tăng cường huy động vốn tiền gửi dân cư tại ngân hàng công thương chi nhánh đống đa - Pdf 10

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 9
HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 10
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1.1. KHÁI NIỆM 10
1.1.2. VAI TRÒ, CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1.2.1. Các hình thức huy động vốn của các Ngân hàng thương
mại 11
1.2.1.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng
thương mại 16
1.2. HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 19
1.2.1. DÂN CƯ - ĐỐI TƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 19
1.2.2. ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DÂN CƯ 19
1.2.2.1. Đặc điểm vốn tiền gửi dân cư 19
1.1.2.2. Vai trò của huy động vốn tiền gửi dân cư 20
a. Đối với xã hội 21
b. Đốí với khách hàng - dân cư 21
c. Đối với Ngân hàng thương mại 21
1.2.3. CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 22
a. Theo kỳ hạn: 22
b. Theo loại tiền 23

f. Bảo hiểm tiền gửi 35
g. Uy tín của ngân hàng 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 36
2.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN ĐỐNG ĐA ẢNH
HƯỚNG TỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƯ 36
2.1.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 36
a. Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa 36
b. Vài nét sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng Công thương chi nhánh Đống Đa 37
c. Vị trí, nhiệm vụ của Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống
Đa 38
2
2.1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CHI PHỐI ĐẾN CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG
ĐA 41
2.1.2.1. Xuất phát từ cơ chế thị trường: 41
2.1.2.2. Xuất phát từ phía dân cư: 41
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 43
2.2.1. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 43
2.2.2. VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG
KHÁC 48
2.2.2.1. Hoạt động tín dụng 48
2.2.2.2. Các mặt hoạt động khác 53
2.2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 58
2.2.3.1. Huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư: 64
a. Tiết kiệm thông thường: 64

3.2.2.1. Chính sách khách hàng 96
3.2.2.2. Chính sách lãi suất 97
3.2.2.3. Khuyến khích bằng lợi ích vật chất 98
3.2.3. ĐA DẠNG HOÁ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH 100
3.2.3.1. Huy động tiền gửi có kỳ hạn 100
3.2.3.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm 101
3.2.3.3. Đa dạng hoá về đồng tiền huy động 101
3.2.3.4. Cung cấp các sản phẩm mới 102
3.2.4. PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN: 103
3.2.5. XÂY DỰNG NHỮNG GÓI SẢN PHẨM DỊCH VỤ - SẢN PHẨM
VỚI NHỮNG SẢN PHẨM LÕI (CORE PRODUCTS) VÀ SẢN PHẨM
BAO QUANH (SURROUND PRODUCTS) 103
3.2.6. SỬ DỤNG LỢI NHUẬN HỢP LÝ: 104
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
TRUNG ƯƠNG 105
Chính sách lãi suất 105
Chính sách tiết kiệm 108
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ cơ cầu tổ chức hành chính tại NHCT CN Đống Đa 27
BẢNG 1: TÌNH HÌNH HĐV TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005: 45
BIỂU ĐỒ 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000 – 2005: 46
BẢNG 2: BIỂU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 50

BẢNG 11: TIỀN GỬI TIẾT KIỆM DÂN CƯ CÓ KỲ HẠN TẠI NHCT CN
ĐỐNG ĐA 72
BIỂU ĐỒ 8: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM DÂN CƯ THEO KỲ
HẠN TẠI NHCT CN ĐỐNG ĐA 73
BẢNG 12: CƠ CẤU NGUỒN TIỀN GỬI DÂN CƯ THEO LOẠI TIỀN
TẠI NHCT CN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005: 74
BIỂU ĐỒ 9: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THEO LOẠI TIỀN TẠI
NHCT CN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 75
BẢNG 13: LÃI SUẤT USD CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHÀ NƯỚC: 77
BẢNG 15: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THÔNG QUA PHÁT HÀNH
KỲ PHIẾU TẠI NHCT CN ĐỐNG ĐA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2005. 79
BIỂU ĐỒ 10: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THÔNG QUA PHÁT
HÀNH KỲ PHIẾU TẠI NHCTCN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 80
106
BẢNG 16: TỶ LỆ LẠM PHÁT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991-2005 107
6
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1: TÌNH HÌNH HĐV TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005: 45
BIỂU ĐỒ 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000 – 2005: 46
BẢNG 2: BIỂU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 50
BIỂU ĐỒ 2: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG CHO VAY
TẠI NHCT CN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005: 51
BẢNG 3: NGUỒN VỐN ĐIỀU HOÀ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 53
BẢNG 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA NHCT CN
ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2002-2005: 55

BIỂU ĐỒ 9: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THEO LOẠI TIỀN TẠI
NHCT CN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 75
BẢNG 13: LÃI SUẤT USD CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHÀ NƯỚC: 77
BẢNG 15: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THÔNG QUA PHÁT HÀNH
KỲ PHIẾU TẠI NHCT CN ĐỐNG ĐA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2005. 79
BIỂU ĐỒ 10: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ THÔNG QUA PHÁT
HÀNH KỲ PHIẾU TẠI NHCTCN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2000-2005 80
106
BẢNG 16: TỶ LỆ LẠM PHÁT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991-2005 107
8
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà thực tiễn tiến trình phát triển kinh tế ở
Việt Nam đang bộc lộ sự thiếu vắng những yếu tố tiền đề quan trọng cho việc
hình thành và phát triển TTTC, TTCK (như môi trường pháp lý, trình độ dân trí,
tập quán tích luỹ trong dân cư, các điều kiện thông tin thị trường, các sản phẩm,
công cụ tài chính…) mà chúng cần có thời gian tạo dựng, bổ khuyết và hoàn
chỉnh nhằm đưa vào vận hành trong tương lai khi các điều kiện đã chín muồi.
Thì điều đó cũng có nghĩa là trước mắt việc huy động vốn phục vụ cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước trở thành một trách nhiệm nặng nề, cấp bách chủ
yếu đặt lên vai hệ thống NHTM - với tư cách là “kênh dẫn vốn” phải thu hút
được các nguồn lực sẵn có trong dân để nuôi sống và phát triển nền kinh tế.
Nguồn vốn trong nước hiện nay chủ yếu đang nằm rải rác trong dân dưới
dạng những khoản thu nhập xã hội nhàn rỗi, có tính nhỏ lẻ, không tập trung nên
gây lãng phí nguồn lực. Trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn “đói
vốn”, để tìm ra được các chính sách, công cụ phù hợp với thực tế công tác huy
động vốn từ nguồn này ở nước ta là điều mà các NHTM đang đặc biệt quan tâm.
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tiền gửi dân cư
tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.

là như vậy. Các NHTM hoạt động kinh doanh trong nền KTTT, tiền đề và là cơ
sở ban đầu để các NHTM hoạt động đó là vốn. Vì thế vốn có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Một NH muốn mở rộng kinh doanh thì phải có vốn. Và khi đã mở
rộng thị phần hoạt động thì sẽ nâng cao được lợi nhuận, từ đó có điều kiện xây
dựng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ NH, nâng cao uy tín, đáp ứng khả năng
thanh toán cho KH, tác động trở lại làm cho NH có điều kiện thuận lợi hơn trong
công tác HĐV. Vậy vốn không chỉ những thế mà tạo vốn là vấn đề sống còn của
các NHTM.
1.1.1. Khái niệm
Xem xét quá trình dẫn vốn của HTTC, NHTM đóng vai trò quan trọng-là
một bộ phận cấu thành của HTTC, có chức năng dẫn vốn từ người có vốn có khả
năng cung vốn tới người có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện vốn cho đầu tư
và phát triển KT-XH. Mặt khác, xem xét trên giác độ những nhà quản lý thì
NHTM cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh được coi
là điều kiện vật chất quan trọng để NHTM xác lập và thực hiện các giao dịch
của mình đối với KH. Tuy nhiên, điểm khác biệt rất đáng lưu ý là so với các loại
hình doanh nghiệp khác các NHTM chủ yếu kinh doanh bằng nguồn vốn huy
động từ công chúng. Các NHTM đã tập trung và HĐV từ nhiều nguồn khác
nhau, bằng nhiều phương thức khác nhau để tạo lập nguồn vốn hoạt động cho
mình, theo đó thì: Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập
hoặc huy động được dùng cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh
doanh khác. Bản chất, vốn của NHTM là một bộ phận TNQD tạm thời nhàn rỗi
trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của
chúng gửi vào NH để thực hiện các mục đích khác nhau. Nói cách khác, họ
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho NH để rồi NH phải trả lại cho họ
một khoản thu nhập. Và như vậy, NH đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối
lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục
10
vụ và kích thích kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động kinh tế đó lại
quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của NH. Nhìn

 Huy động trung hạn: Đây là hình thức HĐV qua phát hành các
công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến
11
5 năm). Loại huy động này NH có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện. Vì
thời hạn ổn định hơn nguồn ngắn hạn nên độ rủi ro của hình thức này thấp hơn
hình thức huy động ngắn hạn nên lãi suất huy động nguồn vốn này thường cao
hơn nguồn ngắn hạn.
 Huy động dài hạn: Đây là hoạt động HĐV dài hạn của NH trên thị
trường vốn, với nguồn huy động này NH có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn
định cao (từ 5 năm trở lên). Nguồn cung cho hình thức HĐV này nhỏ hơn
nhiều lần so với hình thức huy động kỳ hạn ngắn và nó chủ yếu có được do
phát hành trái phiếu NH, vốn uỷ thác. Ngoài ra, tiền gửi tiết kiệm dài hạn thông
thường, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm chi tiêu trong tương lai của dân cư cũng
đóng góp một tỷ lệ không nhỏ, lãi suất mà NH phải trả cũng rất cao.
Ở nước ta, vốn huy động trong thời hạn dưới 1 năm được gọi là vốn ngắn
hạn, từ 1 năm đến dưới 3 năm gọi là vốn trung hạn và từ 3 năm trở lên được gọi
là vốn dài hạn. Mặc dù NHTM có thể sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho
vay đối với các kỳ hạn dài hơn nhưng điều này dễ đẩy NH đến tình trạng mất
khả năng thanh toán. Do vậy, các món cho vay của NHTM nên được tài trợ từ
các nguồn vốn huy động có kỳ hạn tương ứng hoặc dài hơn một chút. Cách làm
này làm giảm rủi ro thanh khoản đối với NH.
b. Theo đối tượng huy động:
Theo cách phân loại này, HĐV có thể được chia ra thành bốn nhóm sau:
 Huy động vốn từ dân cư: Đây là hình thức NH huy động nguồn từ
các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người
cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá
ổn định. Song có đặc điểm thường là những khoản nhỏ lẻ, nằm phân tán trong
dân cư do vậy chi phí cho nguồn huy động này thường chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng chi phí huy động của các NHTM đồng thời để huy động được nguồn
này thì các NHTM cũng, cần phải nắm bắt được tâm lý, cũng như tập quán của

Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu
dùng để thanh toán. KH gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp, cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục.
Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba.
Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc. Đặc
biệt người gửi tiền không cần trực tiếp đến NHTM lấy mà có thể rút tiền thông
qua các máy rút tiền tự động (máy ATM). NH thường bảo quản loại tiền gửi này
trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai.
b. Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Là các khoản tiền gửi cuả các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào NH và rút
ra sau một thời gian nhất định. Khoản này thường gắn liền với các tổ chức kinh
tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít
có sự biến động. Phần tiền gửi này NH sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà NH
phải trả cũng cao hơn. Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ NH
13
còn có mục đích kiếm lời. Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và
rõ nét đối với nguồn vốn huy động này của NH.
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (mà
chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu NH có mục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 1 năm, 3 năm… ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay
việc tạo vốn cho các NH.
c. Huy động tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loại sau: Loại không kỳ hạn, loại có kỳ
hạn, loại có kỳ hạn dài.
• Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là khoản tiền gửi tiết
kiệm thông thường. Đối với khoản tiền này, chủ tài khoản có thể rút tiền ra
bất cứ lúc nào mà không phải báo trước. Đối với NH số dư tài khoản này
thường không lớn, khác với các loại tiền gửi giao dịch ở chỗ là số dư này ít
biến động. Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này, các NHTM thường phải trả
lãi cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Đó là điều kiện để các NHTM có thể dễ

 Huy động vốn bằng nghiệp vụ vay nợ trên thị trường tài chính:
Các NHTM nhận tiền gửi chủ yếu là để cho vay. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp như: để không đánh mất cơ hội kinh doanh, để đảm bảo khả năng
thanh toán, để bù đắp thiếu hụt tạm thời của dự trữ bắt buộc, v.v… NHTM sẽ
thực hiện hoạt động huy động thông qua nghiệp vụ đi vay. NHTM thường vay
vốn từ các NHTM và các TCTD khác trên thị trường liên NH. NHTW cũng là
một đối tượng để NHTM vay vốn nhưng NHTW luôn đóng vai trò là người cho
vay cuối cùng đối với các NHTM, nghĩa là NHTW sẽ cho NHTM vay khi
NHTM không thể HĐV từ các kênh khác được nữa. NHTM đi vay trên thị
trường liên NH có thể không cần bảo đảm hoặc có đảm bảo bằng các chứng
khoán kho bạc mình đang nắm giữ. NHTM đi vay NHTW chủ yếu bằng cách
đem các thương phiếu mà mình nắm giữ đến NHTW để xin tái chiết khấu hoặc
được tái cấp vốn trong hạn mức tín dụng mà NHTW dành cho NHTM đó.
Đặc điểm của các khoản vay vốn của NHTM là từ ngắn đến rất ngắn hạn,
thời gian vay thường tính theo ngày, chi phí vay cao. Các NHTM luôn cố gắng
quản lý, điều tiết nguồn vốn, tài sản môt cách hợp lý nhằm hạn chế việc HĐV
theo cách này.
 Huy động vốn qua nghiệp vụ uỷ thác:
NHTM thực hiện các nghiệp vụ uỷ thác như: Uỷ thác cho vay, uỷ thác
đầu tư, uỷ thác thu hộ… Theo đó, NH thực hiện các hoạt động cho vay, đầu tư,
giải ngân cho KH của mình bằng nguồn vốn của họ. NH cũng thực hiện nghiệp
vụ uỷ thác, bên cạnh lợi ích thu được từ việc thu phí dịch vụ, NH còn được nắm
giữ vốn uỷ thác cuả KH và có thể sử dụng nguồn vốn không trả lãi này trong
những khoảng thời gian nhất định. Các NH thường nhận được sự uỷ thác cho
vay, uỷ thác giải ngân của các KH lớn như Chính phủ, các tổ chức kinh tế lớn,
các tổ chức và chính phủ nước ngoài… Do vậy, vốn uỷ thác thường có quy mô
lớn. Vốn uỷ thác là một nguồn vốn chi phí thấp, quy mô lớn và việc sử dụng nó
15
thường nằm trong kế hoạch nên giúp NH chủ động trong sử dụng. Do vậy, các
NHTM luôn cố gắng thu hút nguồn vốn này.

định độ tin cậy đối với người vay.
Hoạt động HĐV của NHTM đem lại thu nhập cho những người gửi tiền
dưới hình thức lãi tiền gửi. Những KH nắm giữ kỳ phiếu, trái phiếu NH ngoài
16
thu nhập từ việc trả lãi của NH còn có cơ hội sinh lời từ sự chênh lệch giữa giá
mua và giá bán chúng.
Bên cạnh vai trò chủ yếu trên, hoạt động HĐV của NHTM cũng góp phần
hình thành nên tỷ suất lợi nhuận tối thiểu của các doanh nghiệp. Nó buộc các
doanh nghiệp phải hoạt động với tỷ suất lợi nhuận lớn hơn so với lãi suất huy
động của NH. Một doanh nghiệp hoạt động với tỷ suất lợi nhuận không đạt yêu
cầu trên (trừ những lý do đặc biệt) nên dừng việc sản xuất kinh doanh lại để lấy
vốn gửi vào NH lấy lãi, như vậy có lợi hơn cho bản thân doanh nghiệp và cho
nền kinh tế.
Đối với bản thân ngân hàng, hoạt động HĐV là cơ sở để NH thực hiện
các hoạt động kinh doanh của mình. Như chúng ta đã biết, nguồn vốn của
NHTM bao gồm hai bộ phận là vốn chủ sở hữu và vốn huy động. Nhu cầu vốn
của nền kinh tế là vô cùng lớn và liên tục gia tăng. Không có bất kỳ một NH nào
có đủ sức thực hiện cho vay chỉ bằng vốn chủ sở hữu của mình. Mặt khác, bản
chất của NHTM là làm trung gian tài chính - đi vay để cho vay. Do đó, nguồn
vốn huy động đương nhiên là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất, giúp NH
thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Quy mô, cơ cấu vốn huy động sẽ
trực tiếp quyết định khả năng cho vay của một NH. Các NH không thể cho vay
lớn, kỳ hạn dài trong điều kiện vốn huy động nhỏ, ngắn hạn, không ổn định.
Hoạt động HĐV của NHTM góp phần tạo nên uy tín, sức mạnh của bản
thân NH. Một trong những chỉ tiêu để đánh giá khả năng cạnh tranh của NH là
tổng nguồn vốn, trong đó có vốn huy động. Nguồn vốn càng lớn, NH càng có
các điều kiện để tăng khả năng cạnh tranh, có sức để duy trì các chiến lược cạnh
tranh của mình. Dưới con mắt của hầu hết KH, tổng nguồn vốn của NH lớn có
nghĩa là NH đó lớn và đáng tin cậy. Do vậy, NH có vốn lớn thường rất thuận lợi
trong các hoạt động của mình vì chiếm được lòng tin của công chúng.

mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các NHTM. Các NHTM thường tìm mọi
cách để duy trì và thu hút vốn huy động từ dân cư bởi vai trò rất quan trọng của
nguồn vốn này. Những “nguồn tài chính” từ dân cư là đối tượng có nhiều tiềm
năng nhất, cung cấp cho NH một nguồn vốn có quy mô lớn và có tính ổn định
cao.
Dân cư có thu nhập và có tích luỹ, nhưng một bộ phận không nhỏ lại
không có điều kiện hoặc khả năng trực tiếp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.
Nhu cầu sinh lợi đã khiến cho bộ phận này tiến hành đầu tư gián tiếp thông qua
việc gửi tiền vào NH, uỷ thác vốn cho NH nắm giữ các chứng khoán, mua bảo
hiểm Lý do khác khiến người dân gửi tiền vào NH là do nhu cầu đảm bảo an
toàn cho tiền vốn của họ hoặc giúp họ thực hiện các chương trình tiết kiệm cho
tương lai, những tiện ích mà các sản phẩm của NH mang lại.
1.2.2. Đặc điểm, vai trò của nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư
1.2.2.1. Đặc điểm vốn tiền gửi dân cư
Trước hết đây là nguồn có quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động
của NHTM. Đặc điểm này là do bản chất của những khoản huy động từ dân cư
chính là những khoản nhàn rỗi tạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ
19
lại như một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai. Vì
dân cư là đối tượng đông nhất trong nền kinh tế do đó về tổng thể thì tập trung
nguồn vốn này sẽ tạo ra một nguồn vốn có quy mô lớn cho các NHTM. Đối với
NH thì đó là những nguồn mà ngân hàng tổ chức huy động từ dân cư để được từ
tái đầu tư sinh lời thông qua NH. Chính vì vậy chi phí huy động của vốn huy
đồng từ dân cư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng
nguồn vốn huy động và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để NHTM quyết
định lãi suất cho vay.
Vốn dân cư lại là nguồn ổn định nhất, là cơ sở để NHTM quyết định tỷ lệ
dự trữ và tỷ lệ cho vay. Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của các tổ
chức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục của dòng
tiền trong nền kinh tế; còn vốn chủ sở hữu có chi phí huy động rất lớn nên

cao mức sống của người dân thông qua sinh lợi ích gián tiếp của quá trình sử
dụng vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại. Khi mà vốn huy động từ dân cư
thông qua NHTM lớn thì lợi ích đối với xã hội càng cao. Vốn này sử dụng sẽ
mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người dân, nhà nước sẽ bớt được một
khoản chi đầu tư vào kinh tế. Hiệu quả của việc HĐV từ dân cư của NHTM đối
với xã hội càng cao trong điều kiện đất nước đó dang cần nhiều vốn để phát
triển nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển. Ngoài ra thông qua việc HĐV
từ dân cư sẽ góp phần phát triển tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân góp phần
phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí phát
hành và lưu thông tiền mặt cho nền kinh tế.
b. Đốí với khách hàng - dân cư
KH khi tham gia vào hoạt động HĐV của NHTM sẽ có được thu nhập từ
khoản sinh lợi của khoản tiền mà họ gửi vào NH. Nếu không gửi tiền hay cho
NH vay khoản tiền đó, người dân có thể chi tiêu luôn và hưởng các lợi ích tại
thời điểm hiện tại mang lại (A); Còn nếu tham gia dịch vụ của NH, người dân sẽ
hưởng lợi ích của việc chi tiêu một khoản lớn hơn trong tương lai (B). Chênh
lệch của (A) và (B) sau khi tính đến các chi phí khác là hiệu quả của việc người
dân tham gia vào hoạt động HĐV của NHTM. KH được đảm bảo an toàn vốn,
được hưởng lãi và quan trọng nhất là được sử dụng các dịch vụ thanh toán
nhanh chóng tiện lợi.
c. Đối với Ngân hàng thương mại
Vì vốn là điều kiện tiền đề, điều kiện đầu tiên để một NH thực hiện hoạt
động kinh doanh của mình, cũng chính vì thế nếu không xét đến ảnh hưởng của
các yếu tố khác thì một NH càng thu hút được nguồn vốn dồi dào thì cơ hội kinh
doanh càng lớn. Dân cư là đối tượng huy động rộng nhất của tất cả các NHTM,
là đối tượng chủ yếu và quan trọng nhất mà NH hướng tới. Việc thu hút triệt để
nguồn vốn từ dân chúng không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt xã hội, mà ngay cả với
21
bản thân NH cũng mang một ý nghĩa quan trọng. Vốn thu hút từ dân cư chiếm tỷ
trọng lớn trên bảng tổng kết tài sản cuả NH. Với chức năng chính là “đi vay để

không kỳ hạn tại thời điểm rút. Loại tiền gửi này thường được hưởng lãi suất cố
định và phụ thuộc vào kỳ hạn, kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Tiền gửi tiết
22
kiệm có kỳ hạn còn được chia nhỏ hơn thành tiết kiệm ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
b. Theo loại tiền
• Tiết kiệm nội tệ: Là các khoản tiền gửi bằng Việt Nam đồng, loại tiết
kiệm này được hưởng lãi suất cao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tiền gửi của NH.
• Tiết kiệm ngoại tệ: Người dân có thể gửi tiền vào NH bằng các ngoại
tệ mạnh như USD. Do tính ổn định của ngoại tệ so với nội tệ và do tâm lý của
người dân nên số tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có xu hướng tăng lên trong
khi nguời vay lại e ngại vay ngoại tệ. Chính vì vậy, nhiều NH áp dụng phân
biệt lãi suất cho nội tệ và ngoại tệ theo hướng lãi suất của ngoại tệ thấp hơn
lãi suất nội tệ.
c. Theo phương thức trả gốc và lãi
• Tiết kiệm trả lãi sau: Là hình thức tiết kiệm trả lãi khi đáo hạn. Vào
thời điểm đó nếu KH không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào vốn
và coi như người gửi kỳ hạn tiếp theo.
• Tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức tiết kiệm trả lãi ngay khi KH gửi
tiền. Khi đến hạn KH sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền ghi trên thẻ
hoặc sổ tiết kiệm. Nếu KH yêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyết theo
quy định của NH.
• Tiết kiệm trả lãi định kỳ: Là hình thức tiết kiệm trả lãi theo từng kỳ
hạn mà KH và NH đã thoả thuận. Đến kỳ tính lãi, KH có thể rút phần lãi của
kỳ đã đăng ký vào bất kỳ ngày làm việc nào của NH. Nếu KH không lĩnh lãi
theo kỳ hạn đã đăng ký thì NH chỉ thực hiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi
cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnh được nhập vào gốc.
d. Theo phương thức nộp gốc
• Tiết kiệm gửi một lần: Là loại hình tiết kiệm mà KH chỉ gửi tiền vào

hoạt động cho vay và từ đó mà ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH.
1.2.4. Chi phí huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng thương mại
Chi phí trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động tiền gửi dân cư, chi
phí trả lãi được thể hiện qua lãi suất huy động của NH. Lãi suất huy động càng
cao thì NH càng thuận lợi trong việc thu hút tiền gửi dân cư, tuy nhiên lãi suất
huy động càng cao lại làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của NH. Vì vậy, công
tác huy động tiền gửi dân cư của một NH được đánh giá là có hiệu quả nếu NH
đó đưa ra được một mức lãi suất hợp lý vừa có thể hấp dẫn được KH vừa đảm
bảo lợi nhuận cho NH. Muốn vậy, NH phải có biện pháp cắt giảm chi phí quản
lý để có điều kiện nâng cao lãi suất đầu vào và cắt giảm bớt lãi suất đầu ra.
24
Chi phí huy động tiền gửi dân cư bao gồm hai bộ phận là chi phí tiền lãi
và các chi phí khác như chi phí quản lý, lương nhân viên, thuê quầy tiết kiệm chi
phí in ấn giấy tờ
1.2.4.1. Xác định lãi suất tiền gửi dân cư:
Chi phí tiền lãi là phần lớn nhất trong tổng chi phí huy động tiền gửi của
NH. Hiện nay, hầu hết các NH đang phải đối mặt với việc xác định lãi suất tiền
gửi. Một mặt NH phải trả một mức lãi suất đủ lớn để thu hút và duy trì sự ổn
định khối lượng tiền gửi của KH. Mặt khác, NH không thể trả lãi suất quá cao vì
như thế sẽ làm giảm mức thu nhập của NH. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường cung cấp các dịch vụ tài chính càng làm cho vấn đề định giá tiền gửi trở
nên phức tạp hơn bởi trên các NH có xu hướng cạnh tranh lãi suất tiền gửi. Thực
tế, các NH thường lựa chọn một trong các phương pháp xác định lãi suất tiền
gửi sau đây:
Xác định lãi xuất tiền gửi theo quan hệ cung cầu
Theo nguyên lý chung, các NH huy động với lãi suất thị trường, phản ánh
quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ. Với mức giá cụ thể, NH có phương
pháp riêng để tính toán.
Lãi suất huy động = Tỷ lệ lạm phát bình quân + Tỷ lệ thu nhập kỳ vọng
của người gửi tiền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status