Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.......................................................................................................................1
Danh mục bảng chữ cái viết tắt........................................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng
thương mại......................................................................................................................7
1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại.............................................................7
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại...........................................................................7
1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại....................................................................7
1.1.2.1 Hoạt dộng huy động vốn......................................................................................7
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.........................................................................................9
1.1.2.3 Hoạt động khác...................................................................................................11
1.2 Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.............................................12
1.2.1 Khái niệm huy động vốn........................................................................................12
1.2.2 Các hình thức huy động vốn..................................................................................13
1.2.2.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng.................................................................13
1.2.2.2 Phân loại theo mục đích huy động vốn...............................................................15
1.2.2.3 Phân loại theo thời gian......................................................................................15
1.2.2.4 Phân loại theo loại tiền.......................................................................................17
1.3 Khái quát hiệu quả huy động vốn...........................................................................17
1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn.........................................................................17
1.3.2 Tiêu chí phản ánh hiệu quả huy động vốn.............................................................18
1.3.2.1 Quy mô vốn huy động / chi phí vốn huy động...................................................18
1.3.2.2 Chênh lệch thu chi lãi / chi phí trả lãi của ngân hàng.........................................20
1.3.2.3 Quy mô vốn huy động / chi phí tiền lương.........................................................21
1.3.2.4 Sự ổn định vốn huy động của các hình thức huy động vốn................................22
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn.....................................................23
1.3.3.1 Chính sách lãi suất của ngân hàng......................................................................23
1.3.3.2 Mạng lưới huy động vốn....................................................................................24
2.2.2.4 Sự ổn định vốn huy động của các hình thức huy động vốn................................51
2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng Công
thương chi nhánh Hai Bà Trưng................................................................... 53
2.3.1 Những kết quả đạt được của hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân
tại ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng............................................... 54
2.3.2 Hạn chế của hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân..............................57
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế......................................................................................59
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá
nhân tại ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng.............................. ...60
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà
Trưng...................................................................................................................... ...61
3.2 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Công
thương chi nhánh Hai Bà Trưng.......................................................................... ...62
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng
Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng................................................................. ...63
3.3.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn.............................................................63
3.3.2 Sử dụng linh hoạt lãi suất như công cụ để tăng cường quy mô, điều chỉnh
cơ cấu vốn................................................................................................................ ...64
3.3.3 Nghiên cứu và đưa ra các hình thức huy động vốn mới........................................65
3.3.4 Phát triển đa dạng các hình thức dịch vụ liên quan đến huy động vốn......... ...67
3.3.5 Củng cố, nâng cao uy tín, tạo lòng tin với khách hàng.........................................68
3.3.6 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ.......................................69
3.3.7 Đổi mới công nghệ................................................................................................70
3.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá
nhân tại ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng.................................. 71
3.4.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ............................................................................. 71
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................ 72
3.4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam...................................... 73
3.4.5 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng.............. 75
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ. Vì vậy là công cụ
quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính Phủ nhằm phát triển kinh tế
bền vững. Do đó, cần phải nghiên cứu một cách cặn kẽ về loại hình tổ chức
này để có thể vận hành và tổ chức quản lý có hiệu quả.
Xuất phát từ đặc thù là một quốc gia nông nghiệp, vừa mới ra khỏi
khủng hoảng kinh tế chưa lâu, nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện
đại hoá nền kinh tế Việt Nam để đạt tới tốc dộ phát triển nhanh hơn, bền
vững hơn là hết sức nặng nề. Một vấn đề xuyên suốt quá trình công nghiệp
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay đó là việc huy động và sử dụng nguồn
vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chỉ có huy động tập
trung ngày càng nhiều và bố trí sử dụng hiệu quả theo cơ cấu hợp lý các
nguồn vốn đầu tư thì mới tạo ra động lực đưa nền kinh tế Việt Nam tiến
kịp với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Ngân hàng Công thương
Việt Nam và Ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng
thông qua hoạt dộng của mình đã không ngừng mở rộng quan hệ với các
thành phần kinh tế. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng
thương mại cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn.
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn, tạo nguồn vốn dồi dao,
chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước dang là vấn đề được quan tâm và tìm biện pháp thực hiện.
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, với mong muốn góp một
phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân
hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng, em chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại ngân
hàng Công thương chi nhánh Hai Bà Trưng”
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba phần:
huy động vốn; Hoạt động sử dụng vốn và hoạt động khác.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
0.1.2.1 Hoạt động Huy động vốn
Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu dưới hình thức
huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác. Huy dộng vốn -
hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại – đóng vai trò quan
trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng.
Nguồn vốn ngân hàng huy động được sử dụng để tiến hành cho
vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, phục vụ các mục tiêu phát
triển kinh tế của địa phương và của cả nước. Nghiệp vụ huy động vốn của
ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển sẽ càng tạo uy tín và tiền đề
cho ngân hàng trong mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế
từ đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải căn cứ vào
các chiến lược phát triển của địa phương cũng như của cả nước để đưa ra
các chính sách huy động vốn thích hợp nhất đáp ứng nhu cầu vốn cho sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Nguồn vốn của một ngân hàng thương mại nằm bên phải bảng cân
đối kế toán bao gồm các khoản mục sau:
Vốn chủ sở hữu
Đây là loại vốn ngân hàng mà ngân hàng cần phải có để có thể
hoạt động ban đầu và được pháp luật cho phép. Vốn này có thể sử dụng lâu
dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Tuỳ theo tính
chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác
nhau.Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, ngân hàng cũng gia tăng vốn
của chủ thêo nhiều phương thức khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
Đó là nguồn từ lợi nhuận và nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần,
góp them vốn,...
hàng là dự trữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại được sử dụng vào các
nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí hoạt động và có
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lãi. Các nghiệp vụ sử dụng vốn rất phong phú với nhiều hình thức khác
nhau. Tuy nhiên, có thể chia làm 3 nhóm chính sau:
Nghiệp vụ chiết khấu
Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc mua lại các giấy tờ
có giá với mục đích hưởng một mức lợi tức – thường gọi là lợi tức chiết
khấu – tương xứng với chi phí vốn và rủi ro mà ngân hàng phải đảm nhận
khi sở hữu các giấy tờ có giá đó. Các giấy tờ thường được ngân hàng chiết
khấu là thương phiếu, các giấy nợ như trái khoán hay hối phiếu chấp nhận
thanh toán. Sau khi chiết khấu, ngân hàng có thể giữ tài sản này tới lúc
mãn hạn hoặc tiến hành tái chiết khấu hay bán lại trên thị trường tiền tệ.
Nghiệp vụ đầu tư
Nghiệp vụ trong đó ngân hàng tiến hành mua các chứng khoán với
mục đích thu lợi từ việc sở hữu các chứng khoán này. Lợi tức bao gồm lãi
của chứng khoán do nhà phát hành đưa ra và lợi nhuận mà ngân hàng thu
được khi bán lại chứng khoán với giá cao hơn giá mua vào. Nghiệp vụ đầu
tư thường được chia thành hai nhóm: Đầu tư với mục đích thanh khoản và
đầu tư với mục đích lợi nhuận.
Với mục đích thanh khoản, ngân hàng nắm giữ chứng khoán là
nhằm tối đa hoá khả năng sinh lời của tài sản trong khi vẫn đảm bảo khả
năng thanh khoản cao. Các chứng khoán ngắn hạn thường được ưu tiên sử
dụng cho mục đích này bởi vì chúng có thể được ưu tiên sử dụng cho mục
đích này bởi vì nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp. Các chứng khoán
này đợc xem như dự trữ thứ cấp của ngân hàng.
toán. Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức đứng giữa bên phải thanh toán và
bên hưởng thụ giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng,
hiệu quả. Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, các mối quan hệ không
chỉ diễn ra trong nước mà còn trên phạm vi toàn thế giới. Nếu không có
một hệ thống thanh toán nhanh chóng thuận tiện thì việc thực hiện các giao
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dịch, quan hệ kinh tế sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Do vậy việc ngân
hàng đứng ra đảm nhận chức năng này có một ý nghĩa rất lớn đối với sự
phát triển của nền kinh tế. Việc ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán
thông qua tài khoản không chỉ tạo cho ngân hàng những nguồn vốn mới
mà còn mang lại cho ngân hàng một nguồn thu nhập thông qua thu phí đối
với các dịch vụ thanh toán.
Chứng khoán hoá tài sản
Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện phát hành chứng khoán
đối với những nhóm tài sản nhất định – bao gồm phần lớn là các khoản nợ.
Nghiệp vụ này mang lại cho ngân hàng các khoản thu về phí dịch vụ như
dịch vụ quản lý, giám sát, thu nợ, đồng thời nó cũng cho phép ngân hàng
có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng tín dụng.
Bán nợ
Là nghiệp vụ ngân hàng tiến hành bán quyền sở hữu về thu nhập
hoặc bán quyền sở hữu hoàn toàn đối với các khoản vay của mình. Nghiệp
vụ này là một phương pháp phổ biến của các ngân hàng trong việc giải
quyết các khoản nợ khó đòi, cho phép ngân hàng có thể nhanh chóng thu
hồi một phần trị giá khoản cho vay khó đòi.
Bảo lãnh
trong mọi thành phần kinh tế.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn tiền được truyền tải đến ngân hàng theo nhiều kênh
khác nhau, với các hình thức phân loại khác nhau.
0.1.4.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng
Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Tuy nhiên lại bao gồm nhiều đối tượng khách nhau, rất đa dạng. Chính vì
vậy trong hoạt động của ngân hàng sẽ được tổ chức theo nhiều hình thức
khác nhau tuỳ theo đối thượng sử dụng. Đối với hoạt động huy động vốn,
dựa theo đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng
được chia thành các hình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của
doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
Tiền gửi của cá nhân
Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn đa số trong đối tượng hoạt động
của ngân hàng. Chính vì vậy, các hoạt động dịch vụ của ngân hàng vói đối
tượng khách hàng này cũng rất đa dạng, đặc biệt đối với hoạt động huy
động vốn. Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại
khả năng sinh lời cho mình thì khách hàng cá nhân đã đếm lại một lượng
vốn huy động đáng kể cho ngân hàng với số tiền nhãn rỗi của mình. Đồng
thời lượng vốn huy động được thì rất ổn định góp phần làm cho ngân hàng
có thể dễ dàng sử dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư
của rmình một cách hiệu quả nhất.
Tiền gửi của doanh nghiệp
Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động của ngân hàng mà các doanh nghiệp cũng như các tố chức kinh
tế khác cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng.
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để
nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, ngân
hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu.
Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài
khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền gửi có kỳ hạn
Nguồn vốn này thường có kỳ hạn xác định trước với một lãi suất cao
hơn so với lãi suất của tiền gửi thanh toán. Có thể nói đây là nguồn vốn có
chi phí cao nhất của ngân hàng. Đồng thời do tính ổn định cao trong kỳ
hạn bởi mục đích gửi tiền của doanh nghiệp hay các cá nhân là để hưởng
lãi, các khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn
này.
Tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư đều có khoản tiền nhàn rỗi, khoản thu nhập
chưa sử dụng đến. Trong điều kiện có thể tiếp cận ngân hàng, họ đều có
thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời. Do
lượng tiền nhàn rỗi này của dân cư được gửi với thời gian cố định nên đây
là lượng vốn chủ yếu cho ngân hàng sử dụng trong hoạt động kinh doanh
của mình. Chính vì vậy, nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các
ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền tại
nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy
động vốn đa dang với lãi suất hấp dẫn. Đây cũng là một dạng của tiền gửi
có kỳ hạn nhưng tuy nhiên cũng có một số điểm khác biệt theo quy định
của văn bản pháp luật mà ngân hàng Nhà nước quy định.
hàng huy động được thì nguồn vốn huy động bằng
VNĐ chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử
dụng vốn của ngân hàng.
Vốn huy động bằng ngoại tệ
Ngoài huy động vốn bằng VNĐ, ngân hàng cũng
tiến hành huy động vốn bằng ngoại tệ. Số vốn huy
động bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ
lớn trong hoạt động của ngân hàng. Mục đích huy
động vốn bằng ngoại tệ của ngân hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt
động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng cũng như
ngân hàng.
Vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu
là USD hoặc EUR.
Khái quát về hiệu quả huy động vốn
0.1.5 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ
chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt.
Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Vì
vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng
thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng.
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Khi so
sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số,
hoặc kết quả/ chi phí hoặc chi phí/ kết quả. Mỗi cách so sánh đó đều cung
vốn.
Chi phí huy động vốn của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và chi
phí phi trả lãi. Trong tổng số chi phí vốn huy động thì chi phí trả lãi là chủ
yếu. Ngoài ra còn có các chi phí khác như: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi
phí quản lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, chi phí cho hoạt động
marketing, quảng cáo để thu hút khách hàng gửi tiền, chi phí để mở các
quỹ tiết kiệm, chi phí mua máy móc thiết bị,... và các chi phí khác liên
quan đến hoạt động huy động vốn.
Chi phí trả lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng là chi phí trả lãi dựa
trên lãi suất danh nghĩa, lãi suất ngân hàng công bố cho khách hàng. Chi
phí này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu
gửi tiền của khách hàng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng
thời kỳ, tiện ích kèm theo,... Tuy nhiện, lãi suất thực tế của từng nguồn vốn
huy động đối với ngân hàng là cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, ngân
hàng còn phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác nữa, chi phí phi trả lãi. Vì vậy
chỉ tiêu chi phí huy động vốn/ tổng vốn huy động được chia nhỏ ra lam hai
chỉ tiêu khác. Đó là:
- Chi phí trả lãi/ tổng vốn huy động cho thấy để huy động được một
đồng vốn thì ngân hàng cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công
bố cho khách hàng.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí phi trả lãi/ tổng vốn huy động cho thấy một đồng vốn huy
động được ngân hàng bỏ ra chi phí là bao nhiêu cho việc quản lý, cất giữ,
bảo quản,...
Tóm lại chi phí huy động vốn/ tổng vốn huy động được dùng để
đánh giá xem một đồng vốn ngân hàng huy động được cần phải bỏ ra bao
nhiêu chi phí.
Như vậy, khi xem xét hiệu quả huy động vốn, chi
lệ
ch
th
u
ch
i
lãi
Thu lãi –
Chi lãi
C
hi
ph
í
trả
lãi
Chi phí
trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động
vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó. Chỉ tiêu này
càng cao thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy
động của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó.
Chỉ tiêu này cao do chênh lệch thu chi lãi trước thu, chi khác cao và chi phí
trả lãi nhỏ. Chỉ tiêu chênh lệch thu, chi lãi/ chi phí trả lãi cao cũng có thể
do chí phí tăng và thu nhập trước thu nhập khác và chi khác giảm, tuy
nhiên tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ giảm của thu nhập đó.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
0.1.6.3 Quy mô vốn huy động / chi phí tiền lương
Trước tiên, để đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thông
Đối với chỉ tiêu quy mô vốn huy động / chi phí tiền lương phải
trả cho tổng cán bộ huy động vốn cho thấy một đồng chi phí phải trả cho
một cán bộ huy động vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn huy động.
Quy mô vốn huy động
=
Tổng số vốn huy động
Chi phí tiền lương Tổng tiền lương trả cho cán bộ huy động vốn
Chỉ tiêu này càng cao thì càng thể hiện rõ hiệu quả trong huy động
vốn của ngân hàng. Bởi chỉ tiêu này cao khi chi phí thấp và quy mô vốn
huy động cao hoặc là chi phí huy động tăng nhưng tốc độ tăng lại không
nhanh bằng quy mô vốn huy động.Tuy nhiên, cũng phải xét tới sự giảm sút
của 2 yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu này. Bởi nếu quy mô vốn giảm nhưng
vẫn nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí sẽ làm cho chỉ tiêu này vẫn phản
ánh được hiệu quả huy động vốn của ngân hàng. Như vậy, chỉ tiêu sẽ cho
thấy hiệu quả huy động vốn của ngân hàng về mặt lượng một cách cụ thể.
0.1.6.4 Sự ổn định vốn huy động của các hình thức
huy động vốn
Một hình thức huy động vốn được đánh giá là tốt ngoài những yếu
tố như đáp ứng nhu cầu với chi phí thấp cần phải có sự ổn định, tức là
không có sự thay đổi đột ngột trong thời gian sử dụng nguồn vốn đó của
ngân hàng.
Thông thường các nguồn vốn huy động đều có thể dự tính được
trước thời gian sử dụng như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,...
Vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về mặt số lượng để
thoả mãn nhu cầu tín dụng cũng như nhu cầu của các hoạt động khác. Mặt
khác vốn huy động đó cung cần phải có sự ổn định về thời gian. Chẳng hạn
như nếu ngân hàng huy động được một nguồn vốn lớn đáp ứng được yêu
cầu tín dụng nhưng lại không đánh giá được khả năng ổn định của nguồn
vốn đó sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, tạo cho ngân hàng
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
0.1.7.2 Mạng lưới huy động vốn của ngân hàng
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng và các hình
thức huy động vốn càng đa dạng, phóng phú thì kết
quả huy động vốn càng nhiều về số lượng do việc
thực hiện được dịch vụ trọn gói và mở rộng dịch vụ
ngân hàng. Các khoản tiền tiết kiệm của dân cư
thường là các khoản tiền nhỏ. Vì vậy, nếu việc tiếp
cận với ngân hàng khó khăn sẽ tạo ra cho khách
hàng tâm lý ngại đến ngân hàng. Với một mạng lưới
rộng khắp, tạo ra sự sễ dàng trong việc tiếp cận ngân
hàng của người dân thì ngân hàng sẽ dễ dàng thu hút
được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả.
0.1.7.3 Hoạt động marketing của ngân hàng
Mục tiêu cuối cùng là thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng vừa
đảm bảo khả năng sinh lời, kảh năng cạnh tranh an toàn trong kinh doanh
thì marketing đã trở thành công cụ không thể thiếu được trong ngân hàng
thương mại hiện nay.
Hoạt động ngân hàng có tính xã hội hoá cao, phụ thuộc chặt chẽ vào
môi trường kinh doanh như môi trường dân cư, môi trường kinh tế, môi
trường chính trị,... nên sự thay đổi của bất kỳ yếu tố nào cũng ảnh hưởng
quan trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt
động huy động vốn nói riêng.
Chính sách marketing có hai nhiệm vụ chính:
Nắm bắt kịp thời sự thay đổi môi trường, thị trường cũng như nhu
cầu của khách hàng đối với dịch vụ sản phẩm mà ngân hàng cung cấp.
Xây dựng chính sách, giải pháp thích hợp để thắng đối thủ cạnh
tranh đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Phạm Thanh Thanh – NH44C Trường ĐH Kinh tế quốc dân
25