sử dụng phương pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh doanh vận tải lương thực - Pdf 10

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa thống kê

chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài :
" Sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh
doanh vận tải lơng thực"
Giáo viên hớng dẫn : Phạm Ngọc Kiểm
Sinh viên thực hiện : Hoàng Vĩnh Nam
Lớp : Thống kê 39A
Niên khoá : 1997 - 2001
Hà Nội 2001
Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều khởi
sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật cho phép. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp đứng vững
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sự phát triển
chung của xã hội và phải tự vơn lên, tự khẳng định mình. Chỉ có những doanh
nghiệp tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệu quả thì mới
có thể tồn tại và phát triển. Vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề vô
cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại
không tính đến hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty kinh doanh vận tải lơng thực, em
đã chọn vấn đề " sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp" làm đề tài thực tập.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng không kể lời nói đầu và kết luận.

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh.
* Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh :
+ Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp :
Thị trờng là nơi diễn ra mọi hoạt động giao dịch buôn bán, là nơi xuất hiện
các cuộc cạnh tranh găy gắt cả về giá cả, chất lợng mẫu mã, quy cách, chủng loại
sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần
chiếm lĩnh đợc thị trờng. Đó là yếu tố quyết định cũng là yếu tố phản ánh hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu quả sản xuất. Nó ảnh
hởng trực tiếp đến khả năng cung ứng cho thị trờng đầu ra của doanh nghiệp.
Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng
và hiệu quả kinh doanh. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng, thị hiếu
khách hàng và khả năng của bản thân doanh nghiệp đối với các yếu tố đầu vào cảu
sản xuất.
+ Nhân tố con ngời :
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò
cực kỳ quan trọng vì con ngời là chủ thể quả quá trình sản xuất kinh doanh, trực
tiếp tham giá vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó nhân tố con ngời ảnh hởng
trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế
hoạch đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân,
chăm lo tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình
3
thức thởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm,
tâm huyết với doanh nghiệp và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
+ Nhân tố về quản lý :
Bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh

của nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững và đi lên đòi hỏi phải th-
ờng xuyên đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm. Nhng để sản phẩm đáp ứng đợc
nhu cầu thị trờng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải
xem xét việc quyết định sản xuất sản phẩm đó có tối u không.
4
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý các vấn
đề sau :
-Nghiên cứu nắm bắt thị trờng.
-Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh.
-Nâng cao tay nghề cho ngời lao động.
-Mạnh dạn chủ động đa tiến bộ khoa học cộng nghệ vào sản xuất.
-Nâng cao trình độ quản lý của doanh nghiệp.
-Xác định mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp.
-Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho hợp lý.
II. Các quan điểm cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sự
dụng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đợc những kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất.
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ bản chất và các quan
điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ việc đánh giá đúng hiệu quả, cho
phép doanh nghiệp phát hiện khả năng và tìm đúng biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất cần phân biệt kết quả với hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc.
Kết quả sản xuất kinh doanh là những sản phẩm đợc con ngời tạo ra trong
quá trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.

do hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một phạm trù kinh tế quan trọng biểu
hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã hội đạt đợc với chi phí bỏ ra để có
đợc kết quả đó.
Trong giới hạn các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xem là
vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy vai trò của thống kê hiệu quả sản xuất là
rất quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Khi phấn đấu đạt đợc hiệu quả cao trong nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa rất
lớn, biểu hiện :
-Tận dụng và tiết kiệm nguồn lực hiện có.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố thúc đẩy tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ya nghĩa là đa doanh nghiệp phát
triển theo chiều sâu với tốc độ nhanh.
6
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đa đến kết quả cuối cùng là nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của loài ngời nói
chung. Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để khôn ngừng nâng
cao mức sống dân c. Nh vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong
những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện
nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng nguồn lao
động, tài nguyên thiên nhiên, vốn ) bị hạn chế, khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng. Tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng
thêm sức cạnh tranh, cho phép giành lợi thế trong quan hệ kinh tế.
Nh trên ta thấy, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là không ngừng
nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có

2.Nhiệm vụ của thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh :
-Thu thập thông tin ban đầu một cách đầy đủ, các thông tin đó là : GO, VA,
IC, doanh thu, lợi nhuận, lao động mình quân, vốn đầu t, vốn sản xuất kinh doanh.
-Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
-Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đợc xây dựng, ta tính toán tổng hợp các chỉ tiêu.
-Đánh giá chung và phân tích chi tiết tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
-Dự báo về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời kỳ tới và đề xuất những
kiến nghị, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Chơng II : Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng
pháp thống kê để đánh giá và phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
I.Mục tiêu, yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu :
Cùng với sự mở cửa nền kinh tế là sự thay đổi lớn lao trong t duy kinh tế của
nhà nớc, mọi thành phần kinh tế đều có điều kiện tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Họ hoạt động với phơng thức tự chủ về tài chính và tự thực hiện hạch
toán thu chi. Do đó hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũ không còn hợp lý, đòi hỏi phải có
sự thay đổi trong hệ thống chỉ tiêu nói chung và thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói riêng.
8
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo bao
quát đợc mọi mặt của các yếu tố cấu thành hiệu quả, phải mang lại tính tổng hợp
bao gồm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và phản ánh các khía cạnh khác nhau của
hiệu quả nói chung.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh cần bảo đảm các
yêu cầu sau.
-Số lợng các chỉ tiêu phải đủ lớn để bao quát hết những mặt cơ bản có liên
quan đến hiệu quả chung.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải là những chỉ tiêu đặc trng nhất, đồng thời phải

Để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ta xác lập hai loại chỉ tiêu :
a.Dạng thuận : Kết quả kinh tế Q
H= =
Chi phí kinh tế C
Chỉ tiêu H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị
đàu ra.
Chỉ tiêu H đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực
hay chi phí thờng xuyên đến kết quả kinh tế.
b.Dạng nghịch : Chi phí kinh tế C
E = =
Kết quả kinh tế Q
Chỉ tiêu E cho biết để có đợc một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào.
Chỉ tiêu E là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực hay chi phí
thờng xuyên.
2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) và chi phí kinh tế (C):
2.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) :
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại
lợi ích tiêu dùng xã hội đợc thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ.
Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu
dùng xã hội. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu thị bằng các
chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất
kinh doanh giúp ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc phân tích
kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
a.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :
-Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc
một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một
hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở công nghệ giai đoạn cuối
cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế

Giá trị thành phẩm bằng nguyên vật liệu của khách hàng.
Giá trị phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm thu hồi đã tiêu thụ đ-
ợc.
Giá trị dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài
nh (Sửa chữa máy móc thiết bị, phng tiện vận tải cho khách hàng).
Những chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm
trung gian (sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm).
11
Giá trị cho thuê máy móc thiết bị
+Chỉ tiêu GO theo giá hiện hành bao gồm :
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ
Doanh thu bán phế liệu phế phẩm trong kỳ
Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong kỳ
Doanh thu do chênh lệch cuối và đầu kỳ thành phẩm tồn
kho.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ thành phẩm gửi bán.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ sản phẩm trung gian.
Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
-ý nghĩa : chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng
loạt các chỉ tiêu kinh tế khác nh (năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng
lao động )
*Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :
-Khái niệm : giá trị gia tăng ;là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền
biểu hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t liệu
lao động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất
và dịch vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định ( thờng là 1
năm ).
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+Thu nhập của ngời lao động ( TNI của ngời lao động ) bao gồm

-Khái niệm : doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ
giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời kỳ dới
dạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng.
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu doanh thu đợc tính theo giá hiện hành bao gồm :
+Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành đợc tiêu thụ
ngay trong kỳ báo cáo.
+Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trớc tiêu thụ đợc
trong kỳ báo cáo.
+giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho ngời mua
trong kỳ trớc và nhận đợc thanh toán trong kỳ báo cáo.
-Mức độ khác : doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng đã trừ các khoản
giảm trừ nh thuế, thuế sản xuất, giảm giá hàng, các khoản đền bù sửa chữa hàng h
hỏng còn trong thời gian bảo hành.
Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
-ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác
định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác
định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu
sản xuất tăng thêm số lợng, chất lợng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
13
*Chỉ tiêu lợi nhuận.
-Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá
thành sản phẩm.
-Nội dung kinh tế : lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu và
chi phí bao gồm :
+Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có
tính chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị bỏ

+Vốn do ngân sách nhà nớc cấp.
+Vốn tự bổ sung.
+Vốn đi vay.
+Vốn huy động khác.
-Nếu xét theo tính chất hoạt động thì vốn sản xuất kinh doanh bao gồm hai
bộ phận là vốn cố định và vốn lu động :
+Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giữ chức năng của các t liệu lao động, chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuất giá trị của chúng chuyển từng phần vào giá thành sản
phẩm và giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu của nó.
Vốn cố định là phần giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần
khấu hao.
+Vốn lu động là một bộ phận thứ hai của vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lu động đợc sử dụng vào quá
trình tái sản xuất. Nó chủ yếu giữ chức năng của đối tợng lao động, sau khi hoàn
thành một chu kỳ của quá trình sản xuất, đối tợng lao động bị biến đổi hoàn toàn về
hình thái vật chất và đợc chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm.
*Chỉ tiêu giá trị bình quân của tài sản cố định :
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng
qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế chủ doanh nghiệp nào chú trọng đầu t vào đổi mới cơ cấu đầu t trang
bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động của
con ngời, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và do đó tạo điều
kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển. Đây là vấn
đề có ý nghĩa sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tài sản cố định là chỉ tiêu thời
điểm. Cho nên để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì cần tính giá trị
tài sản cố định bình quân dùng vao sản xuất kinh doanh theo kỳ :
Giá trị tài sản đầu kỳ + giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ () =

-Số lợng lao động bình quân của doanh nghiệp đợc tính theo công thức :
T
ĐK
+T
CK
T =
2
Hoặc T = (Công thức trang 18 )
Trong đó :
16
2
1V
2
Vn
T
ĐK
: là số lao động tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: là số lao động tại thời điểm cuối kù nghiên cứu.
T
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
n
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
2.2.2.Chi phí sử dụng nguồn lực.
Đó là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không gian và thời gian
đợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu :
-Tổng giá thành

*Chỉ tiêu về mức năng suất lao động.
Công thức : Q
W =
T
Trong đó
Q : là các chỉ tiêu GO, VA, giá trị sản lợng hàng hoá, mức lu chuyển hàng
hoá, doanh thu. Ngoài ra nó còn đợc tính với đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.
T : thờng là các chỉ tiêu : tổng số giờ làm việc thực tế (T
GC
), tổng số ngày làm
việc thực tế (T
NC
) và tổng số công nhân hiện có bình quân.
Nh vậy, tuỳ theo cách tính mức năng suất lao động với cặp chỉ tiêu phản ánh
Q và T khác nhau mà ta có :
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật (W
hv
)
Q (số lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ)
W
hv
=
T
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
Q(giá trị sản phẩm)
W
tt
=

ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết bình quân mỗi lao động của doanh nghiệp làm ra
bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận trong kỳ.
*Thu nhập bình quân của ngời lao động :
Nâng cao thu nhập ngời lao động cũng là tiêu chuẩn để đánh giá doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên tốc độ tăng thu nhập bình quân phải nhỏ
hơn tốc độ tăng năng suất lao động thì mới đảm bảo tái sản xuất mở rộng sản xuất
và nâng cao thu nhập của ngời lao động mới bền vững.
-Công thức :
Tổng quỹ phân phối lao động
Thu nhập bình quân của lao động =
Số lao động hiện có bình quân
3.2.Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản.
3.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
*Chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định (H

).
Công thức Q
H

=

19
Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA,
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng kết quả sản xuất kinh doanh.
*Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định (E


*Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản lu động (Rv)
Công thức : Ln
20
Rv =
V
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản lu động bình quân
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đợc mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu (R
G
)
Công thức : Lợi nhuận Ln
R
G
= =
Tổng doanh thu G
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu tạo ra trong kỳ thì
có mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu thuần (R
DT
)
Công thức : Lợi nhuân Ln
R
DT
= =
Tổng doanh thu thuần DT
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu thuần tạo ra trong
kỳ thì có mấy triệu đồng lợi nhuận.
b.Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lu động.
*Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động (Lv)
Công thức Doanh thu(hay doanh thu thuần) DT(hay G)

Hoặc v = . (t
1
- t
0
)
N
Trong đó : DT
1
(hay G
1
) là tổng doanh thu thuần kỳ nghiên cứu ( hay tổng
doanh thu kỳ nghiên cứu )
t
1
, t
0:
độ dài bình quân một vòng quay vốn lu động kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
3.3.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh :
Nh ta đã biết, kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu thời kỳ, vốn sản xuất
kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, nên để đảm bảo yêu cầu so sánh đợc thì vốn sản
xuất kinh doanh phải đợc tính bình quân.
Tổng vốn đầu kỳ + Tổng vốn cuối kỳ
Tổng vốn bình quân (TV) =
2
=Vốn cố định bình quân + vốn lu động bình quân
*Chỉ tiêu hiệu suất (hay hiệu năng) tổng vốn (H
TV
)
Công thức GO (VA hoặc G)
H

*Tốc độ tăng (hoặc giảm).
*Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
4.2.Phơng pháp chỉ số :
Trong phân tích kinh tế doanh nghiệp, thống kê thờng dùng hệ thống chỉ số
tổng hợp. Hệ thống chỉ số tổng hợp đợc dùng để phân tích ảnh hởng của các nhân tố
cấu thành đối với một hiện tợng phức tạp, cho ta các thông tin mới về sự biến động
của hiện tợng theo sự tác động của các nhân tố cấu thành đó.
Nh đã biết, các nhân tố hiệu quả có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, thông qua phơng pháp chỉ số, ta thấy đợc việc sử dụng các yếu
tố đầu vào nào là cha hiệu quả để từ đó đa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời vận dụng phơng pháp chỉ số để
phân tích biến động hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp nh phân tích biến động của
năng suất lao động bình quân do ảnh hởng của hiệu suất sử dụng vốn và mức trang
bị vốn cho lao động.
Ta phân tích theo các hớng sau :
Giá trị sản xuất = Mức năng suất lao động bình quân x Số lao động bình quân
Doanh thu = Mức doanh thu bình quân x Số lao động bình quân
Lợi nhuận (lãi thuần)= Mức doanh lợi bình quân x Số lao động bình quân
hoặc =Mức doanh lợi của vốn sản xuất x Khối lợng vốn
tơng ứng kinh doanh từng bộ phận.
23
Chơng III : Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng
pháp thống kê để đánh giá, phân tích hiệu quả và kết quả
sản xuất kinh doanh ở công ty kinh doanh vận tải Lơng
thực.
I.Khái quát về công ty kinh doanh vận tải Lơng thực :
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty kinh doanh vận tải lơng thực là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Lơng thực miền Bắc do bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn sáng
lập. Trụ sở của công ty ở số 9A vĩnh tuy quận Hai Bà Trng - Hà Nội. Công ty đợc

cảng chở đi các địa phơng để bán thu lãi qua chênh lệch giá. Cũng vì việc kinh
doanh lúa gạo này làm nảy sinh ra những địa điểm là mầm mống đại lý vận tải. Nhờ
việc kinh doanh lơng thực xí nghiệp đã tồn tại đợc nhng đời sống của cán bộ công
nhân viên vẫn còn khó khăn, thiếu việc làm. điều này đặt ra câu hỏi đối với lãnh đạo
công ty là phải làm gì để giải quyết tình trạng này. qua thăm dò thị trờng công ty
biết đợc rằng kinh tế vừa mở cửa thì ngành xây dựng phát triển rất mạnh vì vậy lãnh
đạo công ty quyết định mở xởng sản xuất vật liệu xây dựng. Mở xởng sản xuất vật
liệu xây dựng công ty đã giải quyết việc làm cho khoảng 50 lao động. đây là xởng
sản xuất với lao động không phức tạp nên có thể sử dụng những thợ cơ khí, những
lái xe có đầu óc kém thích nghi với cơ chế thị trờng, sống bắt buộc phải phụ thuộc
vào công ty. Thời kỳ đầu xởng sản xuất vật liệu xây dựng làm ăn có hiệu quả nhng
sau do hàng vật liệu xây dựng của Trung Quốc tràn vào rất nhiều chủng loại, mẫu
mã đẹp, giá lại không đắt hơn là bao nên hàng của xí nghiệp không cạnh tranh đợc
do kỹ thuật lạc hậu, không có vốn đổi mới công nghệ.
Đến 1993, công ty kinh doanh vận tải lơng thực chính thức đợc thành lập với
các nhiệm vụ cơ bản sau đây :
Kinh doanh lơng thực : bán buôn, bán lẻ góp phần bình ổn lơng thực ở miền
Bắc.
Kinh doanh vận tải đờng bộ
Đại lý vận tải
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Đến năm 1995 kinh doanh vận tải và sản xuất vật liệu xây dựng gặp khó khăn
do phơng tiện cũ dần, đầu t giảm và cắt hẳn. đời sống của cán bộ công nhân viên lại
gặp khó khăn, tình trạng chờ việc lại xảy ra. Để giải quyết tình trạng này, qua thăm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status