ này tương
đôi cao nhưng phù hợp với công việc sản xuất của Công ty vì công nhân nữ
có tính bền bỉ, khéo tay. Tuy nhiên công nhân nữ cũng có những mặt hạn chế
do tình trạng sức khoẻ, Thai sản và vướng bận nhiều trọng công việc gia đình.
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty
Số
lượng
Tỷ
trọng(%)
Số
lượng

thị trường tiệu thụ nhiều đòi hỏi Công ty phải tăng cường sản xuất, cần thêm
lao động. Do đó, Công ty phải tuyển thêm lao động. Số lao động hợp đồng
này tay nghề không cao, làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Đây là
điểm yếu trong lực lượng lao đông của Công ty, tuy nhiên biện pháp này cũng
góp phần làm giảm chi phi cho Công ty.
Về chất lượng lao động, tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều
có bằng đại học hoặc bằng cao đẳng, hầu hết các công nhân đều có trinh độ
cao, bậc thợ trung bình là 4/7. Trong những năm qua Công ty không ngừng
nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng như đôi ngũ công nhân
thông qua việc thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp hoặc gửi đi
học tập ỏ bên ngoài.
3.7. Thị trường tiêu thụ của Công ty
Văn Hồng Huy 11 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Để đưa sản phẩm tiêu thụ trên mọi miền của đât nước, Công ty Bánh
kẹo Hải Châu đã tổ chức mạng lưới tiêu thụ trên cả 3 miên : Bắc, Trung,
Nam. Trong đó thị trường miền Bắc là thị trường trọng điểm của Công ty, sự
có mặt của sản phẩm Hải Châu ở hai thị trường miên Trung và miền Nam vẫn
còn rất hạn chế. Nguyên nhân là do miền Bắc co mùa lạnh, đây là mùa mà sản
phẩm bánh kẹo tiêu thụ mạnh nhất, đồng thời bánh kẹo có khả năng bảo quản
tốt. Khối lượng tiêu thụ ở thi trường này luôn chiếm khoảng 70% khối lượng
tiêu thụ trong năm.Cụ thể số lượng thị trường tại mỗi khu vực như sau:
Văn Hồng Huy 12 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
+ Miền Bắc: Hà Nội, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai,Tuyên Quang, Lạng
Sơn, Hà Giang, Bắc Cạn, Thái Nguyên,Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ,Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Hoà
Bình, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình.
+ Miền Trung: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Trị, Lâm Đồng.

2 TSCĐ&ĐTDH 37911.5 83107.2 108297.
2
115897.1 219.2 130.3 107
II. Tổng NV 82569.3 132317.9 157820.
3
166062.
6
160.3 119.3 150.2
1 Nợ phải trả 55867.9 104535.
2
135342.9 139014.7 187.1 129.5 102.7
2 Vốn chủ SH 26710.
4
27782.7 22477.4 27047.9 104.1 80.9 120.3
Văn Hồng Huy 13 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
3 Nguồn VKD 26710.
6
27805.7 25678.4 23244.9 104.1 92.3 90.5
4 Nguồn khác 0 -23 -3201 3803
KQSXKD
Doanh thu 148710 170855 186869 185936 115 109.3 99.5
Giá trị TSL 136393 156931 176943 177531 117 113 100.3
Lợi nhuận 499.4 400.4 121 15.3 80.2 30.2 12.6
Nộp NS 16552 18286 19745 16383 110.5 108 83
III SP chủ yếu
Bánh quy 5306 5600 5989 7530 105.5 107 125.7
Kem xốp 1206 1370 1626 1500 113.6 118.7 92.3
Kẹo 2409 1500 2288 1853 62.3 152.5 81
Bôt canh 8272 8500 10183 9131 102.8 119.8 90

1. Theo nguồn
vốn
Vốn chủ sở hữu 26701.
4
27782.7 22477.4 27047.9
Nợ phải trả 55867.9 104535.
2
135342.9 139014.7
Tổng nguồn vốn 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6
2. Theo cơ cấu
Tài sản cố định 37911.5 83107.2 108297.2 115897.1
Tài sản lưu động 44657.
8
49210.7 49523.1 50165.5
Tổng tài sản 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6
III. Hoạt động quản trị của Công ty
1. Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty
- Số cấp quản lý của Công ty được chia làm 2 cấp:
+ Cấp công ty.
+ Cấp phân xưởng.
Các phòng ban là cơ quan tham mưu cho giam đốc trong qua trình ra
quyết định.
- Hội đồng quản trị: điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết
định quản trị, thốn nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như
chiến lược phát triển của doanh nghiệp…
- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty.
- Giám đốc kế hoạch vật tư: phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm của
công ty, kế hoạch sản xuất tác nghiệp, quản lý và chịu trách nhiệm về

tham mưu cho giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức
thực hiện các nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành,
lập các chứng từ sổ sách thu- chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu
chuyển tiền tệ của công ty, báo cáo giám đôc về tình hình kết quản hoạt
Văn Hồng Huy 17 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
động kinh doanh lỗ lãi của công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho phòng kế
hoạch vật tư.
- Phòng kế hoạch vật tư: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các
định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại
vật tư, máy móc cũng như các phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa
máy móc thiết bị.
- Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị, tham
mưu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khỏe, quản lý văn thư, lưu giữ tài
liệu.
- Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho giám đốc
về công tác nội bộ, tài sản, tuần tra canh gác ra vao công ty, phòng ngừa
tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, quan sự và
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng cơ sở hạ
tầng để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nân cao hiệu quả sử dụng
cảu máy móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế
hoachj sửa chữa nhỏ.
- Các phân xưởng: quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trước
giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó quản đốc,
các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Văn Hồng Huy 18 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

P. Kỹ
thuật
PX.
Bánh 1
PX.
Bánh 2
PX.
Bánh 3
PX.
B.Mềm
PX.
Kẹo
PX.
B.canhh
hhh
PX.
P. vụ
Trung tâm
KDDVSP
Chi nhánh
TP HCM
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
- Phân xưởng bánh mềm: gồm một dây chuyền sản xuất của Hà Lan
chuyên sản xuất bánh mềm cao cấp.
- Phân xưởng phục vụ sản xuất( dịch vụ): đảm nhiệm sửa chữa bảo
dưỡng máy … phục vụ bao bì, in ngày thán sản xuất và hạ sử dụng cảu sản
phẩm.
Mỗi tổ trong phân xưởng sản xuất thường chia làm 4 nhóm để làm

các
loại
1.840 10,55 2.293 11,33 2.905,2 12,15 3254 12.135
3
Bột
canh
các
loại
8.485 48,7 10.184 50,36 12485,6 52,2 13998 52.2021
4 Tổng
17.428 100 20.227,3 100 23916,1 100 26815 100
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
đều tăng qua các năm.
- Bánh, lương khô: Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản sản lượng tiêu thụ
của công ty. Sản lượng tiêu thụ năm 2004 là 8525, tấn , chiếm 35,65% , năm
2005 là 9563 tấn chiếm 35,67% trong toàn bộ tổng sản lượng tiêu thụ cảu
Công ty.
- Kẹo: Chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ . năm 2002
chiếm 10,55% và năm 2003, 2004 lần lượt là 11.33% và 12,15% tổng sản
lượng tiêu thụ của toàn Công ty. Trong mây năm gần đây kẹo của Hải Châu
dã được cải tiến đáng kể và chất lượng cũng được tăng lên . Tuy nhiên thị
Văn Hồng Huy 21 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
trường kẹo của hải Châu vẫn còn gặp nhưng khó khăn do không đủ sức để
cạnh tranh với sản phẩm kệo của các đối thủ khác như Kinh Đô, Hải Hà . . .
- Bột canh là sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tông sản lượng
tiêu thụ. Năm 2004 sản lượng tiêu thụ của bột canh là12485,6 tấn chiếm
52,20%. Sản phẩm bột canh của Hai Châu từ lâu đã tọa dựng được uy tín với
người tiêu dùng, do đó tình hình tiêu thụ là khá tốt.

được nhiều thuận lợi hơn.
Để nâng cao sản lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường tại các khu vực giảm bớt
rủi do trong kinh doanh, Công ty cũng phải tìm hiểu và khai thác nhu cầu cuả
khách hàng tại các vùng thị trường để cải tiến sản phẩm cho phù hợp vói nhu
cầu của người tiêu dùng.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ mạnh như Kinh Đô, Hải
Hà, Hữu Nghị . . . và đặc biệt là cá dòng sản phẩm bánh kẹo của nước ngoài
có sức cạnh tranh rất lớn. Có thể nói đối với các dòng sản phẩm có chất lượng
cao thì sức canh tranh của Hải Châu là rất kém, do vậy việc phát triển thị phần
của các dòng sản phẩm có chất lượng cao là rất hạn chế.Hải Châu có thị phần
lớn đối với các sản phẩm có chất lượng trung bình, do Công ty lựa chọn
khách hàng mục tiêu của mình là những người có thu nhập trung bình. Khi xã
hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân tăng lên thì sự đòi hỏi của
người tiêu dùng về những sản phẩm có chất lượng cao là tất yếu, do vậy Công
ty cũng cần phải có những chiến phát triển những sản phẩm có chất lượng cao
đáp ưng nhu cầu của thị trường.
1.3. Thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty
Trong nền kinh tế hiện đại, người tiêu dùng không chỉ đánh giá sản phẩm
qua các chỉ tiêu chất lượng, giá cả mà còn quan tâm đến cả tốc độ cung ứng
của sản phẩm đó trên thị trường. Để đáp ứng được nhu cầu đó, ngoài việc tạo
ra các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả hợp lý thì các nhà sản xuất phải
luôn chú ý tới việc tổ cức và quản lý hệ thông kênh phân phối của minh cho
phù hợp nhất.
Văn Hồng Huy 23 QTKH Tổng Hợp 44A
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Hiện tại Công ty đang sử dụng các kênh phân phối sau:
Sơ đồ 3. hệ thống kênh phân phối của Công ty
- Kênh trực tiếp:

Đây là kênh mà Công ty sử dụng để bán sản phẩm trực tiếp đến người tiêu

Đại lý
cấp II
Chuyên đề thực tập Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
+ Hạn chế:
Về hình thức trưng bày sản phẩm, biển quảng cáo vẫn chưa gây được sự
chú ý của người tiêu dùng. Nhân viên bán hàng chưa thể hiện được tính
chuyên nghiệp về hình thức, khả năng chào bán. Nhìn chung cửa hàng giới
thiệu sản phẩm của Công ty mới chỉ có chức năng giới thiệu và bán sản
phẩm, còn chưa thật sự có chức năng điều tra trực tiếp tâm lý của người
tiêu dùng.
+ Đánh giá:
Hoạt động của cửa hàng chưa có hiệu quả, Công ty cân xem xét, đánh giá
lại hình thức tổ chức và quản lý cho phù hợp. Cửa hàng giới thiệu sản
phẩm là một nhân tố quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm, uy tín
thương hiệu của Công ty đến người tiêu dùng. Do đó việc lựa chọn địa
điểm, mở rộng quy mô của kênh cũng là rất cần thiết.
- Kênh 1 cấp:
Đây là kênh phân phối mà sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua
các trung gian là các nhà bán lẻ, các siêu thị …
Công ty sử dụng rất hạn chế loại kênh phân phối này do khả năng quản lý
về chất lượng, giá cả rất phức tạp. Các trung gian chủ yếu là các thành
phần kinh doanh nhỏ, lẻ. Họ lấy hàng từ Công ty rồi đem vè tiêu thụ với
hình thức bán lẻ trực tiếp cho khách hàng. Do thiếu sụ quản lý của Công ty
ở khâu tiêu thụ cuối cùng nên tình trạng bán hàng kém chất lượng, hàng
giả, hàng nhái nhãn hiệu của Hải Châu thường xuyên xuất hiện ở các của
hàng này.
Do đặc điểm sản phẩm nên việc phát huy tối đa các khả năng tiêu thụ sản
phẩm của Công ty là rất cần thiết. Công ty cần phải phát triển dạng kênh
này nhằm tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm của Hải Châu đồng thời cũng
Văn Hồng Huy 25 QTKH Tổng Hợp 44A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status