Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Trang
!"#
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Tổng cục thống kê 6
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Tổng cục Thống kê
hiện nay 6
III. Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm tính toán tổng cục thống kê 10
A. Chức năng và nhiệm vụ 11
B. Các hoạt động chính đã tiến hành trong những năm vừa qua. 11
$%&
$'()*+,-.
./)012&
I. Hệ thống thông tin 15
II. tổng quan về Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin 16
1. Các bớc xây dựng một hệ thống thông tin 16
2. Phân tích hệ thống thông tin quản lý 17
3. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý 18
III. Visual basic và SQL server 18
$%&
3!,,%&
I. Phân tích hệ thống 25
1.Thu thập thông tin 25
2.Môi trờng của hệ thống quản lý nhà đất 26
3. Mô hình hóa hệ thống 27
$24
IV. II. Thiết kế hệ thống 47
1.Thiết kế cơ sở dữ liệu logic đi từ các thông tin đầu ra 47
';-!.!.4!'
9;P!$I@!QR>!P
N*.F'S4N:#+:EMG-*NT
*IU!#.!-14 N)4
E'4.@!V; 'G+C4W&'
1P!@+%&3KL04.J'
-F!&L-.+X"4K
'03!N+8": Xây dựng phần mềm quản lý
thông tin nhà đất của công ty Thơng mại dịch vụ Thế Sơn+8-
F+
Phạm Bích Vân Tin học 41B
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Ph¹m BÝch V©n Tin häc 41B
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Y3!U;>Z
Ch¬ng 1ZI=!I@N*.! 'I@N
*.
Ch¬ng 2ZA>6G9![N!3L
Ch¬ng 3:\ !9*9>L]:G)
^^9F8^9]N1"@.
-- J"*9J>;:!]:G*9!]:P*
14"*9J.6!4!"&
J1@=:#)F^9+8&3
R_!#@ $6!.6!&94*9'*9J
%!!:=9-!)V5
!&^9!]:P^1+K.F%!F*K
&3FL+
AN`4KE'>'*^
trong cả nớc.
- Tổ chức thu thập, xử lý phân tích và công bố số liệu thống kê về tình hình kinh
tế- xã hội và cung cấp các số liệu đó theo quy định của Chính phủ.
- Phối hợp và giúp đỡ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác
định nội dung và phơng pháp thu thập số liệu thống kê chuyên ngành.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Luận văn tốt nghiệp
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào công
tác thống kê, xúc tiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực thống kê theo quy định của
Chính phủ. Tổ chức việc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thống kê cho cán bộ làm
công tác thống kê.
- Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và xã hội trong việc chấp hành luật pháp về
công tác thống kê.
- Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của toàn ngành thống kê (từ trung
ơng đến cơ sở) theo quy định của Chính phủ.
9:?@ #+
- Tổng cục Thống kê do Tổng cục trởng phụ trách, giúp việc Tổng cục trởng có
các Phó Tổng cục trởng. Tổng cục trởng, các Phó tổng cục trởng do thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ
về toàn bộ hoạt động của ngành thống kê. Các Phó tổng cục trởng chịu trách
nhiệm trớc tổng cục trởng về các lĩnh vực đợc phân công.
- Tổng cục Thống kê đợc tổ chức và quản lý theo ngành dọc từ Trung Ương đến
địa phơng, cơ cấu tổ chức gồm có:
$#AB1(C-:;8)*<DE
+ Vụ Tổng hợp và Thông tin
+ Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia
+ Vụ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
- Công ty Sản xuất và Dịch vụ Tổng hợp
Trên đây là nhiệm vụ, chức năng, tổ chức bộ máy của Tổng cục thống kê. Hiện
tại, em đang thực tập tại trung tâm tính toán Tổng cục thống kê. Trung tâm này đ-
ợc coi là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục có cơ cấu tổ chức riêng và
hạch toán độc lập.
III. Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm tính toán tổng cục
thống kê
Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban sau:
- Phòng Giám đốc
- Phòng Phó Giám đốc
- Phòng Hành chính
- Phòng Kế toán
- Phòng Cơ sở dữ liệu
- Phòng Lập trình và đào tạo
- Phòng Mạng
- Phòng Nhập liệu
- Phòng Thu thập và xử lý số liệu
Phạm Bích Vân Tin học 41B
7
Luận văn tốt nghiệp
A. Chức năng và nhiệm vụ
$:;- #
Trung tâm tính toán thống kê Trung Ương là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc
Tổng cục, giúp Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, quản lý thống nhất tình hình phát triển
và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành, xử lý các số liệu thống kê theo kế
hoạch của Tổng cục và thực hiện các dịch vụ tin học.
% $#- K
- Giúp Tổng cục thống nhất chỉ đạo phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
trong xây dựng, khai thác và quản lý kỹ thuật hệ thống máy tính của các đơn vị
trực thuộc Tổng cục và các Cục Thống kê.
+ Xây dựng và phát triển các hoạt động tin học hoá quản lý Nhà nớc.
+ Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu về thống kê kinh tế - xã hội.
+ Thiết kế , xây dựng và thực hiện dự án Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê
kinh tế - xã hội.
+ Quản trị hệ thống hệ cơ sở dữ liệu thuộc mạng máy tính ngành Thống kê.
+ Thiết kế, cài đặt và quản trị hệ thống th tín điện tử và truyền thông trong mạng
máy tính thuộc ngành Thống kê.
+ T vấn và xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cho bên ngoài.
+ Xây dựng các phần mềm chuyên dụng áp dụng trong và ngoài ngành Thống kê.
3- Xây dựng, phát triển các phần mềm
+ Các phần mềm về tin học hoá quản lý Nhà nớc.
+ Các phần mềm về xử lý thông tin.
+ Các phần mềm về cơ sở dữ liệu.
4 - Quản lý, điều hành và phát triển các mạng máy tính
+ Quản trị mạng vật lý và logic mạng tại Tổng cục.
+ Thiết kế, lắp đặt và bảo trì mạng máy tính cho bên ngoài.
5 - Sửa chữa, bảo trì máy tính và các thiết bị văn phòng.
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy tính.
+ Sửa chữa, bảo trì các loại máy văn phòng.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Luận văn tốt nghiệp
6 - Đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin
+ Thờng xuyên mở các khoá đào tạo về công nghệ thông tin cho ngành thống kê.
+ Nhận đào tạo mở các khoá đào tạo cho bên ngoài.
7 - Cung cấp và phổ biến thông tin
+ Cung cấp và phổ biến thông tin thống kê qua mạng máy tính.
+ Cung cấp và phổ biến thông tin qua các sản phẩm điện tử.
8 - Thực hiện các biện pháp an toàn mạng và an toàn thông tin
*J")CL
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin
và ngôn ngữ lập trình
I. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp bao gồm con ngời, các thiết bị phần cứng,
phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý và phân phối thông
tin trong một tập hợp các ràng buộc đợc gọi là môi trờng.
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học
hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn
(Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ
từ trớc. Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập
nhật vào kho lu trữ dữ liệu (Storage). Luồng thông tin vào bao gồm thông tin cần
cho tra cứu, thông tin luân chuyển chi tiết, thông tin luân chuyển tổng hợp. Luồng
thông tin ra đợc chia thành thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầu vào,
phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trờng hợp cụ thể, từng đơn vị cụ thể và
các báo cáo. Luồng thông tin này phải thể hiện tính mở, tính giao diện của hệ
thống thông tin đầu ra.
Ta thấy, tuỳ theo mục đích sử dụng mà ngời mô tả đa ra những mô hình hệ
thống thông tin thích hợp. Có ba đối tợng mà chúng ta cần phải quan tâm, đó là
ngời sử dụng, nhân viên kỹ thuật và nhà quản lý. Do vậy, ta có ba mô hình của hệ
thống thông tin nh sau:
P.2).Emô tả hệ thống làm gì, dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phải
thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và
những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này không quan tâm tới phơng
tiện đợc sử dụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu đợc xử lý.
P.20)*"Etrả lời câu hỏi cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào? Nó đề cập
tới khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ thống nh các vật mang dữ liệu, vật mang kết
quả, hình thức đầu vào, đầu ra và phơng tiện thao tác với hệ thống
P.20)*"Eđây là góc nhìn của nhân viên kỹ thuật. Nó đề cập tới các
- Triển khai kỹ thuật hệ thống
- Cài đặt và khai thác
Các công đoạn của phát triển hệ thống chi phối lẫn nhau. Kết quả của công
đoạn này sẽ là đầu vào của các công đoạn sau và bất kỳ một công đoạn nào có lỗi
Phạm Bích Vân Tin học 41B
Luận văn tốt nghiệp
sẽ dẫn tới toàn hệ thống phải đợc xem xét lại từ đầu. Ta có mô hình thác nớc về
các giai đoạn phát triển hệ thống nh sau:
[LeZ,LA''0N
2. Phân tích hệ thống thông tin quản lý
Mục đích của phân tích hệ thống thông tin là đa ra đợc chẩn đoán về hệ
thống đang tồn tại nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh các nguyên
nhân chính của chúng, xác định các mục tiêu cần đạt đợc của hệ thống mới và đề
xuất ra đợc các yếu tố, giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêu trên.
Các công cụ và kỹ thuật dùng trong phân tích hệ thống thông tin quản lý:
OQ:;RSTUR'V''S"T 9
Xác định một cách chính xác các chức năng của hệ thống thông tin quản lý trong
miền nghiên cứu. Trong phần này phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ
phải thực hiện mà cha quan tâm đến phơng pháp thực hiện các chức năng ấy
Phạm Bích Vân Tin học 41B
F
Đánh gía
yêu cầu
Phân tích
Thiết kế lôgic
Xây dựng phơng
án và giải pháp
Thiết kế vật lý ngoài
Thực hiện kỹ thuật
ngời dùng tận dụng sức mạnh máy tính cá nhân của họ. Khi mạng máy tính đợc
Phạm Bích Vân Tin học 41B
6
Luận văn tốt nghiệp
cải tiến, sự chia sẻ tài nguyên nh máy in và dữ liệu trở nên phổ biến. Máy chủ
phục vụ tập tin (file server) đợc dùng chia sẻ tài nguyên trên mạng tăng nhanh về
số lợng. Ngời sử dụng có thể dùng những máy client của họ để kết nối với những
máy tính khác và chia sẻ tài nguyên. Sự cải tiến trong lãnh vực mạng và sự gia
tăng của máy cá nhân đa đến sự ra đời của mô hình máy tính khách/ chủ
(client/server)
Trong mô hình client/server, cả client và server tham gia vào quá trình xử
lý. Client/server đợc xem là tiêu biểu của mô hình ứng dụng 2 lớp với nhiều client
và một server đợc kết nối qua môi trờng mạng. Phần ứng dụng thực thi tại máy
client đợc kết nối với động cơ cơ sở dữ liệu chạy trên máy server ở xa. ứng dụng
từ phía client phát sinh những yêu cầu đến server và server gửi trả dữ liệu cho
client. Do vậy, dựa trên yêu cầu đề tài là chơng trình đợc thiết kế để chạy trên môi
trờng mạng em chọn phần mềm Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Server để xây dựng chơng trình.
Visual basic
Visual basic đã đợc phát triển qua nhiều phiên bản nhằm theo kịp tốc độ
phát triển của công nghệ phần mềm. Hiện nay, đã có phiên bản Visual basic 6.0 là
một phần của bộ công cụ phát triển ứng dụng Visual Studio. Visual Basic đã và
đang là công cụ hàng đầu của Microsoft dùng phát triển các ứng dụng Client.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình hoàn thiện và hoạt động theo điều
khiển bởi sự kiện (Event-Driven programming language) nhng lại rất giống ngôn
ngữ có cấu trúc. Visual Basic đã đa ra phơng pháp lập trình mới, nâng cao tốc độ
lập trình. Cũng nh các ngôn ngữ khác, mỗi phiên bản mới của Visual Basic đều
chứa đựng những tính năng mới chẳng hạn nh Visual Basic 2.0 bổ sung cách đơn
giản để điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic 4.0 bổ sung
thêm phần hỗ trợ phát triển 32-bit và bắt đầu chuyển sang thành ngôn ngữ lập
đó và quay trở lại bớc đầu tiên. Nếu cha viết, Visual Basic sẽ chờ sự kiện kế
tiếp rồi quay về bớc đầu tiên.
Các bớc này quay vòng cho đến khi ứng dụng kết thúc.
Sau khi đã tìm hiểu thế nào là hoạt động theo kiểu điều khiển bởi sự kiện và các
hỗ trợ của Visual Basic mà phiên bản mới nhất là Visual Basic 6.0, em thấy đây là
một trong các ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng mạnh nhất và thích hợp với đề tài
thực tập của em.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%7
Luận văn tốt nghiệp
SQL Server
SQL Server là một tập hợp những sản phẩm phần mềm cùng hoạt động để
đáp ứng nhu cầu lu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu cho những hệ thống xử lý doanh
nghiệp và những trang Web thơng mại lớn đồng thời vẫn có thể cung cấp các dịch
vụ về dữ liệu cho một doanh nghiệp nhỏ hay một cá nhân.
</\]NO^OVVE
Tích hợp với Internet: SQL Server database engine hỗ trợ việc sử dụng XML có
những tính năng cần thiết để hoạt động để lu trữ dữ liệu cho các Web site lớn nhất
thế giới. Đó là khả năng tăng giảm quy mô, tính dẵn sàng và tính bảo mật.
Khả năng tăng giảm quy mô và tính sẵn sàng
5,BO^OVV
Hình dới đây là một cách nhìn đơn giản hoá các component của SQL Server và
cách mà những component này tác động lẫn nhau để thực thi tất cả chức năng về
cơ sở dữ liệu.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Net- library
ODS
OLE DB
SQL Manager
Luận văn tốt nghiệp
`Ta
Mô hình đối tợng ADO cung cấp các phơng thức giao tiếp giữa ứng dụng và
cơ sở dữ liệu. ADO là đối tợng nằm bên trên OLE DB, sử dụng những phơng thức
do OLE DB cung cấp để kết nối, cập nhập, điều khiển hoặc truy xuất dữ liệu SQL
Server. ADO là một API hớng đối tợng, nó che chắn các chi tiết phức tạp bên
trong OLE DB. Thay vì sử dụng các API do OLE DB cung cấp, ngời phát triển có
thể dùng phơng thức của ADO để truy xuất và làm việc với dữ liệu. Có thể kể ra
những u điểm của ADO nh sau:
P.2_UX)V"?bV "JV)9E mô hình đối tợng ADO khác rất
nhiều so với DAO và RDO. Nó đợc tối u và không cần truy cập theo thứ tự sử
dụng của các đôí tợng.
$8,-HIU 1"VJ1VX" V9E ADO đợc thực hiện hiệu quả hơn
những th viện truy cập dữ liệu trớc kia và nó ngày càng đợc hoàn thiên. Với việc
cải tiến tốc độ truy cập dữ liệu cũng nh phơng pháp truy cập không thông qua
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%
Data Consumers
Client Application
ADO
OLEDB
Service Providers
Cursor Engine Data Shaping
OLEDB
Data Providers
SQL
Server
Internet
publising ODBC JET
Active
bị quá tải nhanh chóng nếu thực thi một câu truy vấn không đúng. Tuy nhiên sử
dụng con trỏ server sẽ đạt hiệu quả tốt nhất trong một vài trờng hợp nhất định.
Phạm Bích Vân Tin học 41B
%4
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 3
Phân tích và thiết kế
I.Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là một trong 7 giai đoạn phát triển hệ thống thông tin.
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi đã có những đánh giá thuận lợi về yêu cầu.
Mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang
nghiên cứu, xác định các nguyên nhân chính, đích thực của vấn đề. Để làm điều
đó ta phải có những hiểu biết sâu sắc về môi trờng hệ thống, hiểu biết thấu đáo về
hoạt động của chính hệ thống. Nh vậy chỉ có thể bằng các thông tin thu thập đợc
từ hệ thống, ta mới có đợc những hiểu biết đó.
1. Thu thập thông tin
Có 4 phơng pháp thu thập thông tin chính:
- Phỏng vấn: là phơng pháp thu thập thông tin trực tiếp từ phía hệ thống. Phỏng
vấn cho phép thu đợc những xử lý bằng cách gặp trực tiếp những ngời chịu trách
nhiệm trên thực tế; thu đợc những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà mội
dung đó khó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều. Đặc biệt là mục tiêu của tổ
chức.
- Nghiên cứu tài liệu: là phơng pháp thu thập thông tin bằng cách nghiên cứu các
văn bản liên quan đến tổ chức.
- Sử dụng phiếu điều tra: phơng pháp này sử dụng khi cần phải lấy thông tin từ
một số lợng lớn các đối tợng và trên một phạm vi vật lý rộng. Câu hỏi trên các
phiếu phải rõ ràng, dễ hiểu đối với các đối tợng trong cuộc điều tra, dễ tổng hợp và
phân tích đối với ngời phân tích và thiết kế.
- Quan sát: là phơng pháp thu thập thông tin thông qua quan sát, theo dõi sự hoạt
động của tổ chức mà những thông tin này không thể hiện trên tài liệu hoặc qua