biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường thcs ở huyện thái thụy, tỉnh thái bình - Pdf 10

Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
1.1. Ngày nay, thế giới chúng ta đang có sự biến chuyển nhanh chóng và
sâu sắc. Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và cách mạng công nghệ thông
tin đang bùng nổ, đa thế giới sang thời đại hậu công nghiệp - thời đại của
thông tin và nền kinh tế tri thức. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là một xu
thế phát triển tất yếu của thời đại. Nguồn lực con ngời, đặc biệt là chất xám
đang là yếu tố hàng đầu để phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội. Do đó, giáo
dục - đào tạo là yếu tố quyết định cho sự thành bại của mỗi quốc gia.
Bớc sang thế kỉ XXI, Việt Nam đang từng bớc hội nhập với các nớc trong
khu vực và trên thế giới. Thế và lực của chúng ta đang lớn dần lên. Chúng ta đã
tổ chức thành công nhiều hội nghị lớn tiêu biểu là hội nghị APEC - 2006, trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới WTO; năm 2007, Việt
Nam đợc bầu là uỷ viên không thờng trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
nhiệm kì 2008 - 2009 Các thành tựu đó mở ra những cơ hội phát triển cho đất
nớc đồng thời đặt ra những thách thức to lớn cần đợc giải quyết mà một trong
những thách thức cơ bản là yếu tố con ngời. Xác định đợc vấn đề này, Đảng và
Nhà nớc ta rất coi trọng công tác giáo dục - đào tạo. Điều 35, Hiến pháp nớc
CHXHCN Việt Nam năm 1992 ( sửa đổi bổ sung năm 2001) đã ghi rõ: Giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu . Nghị quyết Hội nghị Trung ơng II khóa
VIII đã khẳng định "Muốn tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa thắng lợi
phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo " [7]
Để giáo dục - đào tạo thực hiện tốt vai trò của mình trong bối cảnh mới
thì chất lợng và hiệu quả giáo dục phải đợc nâng cao. Một trong những nhân
tố quan trọng tạo nên chất lợng giáo dục đó là công tác quản lý giáo dục.
Trong nhiều năm, công tác quản lý giáo dục cha đợc quan tâm đúng mức, đây
cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho thực trạng giáo dục
Việt Nam còn nhiều yếu kém. Do đó, nghị quyết Đại hội X chỉ rõ: " Nâng cao
chất lợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội
dung, phơng pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
chấn hng nền giáo dục Việt Nam[8]. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001

[20;11]. Bên cạnh đó, chất lợng và phong trào giáo dục của các trờng THCS còn
thiếu sự đồng đều mà một trong những nguyên nhân cơ bản là do khả năng và
trình độ quản lý của hiệu trởng. Để khắc phục những tồn tại đồng thời nâng cao
chất lợng giáo dục cấp THCS cần có một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm
túc về các biện pháp quản lý của hiệu trởng.
Nhận thức đợc vấn đề này, nhằm đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của địa
phơng, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài : Biện pháp quản lý hoạt động dạy
học của hiệu trởng các trờng THCS ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
II. mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động
dạy học của hiệu trởng một số trờng THCS trên địa bàn, luận văn đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS nhằm
- 2 -
nâng cao chất lợng giáo dục ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong giai
đoạn hiện nay.
IiI. khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS trong
giai đoạn hiện nay.
3.2. Đối tợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS ở
huyện Thái Thụy- tỉnh Thái Bình
Iv. giả thuyết khoa học
Nếu hiệu trởng các trờng THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình có
những biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học và phù hợp với thực tế
địa phơng thì chất lợng giáo dục ở các trờng THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái
Bình sẽ đợc nâng lên.
v. nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trởng trờng THCS.

chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo Thái Thụy, hiệu trởng, tổ trởng
chuyên môn, giáo viên các trờng triển khai đề tài.
7.2.3 Phơng pháp toạ đàm ( trò chuyện, phỏng vấn)
Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các đối t-
ợng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu
của đề tài.
7.2.4 Phơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia nh
các nhà giáo u tú, trởng phòng Giáo dục & Đào tạo, phó trởng phòng Giáo dục
& Đào tạo, các nhà giáo nhiều kinh nghiệm,
7.2.5 Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy học của một số hiệu
trởng các trờng THCS ở Thái Thụy trong thời gian vừa qua.
7.3. Phơng pháp thống kê toán học
Phơng pháp đợc sử dụng nhằm thống kê, phân tích, xử lý các số liệu thu
đợc từ các phơng pháp điều tra để rút ra kết luận.
viiI. những đóng góp mới của luận văn
+ Xác định thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng tr-
ờng THCS ở Thái Thụy ( Hiện tại cha có công trình nghiên cứu nào về vấn đề
này ở huyện Thái Thụy).
+ Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng phù
hợp với yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục và đặc điểm tình hình phát triển
giáo dục của địa phơng.
- 4 -
chơng I
cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trởng trờng THCS
1.1 Một số nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hoạt động dạy học xuất hiện trong lịch sử nhân loại từ rất sớm, cùng với
sự xuất hiện của loài ngời. Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội,
để tồn tại và phát triển, con ngời đã luôn luôn nhận thức thế giới xung quanh,

học khả thi và hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục. T
nhng nm 70 ca th k trc, GS H Th Ng, GS Nguyn Ngc Quang,
nh s phm H S H,ó tiờn phong khai phỏ cỏc cụng trỡnh nghiờn cu cú
h thng v qun lý giỏo dc, qun lý trng hc, qun lý hot ng dy hc
t trong hon cnh thc t Vit Nam, bc u t nn tng xõy dng trit lý
qun lý giỏo dc, xõy dng lý lun qun lý hot ng dy hc trong thc tin
Vit Nam. T thp k 90 ca th k XX n nay ó phỏt trin nhiu nhng
cụng trỡnh nghiờn cu cỏc vn v qun lý giỏo dc. Trong phm vi qun lý
hot ng dy hc, cú th k n cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc tỏc gi
Phm Minh Hc, Nguyn Minh o, Nguyn Vn Lờ, ng Quc Bo, Trn
Kim, Phm Khc Chng, cỏc cụng trỡnh ny, cỏc tỏc gi ó nờu lờn
nhng nguyờn tc chung ca vic qun lý hot ng dy hc, t ú ch ra cỏc
bin phỏp qun lý vn dng trong qun lý giỏo dc, qun lý trng hc. Cỏc tỏc
gi ó khng nh vic qun lý hot ng dy hc l nhim v trung tõm ca
hiu trng trong vic thc hin mc tiờu o to.
Cựng vi s phỏt trin ca Khoa hc giỏo dc núi chung v Khoa hc
qun lý giỏo dc núi riờng, chuyờn ngnh Qun lý giỏo dc c hỡnh thnh
bc i hc v sau i hc Vit Nam vo nhng nm cui th k XX. Cựng
vi vic Trng Cỏn b qun lý giỏo dc trung ng c nõng cp thnh Hc
vin Qun lý giỏo dc, trng i hc s phm H Ni ó thnh lp Khoa
Qun lý giỏo dc t nm 2005. T thi im y, bt u xut hin ngy cng
nhiu cỏc lun vn thc s nghiờn cu v ti qun lý hot ng dy hc ca
hiu trng trng THCS. Rt nhiu hc viờn ó chn ti nghiờn cu bin
phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng trng THCS vit lun vn
thc s, mt s ti tiờu biu nh sau:
* Mt s bin phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng trng
THCS trờn a bn thnh ph Hu ca tỏc gi Lờ Mnh Dng (2001).
- 6 -
* Bin phỏp qun lý hot ng dy hc ca hiu trng cỏc trng
THCS thc hin chng trỡnh sỏch giỏo khoa mi ti huyn Thun Thnh tnh

khác nhằm thu đợc kết quả mong muốn [12 ; 11].
- 7 -
Từ điển Tiếng Việt 1992 (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: Quản lí cv
quản lý: 1. Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. 2. Tổ chức và
điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[ 27; 789].
Theo Từ điển Giáo dục học thì khái niệm quản lý đợc hiểu nh sau: Quản
lý, hoạt động hay tác động có định hớng có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời
quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức phát triển và đạt đợc mục đích của tổ chức. Các hình thức chức
năng quản lý bao gồm chủ yếu: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo
và kiểm tra, giáo dục là tổ chức hoạt động phức tạp, do đó cần đợc quản lý
chặt chẽ
Dựa trên những cách tiếp cận khác nhau, ngời ta đa ra nhiều khái niệm
khác nhau về quản lý:
- Quản lý là những tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục
đích nhất định[ 26; 130].
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác
nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực
hiện những chơng trình, mục đích hoạt động [ 15;5].
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối u nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [ 23;15].
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngời
thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đến mục
đích dự kiến [23;15].
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con ngời để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [ 14; 15].
- Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực

Hệ thống quản lý bao gồm có 2 phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể
quản lý. Tác động của quản lý thờng mang tính chất tổng hợp bao gồm nhiều
giải pháp khác nhau. Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý tốt mối
quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát
triển của tổ chức đến một trạng thái mới đạt chất lợng cao hơn.
Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lợng sản phẩm vì lợi ích phục vụ
con ngời.
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Nh ta đã biết, giáo dục là hiện tợng tất yếu khách quan xuất hiện và tồn
tại lâu dài cùng với xã hội loài ngời. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ
chế truyền kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài ngời, của thế hệ đi trớc cho
thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách
sáng tạo làm cho xã hội và con ngời phát triển không ngừng. Để đạt đợc mục
- 9 -
đích đó, quản lý giáo dục đợc coi là nhân tố tổ chức, luôn tồn tại và song hành
với quá trình giáo dục.
Xét trên quan điểm hệ thống thì quản lý giáo dục là một bộ phận cấu
thành nên hệ thống quản lý xã hội. Do đó, cũng nh quản lý xã hội nói chung,
quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm theo đuổi những
mục đích của mình. Quản lý giáo dục cũng sử dụng những thành tựu của Khoa
học quản lý nói chung vào lĩnh vực của mình. Bên cạnh đó, do giáo dục là một
hiện tợng xã hội đặc biệt, nên quản lý giáo dục cũng có chức năng, nhiệm vụ
và nội hàm khái niệm riêng.
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục trong
xã hội. Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáo dục của
bộ máy nhà nớc, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh
mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội [9;31]

Từ những định nghĩa trên, có thể diễn đạt một cách khái quát nh sau:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và có mụ đích của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý mà chủ yếu nhất là
quá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục.
Hiện nay, quản lý giáo dục đang là một yếu tố cơ bản, có tính chất quyết
định trong sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nớc.
1.2.1.3 Quản lý trờng học
Trờng học là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện,
quản lý quá trình giáo dục. Quá trình này đợc thực hiện bởi hai chủ thể: ngời
đợc giáo dục (ngời học) và ngời giáo dục (ngời dạy). Trong quá trình giáo dục,
hoạt động của ngời học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của ng-
ời dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tơng tác, hỗ trợ
nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Trờng học là tế bào, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống Giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục 2005 điều 48 quy định : Nhà trờng trong hệ thống Giáo
dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch
của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nớc tạo điều kiện để tr-
ờng công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống Giáo dục quốc dân[13;22]
Một định nghĩa khác : Nhà trờng là một cộng đồng học tập hay một tổ
chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà đối với cả giáo viên và các nhà
quản lý (Pam Robbins, Harvey B. Alvy) [24; 4]
Vì vậy quản lý trờng học có thể xem đồng nghĩa với quản lý giáo dục ở
tầm vi mô. Đây là những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trờng
[21;38].
Từ những phân tích trên cho ta thấy, quản lý nhà trờng là một nội dung
quan trọng trong công tác quản lý giáo dục. Quản lý nhà trờng chính là quản
lý tập thể giáo viên, học sinh; quản lý quá trình giáo dục, dạy học; quản lý cơ
sở vật chất, trang thiết bị trờng học; quản lý tài chính và các nguồn lực trờng
học, mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng xã hội. Hoạt động quản lý nhà
- 11 -

thức, có năng lực thực tiễn, năng động, sáng tạo trong công việc. Tóm lại,
dạy học chính là con đờng cơ bản nhất để đạt đến mục đích giáo dục tổng
thể.
Quá trình dạy học bao gồm các thành tố sau:
- 12 -
* Mục tiêu dạy học: Thể hiện ở yêu cầu của xã hội đối với nhà trờng. Th-
ờng thì đó là yêu cầu về hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết mà học
sinh có đợc trong quá trình dạy học.
* Nội dung dạy học: Là hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện đợc thể hiện
ở nội dung chơng trình và kế hoạch dạy học
* Phơng pháp dạy học: Là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của
giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.
*Phơng tiện dạy học: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục
vụ cho quá trình dạy học
* Hình thức tổ chức dạy học.
* Giáo viên;
* Học sinh;
* Kết quả dạy học.
Các thành tố này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau chặt chẽ và có
mối liên hệ với môi trờng theo mô hình sau:

- 13 -
Mục tiêu dạy học
ND PP PT
TC
Giáo viên
Học sinh
Kết quả
Kiểm tra, đánh giá
Môi

Theo PGS Phạm Viết Vợng: Quá trình dạy học là quá trình hoạt động
của hai chủ thể, trong đó dới sự tổ chức, hớng dẫn và điều khiển của giáo viên,
học sinh nhận thức lại nền văn minh của nhân loại và rèn luyện hình thành kĩ
năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp[ 19; 58]
Các khái niệm trên đều nêu bật đợc mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy
và hoạt động học trong quá trình dạy học, cho thấy vai trò chủ đạo của thầy
giáo với hoạt động dạy và vai trò chủ động của học sinh với hoạt động học.
Một cách khái quát, có thể hiểu:
Hoạt động dạy học là một quá trình dới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
của ngời giáo viên, ngời học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều
khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ
dạy học.
Hoạt động dạy học ở nhà trờng THCS có nhiều nội dung và những đặc
điểm cụ thể của cấp học, ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn ở phần sau.
- 14 -
1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Biện pháp quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt - 1992( Hoàng Phê chủ biên ) : Biện pháp là
cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [27 ;78] hoặc có thể hiểu đó là
cách thức để tiến hành một hành động để đạt đến mục đích xác định. Biện pháp
quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện công tác quản lý. Cụ thể hơn :
Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng công cụ quản lý
tác động vào đối tợng quản lý và các khâu trong quá trình quản lý để đạt đến
mục tiêu quản lý.
Vì các đối tợng quản lý thờng phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản
lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tợng quản lý. Các biện
pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện
pháp. Các biện pháp quản lý này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các ph-
ơng pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối u của bộ máy.
Biện pháp quản lý thể hiện tính sáng tạo của chủ thể quản lý, hiệu quả của

Nếu thiếu một nội dung sẽ làm sai lệch cả quá trình. Để quản lý hoạt động dạy
học có hiệu quả, nhà quản lý phải biết phát huy tốt các nguồn lực của nhà tr-
ờng, kết hợp nhuần nhuyễn hoạt động dạy và học, xác định đúng mục tiêu, lựa
chọn nội dung chơng trình thích hợp, thực hiện đúng kế hoạch, áp dụng linh
hoạt các phơng pháp, tận dụng hết các phơng tiện và điều kiện đang có, tổ
chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra cách thức kiểm tra đánh giá kết
quả, chất lợng dạy học. Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là biết quản lý
đồng bộ, thích hợp các nội dung của quá trình đã nêu.
Cùng với vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục đang trở nên cấp thiết, công
tác quản lý hoạt động dạy học ở trờng phổ thông ngày càng đợc coi trọng, coi
đó là một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lợng, chấn hng nền
giáo dục nớc nhà.
1.2.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Từ các khái niệm đã nêu trên, một cách khái quát ta hiểu :
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là cách thức nhà quản lý giáo dục sử
dụng công cụ quản lý để tác động vào quá trình dạy học trong nhà trờng một
cách hiệu quả nhằm nâng cao chất lợng giáo dục, đạt đợc mục tiêu dạy học.
1.2.4 Chất lợng giáo dục
1.2.4.1 Khái niệm chất lợng
Chất lợng là một khái niệm có nhiều cách tiếp cận, tuỳ thuộc vào ngời và
mục đích sử dụng khái niệm này. Đối với những ngời khác nhau nó có ý nghĩa
khác nhau. Chất lợng là một khái niệm trơn trợt (Pfeffer và Coote, 1991).
Theo Từ điển Tiếng Việt 1992 ( Hoàng Phê chủ biên) : Chất lợng là cái
tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự vật, sự việc [27;155]
Hiểu theo nghĩa tuyệt đối, chất lợng là sự hoàn hảo. Chất lợng về bản
chất đợc hiểu nh tốt, đẹp và tin cậy. Sử dụng trong bối cảnh giáo dục, khái
niệm chất lợng này thực sự là tinh hoa.
- 16 -
Chất lợng cũng đợc sử dụng với nghĩa tơng đối. Với nghĩa này, chất lợng
của sản phẩm là khi chúng đạt đợc những chuẩn mực đã quy định trớc, hay

luyện và kết quả các kỳ thi, sự đáp ứng yêu cầu của các bậc học cao hơn. Chất
lợng giáo dục của bậc học THCS là kết quả học tập rèn luyện trong 4 năm học,
khối lợng kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng đợc yêu cầu đầu vào THPT (thi
tuyển sinh) và có khả năng theo học ở THPT. Nếu xét ở góc độ giáo dục đào tạo
- 17 -
nguồn nhân lực thì ngời ta đo chất lợng ở phẩm chất và năng lực của ngời học
và sự đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng nhân lực.
Từ những phân tích trên, ta có thể định nghĩa khái niệm chất lợng giáo
dục nh sau: Chất lợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục và đáp
ứng yêu cầu của xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục. Cụ thể hơn, đó là chất l-
ợng học tập, tu dỡng của học sinh theo mục tiêu giáo dục đã đề ra nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Chất lợng của hệ thống giáo dục có những dấu hiệu sau:
+ Nền giáo dục phải đợc xây dựng trên cơ sở một nền kinh tế xã hội phát
triển ổn định và bền vững.
+ Nền giáo dục có sự phù hợp giữa mục tiêu phát triển cá nhân và mục
tiêu phát triển của xã hội.
+ Đáp ứng đợc nhu cầu phát triển giáo dục về quy mô, cơ cấu.
+ Chơng trình nội dung, phơng pháp mang tính khoa học, hiện đại và vừa
sức ngời học.
+ Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động s phạm.
1.2.4.3 Vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục trong giai đoạn hiện nay
a. Trong những năm vừa qua, nền giáo dục Việt Nam đã đạt đợc nhiều
thành tựu đáng tự hào. Nhu cầu học tập của nhân dân đợc đáp ứng tốt hơn, đặc
biệt là giáo dục phổ thông. Đã đạt đợc một số kết quả quan trọng trong việc
thực hiện các mục tiêu chiến lợc là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-
ỡng nhân tài. Chính sách về giáo dục đợc thực hiện tốt hơn, có hiệu quả hơn;
chất lợng giáo dục đã có chuyển biến bớc đầu; điều kiện đảm bảo giáo dục đ-
ợc tăng cờng hơn. Ni dung ging dy v kin thc ca hc sinh ph thụng
cú tin b, ton din hn v tip cn dn vi phng phỏp hc tp mi. Trong

nâng cao chất lợng giáo dục. Một nền giáo dục có chất lợng cao sẽ đào tạo ra
những con ngời tài năng, đủ sức nắm bắt những tiến bộ khoa học mới, đa đất
nớc phát triển đi lên.
Từ thực trạng và những nhận định trên về giáo dục, trong những năm vừa
qua, Đảng, Nhà nớc và Bộ Giáo dục & Đào tạo đã liên tục có những quyết
sách chiến lợc cũng nh các giải pháp cụ thể để chấn hng nền giáo dục, nâng
cao chất lợng giáo dục.
Tổng bí th Nông Đức Mạnh đã phát biểu: Không những phải mở rộng
quy mô mà còn phải đặc biệt coi trọng nâng cao chất lợng toàn diện, chất lợng
chính trị, chất lợng văn hoá, chất lợng đạo đức ( Nông Đức Mạnh - Lời phát
biểu tại Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 26.4.2002) [2; 5]
- 19 -
Nghị quyết Đại hội X khẳng định: Nõng cao cht lng giỏo dc ton
din; i mi c cu t chc, c ch qun lý, ni dung, phng phỏp dy v
hc; thc hin "chun hoỏ, hin i hoỏ, xó hi hoỏ", chn hng nn giỏo dc
Vit Nam[8].
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 2010 trong phần giải pháp phát triển
giáo dục phổ thông cũng nêu rõ: Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện; thực
hiện giảm tải, có cơ cấu chơng trình hợp lý vừa đảm bảo đợc chuẩn kiến thức
phổ thông, cơ bản vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh,
nâng cao năng lực t duy, kĩ năng thực hành, tăng tính thực tiễn, coi trọng kiến
thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công
nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh và tiếp cận trình độ
giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực [5; 14].
Báo cáo của Chính phủ về tình hình giáo dục năm 2004 trong phần một số
nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp nêu rõ: Nõng cao rừ rt cht lng v hiu
qu giỏo dc. Chớnh ph coi õy l nhim v trng tõm c bn, lõu di v s tp
trung ch o tip tc i mi mc tiờu, ni dung giỏo dc, c bit l cỏch dy,
cỏch hc trong nh trng, tng cng cỏc iu kin v i ng giỏo viờn, ging
viờn, c s vt cht k thut theo hng chun hoỏ, hin i hoỏ.[6;10].

còn của toàn xã hội. Đây là một trong những tiền đề quan trọng nhất trong
công cuộc chấn hng giáo dục, đa giáo dục phổ thông Việt Nam từng bớc tiếp
cận trình độ giáo dục các nớc trong khu vực và trên thế giới.
b. Đối với cấp học THCS nói chung và giáo dục THCS ở huyện Thái
Thụy nói riêng, vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục đợc đặt ra từ lâu, nhng
thực sự trở nên cấp bách, khẩn thiết trong thời gian gần đây. Song hành với
quá trình thay sách giáo khoa, đổi mới nội dung chơng trình THCS, cuộc vận
động Hai không với 4 nội dung đang đợc triển khai rộng khắp. Trong
những năm vừa qua, giáo dục Thái Thụy đã có những bớc tiến vững chắc, trở
thành một trong những đơn vị dẫn đầu trong ngành giáo dục Thái Bình.
Mặc dù vậy, chất lợng giáo dục, đặc biệt là chất lợng giáo dục THCS vẫn là
vấn đề còn nhiều bất cập. Một khối lợng lớn học sinh sau khi tốt nghiệp THCS
không đủ kiến thức để thi vào THPT, học tiếp chơng trình phổ thông. Điểm thi
tuyển sinh ở một số khu vực rất thấp (Trờng THPT Thái Ninh thờng có điểm
tuyển sinh 16 17/ 50 điểm tuyệt đối). Chất lợng dạy và học ngoại ngữ của cấp
THCS ở Thái Thụy còn thấp, cha đạt yêu cầu đề ra. Kỹ năng trình bày vấn đề,
làm bài tập của học sinh còn yếu. Sự chênh lệch về chất lợng học tập của học
sinh khu vực Thụy Anh và Thái Ninh khá rõ rệt, tạo ra khoảng cách lớn. Tình
trạng học sinh không đạt chuẩn lên lớp còn phổ biến ở hầu hết các trờng, các
khối lớp, tạo ra một tỉ lệ học sinh có lực học yếu không đủ khả năng tiếp thu kiến
thức mới cao. Vì thế, cùng với ngành Giáo dục cả nớc, ngành Giáo dục Thái
Thụy đang có nhiều giải pháp tích cực nhằm nâng cao chất lợng giáo dục. Có thể
nói, đây không chỉ là cuộc chiến của một ngời, một ngành, một cấp mà là nhiệm
- 21 -
vụ chung của toàn xã hội, nhằm làm cho giáo dục phát triển đi lên ổn định và bền
vững, đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội đặt ra cho giáo dục nớc nhà.
1.3 Công tác quản lý của hiệu trởng trờng THCS
1.3.1 Vị trí, vai trò của trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc
dân
Trờng THCS là là cơ sở giáo dục của cấp học nối giữa giáo dục Tiểu học

nhà nớc;
- 22 -
+ Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
+ Quản lý sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật;
+ Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng
thực hiện các hoạt động giáo dục;
+ Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội
trong phạm vi cộng đồng;
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
[1;6].
1.3.2 Hiệu trởng trờng THCS
1.3.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trởng trờng THCS
Hiệu trởng trờng THCS là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động
của nhà trờng do chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Trởng
phòng Giáo dục & Đào tạo huyện.
Điều lệ trờng trung học năm 2000 quy định: Hiệu trởng trờng trung học
có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức bộ máy nhà trờng;
+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công
công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-
ờng; đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện
hành.
Nh vậy, hiệu trởng trờng THCS là ngời lãnh đạo và điều hành toàn bộ
mọi hoạt động của nhà trờng; có trách nhiệm gắn kết các cá nhân, tổ chức của

điều chỉnh nếu cần [16; 56].
+ Chức năng chỉ đạo (điều khiển )
Đây là chức năng thể hiện năng lực của ngời hiệu trởng. Sau khi hoạch
định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, ngời hiệu trởng phải chỉ đạo cho quá trình
hoạt động nhằm đạt mục tiêu đề ra. Chức năng chỉ đạo là các phơng thức tác
động của ngời hiệu trởng đến cán bộ, giáo viên, học sinh trong trờng nhằm đa
nhà trờng vận hành theo kế hoạch. Hiệu trởng phải là ngời có kỹ năng ra quyết
định và tổ chức thực hiện quyết định. Trong quá trình chỉ đạo đồng thời phải
linh hoạt, sáng tạo, không quá rập khuôn cứng nhắc theo kế hoạch, có thể thay
đổi kế hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế (điều chỉnh). Điều này
đòi hỏi ngời hiệu trởng phải có tính chủ động, sáng tạo hay tóm lại phải có
năng lực quản lý tốt.
+ Chức năng kiểm tra
Đây là một chức năng quan trọng, xuyên suốt quá trình quản lý. Kiểm tra
nhằm đánh giá trạng thái của hệ thống, đối chiếu với mục tiêu dự kiến. Kiểm
tra nhằm phát hiện kịp thời các sai sót trong quá trình vận hành để có biện
- 24 -
pháp điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra giữ vai trò là kênh thông tin ngợc về hiệu
quả các quyết định quản lý.
Các chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, lập thành chu trình quản lý.
Trong quá trình vận hành, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông
tin. Thông tin là căn cứ để hoạch định kế hoạch, thông tin là chất liệu tạo mối
quan hệ giữa các bộ phận trong nhà trờng, thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ
đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngợc) diễn biến hoạt động của nhà
trờng; thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp hiệu trởng xem xét mức
độ đạt mục tiêu của nhà trờng.
1.3.3 Công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS
1.3.3.1 Đặc điểm quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THCS
Hoạt động dạy học ở trờng THCS là hoạt động diễn ra chủ yếu giữa hai
nhân tố chính trong quá trình dạy học là giáo viên và học sinh. Học sinh THCS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status