giải pháp và kiến nghị về phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp - Pdf 10

Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp thực
hiện hạch toán kinh tế độc lập, một trong những mối quan tâm và đặc biệt chú
ý của các Doanh nghiệp là công các tổ chức lao động tiền lơng. Nó là một nội
dung quan trọng trong công các quản lý , công các sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp , là nhân tố giúp cho Doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành
tốt , vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình . Để nắm bắt kịp thời ,
đầy đủ về số lợng llao động, thời gian và năng suất lao động, các nhà quản lý
Doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau. Trong đó kế toán là
công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý sảnãút
kinh doanh nói chung và quản lý lao động tiền lơng nói riêng.
Thật vậy, tổ chức hạch toán lao động tiền lơng hỗ trợ cho công tác quản
lý lao động của doanh nghiệp, thúc đẩy ngời lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
và chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu quả công
tác. Bảo đảm việc trả tiền lơng trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc và chế độ sẽ
kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao. Đồng thời cũng tạo cơ
sở cho việc tính tiền lơng đúng nguyên tắc, phân phối theo lao động. Tổ chức
hạch toán lao động tiền lơng sẽ tạo điều kiện cho phân bổ chi phí nhân công
và giá thành sản phẩm đợc chính xác. Trên cơ sở đógiúp ban lãnh đạo đề ra
các biện pháp phù hợp với sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp .
Vận hành theo cơ chế thị trờng, các Doanh nghiệp trong nền kinh tế nói
chung và Công ty Hồng Hà nói riêng. Đều chịu sự tác động của quy luật kinh
tế thị trờng. Với sự năng động nhạy bén và hoạt động có hiệu quả Công ty
Hồng Hà đợc đánh giá là một công ty hoạt động có hiệu quả thực hành môn
học cho thấy hiệu quả kinh tế còn cha cao do quy mô sản xuất còn hạn hẹp.
Do tính chất của ngành nghề sản xuất Doanh nghiệp thực hiện hạch
toán tiền lơng theo sản phẩm . Các khoản trích theo lơng đợc thực hiện đúng
nguyên tắc của nhà nớc quy định.

sức lao vđộng mơí của con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao
động.trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động đợc biểu hiện dới dạng giá
trị do chính là tiền lơng .
Nh vậy lao động là hoat động của con ngời, sử dụng t liệu sản xuất tạo
ra sản phẩm hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả cao trrong công tác quản lý
.Trong lao động ngời lao động (công nhân viên chức ) có vai trò quan trọng
nhất họ là những ngời trực tiếp tham gia cao quá trình sản xuất kinh doanh
hoăc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm cung cấp cho tiêu dùng
của xã hội
+lao động trực tiếp là những công nhân điều khiển máy móc thiết bị
làm ra sản phẩm nh công nhân tiệm ngụội, bào khoan trong các công cơ khí
chế tạo
+Lao động gián tiếp là những công nhân quản lý phục vụ có tính chất
chuyên nghiệp nh thống kê kế hoạch ,tổ chc nhân sự
Quản lý số lợng lao động là quản lý số ngời lao động sắp xếp các loại
lao động theo ngành ghề chuyên môn đợc đào tạo và ngành nghề và yêu cầu
kỹ thuật của doanh nghiệp.
Quản lý chất lơng lao động bao gồm là quản lý thời gian số lợng và chất
lợng sản phẩm ;hiệu quả công việc của từng ngời lao động ,tng tỏ sản
xuất,từng hợp đồng giao khoán .Nh vậy quản lý lao động vừa đảm bảo chấp
hành kỷ luật và nâng cao ý thức,trách nhiệm của ngời lao động ,kích thích thi
đua trong lao động sản xuất kinh doanh ,đồng thời các tài liệu ban đầu về lao
động là cơ sở để đánh giá và trả thù lao cho ngời lao động đúng đắn và hợp lý.
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
3
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
- ý nghĩa tền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng hay tiền công là tiền thù lao mà nhà doanh nghiệp ta cho ngời
lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng gop cho doanh

Tính toán ,phân bổ chính xác,hợp lý chi phí tiền lơng và các khoản trích
theo lơng theo đúng đối tợng sử dụng có liên quan .
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
4
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình lao động
quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng ,cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho
các bộ phận có liên quan đến quản lý lao động tiền lơng,
1.2. Hình thức tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Các hình thức tiền lơng
Theo nghị định số 114/2002/NĐ-CP31/12/2002 Nhà nớc quy định cụ
thể các hình thức trả lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc bao gồm:
+ Hình thức lơng theo thời gian
+Hình thức lơng theo sản phẩm
+Hình thức lơng khoán theo sản phẩm .
Lơng theo thời gian , theo tháng theo tuần theo ngày.Hình thức này áp
dụng với những ngời làm công tác quản lý ,chuyên môn kỹ thuật ,nghiệp vụ
,những ngừơi làm việc theo dây chuyền công nghệ ,máy móc thiết bị và những
ngời làm công viêc tính lơng theo thời gian
* Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán áp dụng với các cá nhân hoăc tập thể ngời lao động,căn
cứ vào khối lơng và chất lợng và thời gian phải hoàn thành
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động, quan niệm
thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động là một bộ phận nằm
trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp .Đối với loại hình doanh nghiệp
này ,tiền lơng phải trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp.
Hình thức trả lơng này bắt buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến
kết quả của bản thân mình mà còn phai quan tâm đến kêt quả sản suất kinh

hởng tới năng súât của lao động trực tiếp ,nên có thể căn cứ vào kết quả của
lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩn cho lao
động gián tiếp.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng ,có phạt:theo hình thức này
ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp ngơi lao động còn đợc hởng trong sản
phẩm nh thởng về chất lợng sản phẩn tốt,thởng về tăng năng suất lao động ,tiết
kiệm vật t.
Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán tng việc hình thức này áp dụng
cho những công việc giản đơn có tính chất đột suất nh bốc dỡ nguyên vật liệu
hàng hoá sửa chữa nhà cửa
Các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp với tính
chất công việc và điều kiện kinh doanh gắn với yêu cầu và quản lí lao động
lao động cụ thể nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao tay nghề ,năng
suất lao động và hiệu quả công tác
Ngoài ra nhà nứơc còn quy định trả lơng thêm giờ ,phụ cấp làm việc
ban đêm ,phụ cấp độc hại phu cấp ngoài trời cho ngơi lao động cũng tính
vào quỹ tiên lơng .
Tiền lơng trả thêm giờ cụ thể sau :
Tg=Tt*Hg*Gt
(trong đó Tg:tiền lơng trả thêm giờ
Tt:tiền lơng giờ thực tế
Hg :tỷ lệ %lơng đợc trả thêm
Gt: số giờ làm thêm)
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
6
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
-Mức lơng trả thêm giờ ,nhà nớc quy định
+Bằng 150%nếu làm thêm vào ngày thờng
+Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần

chế độ thai sản ,tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp chi trợ
cấp hu cho ngời lao động về nghỉ hu
+ Quỹ bảo hiểm y tế(BHYT):
Nhà nớc quy đinh trích 3%theo lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao
động trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh 1%ngời lao động phải nộp.
+Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Nhà nớc quy định trich 2%theo lơng thc tế của ngời lao động tính vào chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp trong đó 1%chi cho hoạt động công đoàn
chung.
1.3. Hạch toán lao động tính lơng và trợ cấp bảo hiểm:
1.3.1 Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán về số lợng lao động thời
gian lao động và kết quả lao động.
Hạch toán về số lơng lao động theo dõi về số lơng của từng loại lao
động theo dõi về trình độ chuyên môn phân loại theo nghề nghiệp và công
việc của công nhân viên chức trong doanh nghiệp .
Hạch toán về thời gian lao động theo dõi việc sử dụng thời gian lao
động của từng công nhân trong từng bộ phân ,tổ đội sản xuất của toán doanh
nghiệp .
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
8
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
+Chứng từ sử dụng:
-Bảng chấm công
-Phiếu nghỉ hởng BHXH>BHYT
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Hạch toán về kết quả lao động là theo dõi kết quả lao động của công
nhân viên đợc thực hiện thông qua các chứng từ báo cáo kệt quả về số lợng và
chất lợng sản phẩm của từng công nhân viên, từng bộ phận, từng tổ đội sản

ơng công nhân viên
-BHYT,BHXH thuế thu nhập của
công nhân viên
-số lơng công nhân đi vắng
-phản ánh các khoản khác phải trả
công nhân viên:
lơng thởng
-BHXH phải trả trong kỳ
-d cuối kỳ
TK:338 phải trả phải nộp khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan
pháp luật cho các tổ chc đoàn thẻ xã hội ,cho cấp trên về kinh phí công đoàn
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
10
TK:334
Nợ

Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
và các khoản khấu trừ vao lơng ,các khoản cho vay mợn tạm thời không lây lãi
tài sản thừa chờ sử lý.

-phản ánh các khoản đã nộp cơ
quan cấp trên
-khoản BHXH phải trả công nhân
viên
-các khoản đã trừ về kinh phí công
đoàn
-s lý giá trị tài sản thừa ,các khoản
đã trả đã nộp khác

Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK335: Lơng nghỉ phép
Nợ TK 641:Chi phí bán hàng
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: trả công nhân viên
2. Tiền thởng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK431 :quỹ khen thởng phúc lợi.
Nợ TK : 622.641,642,627 nếu tính vào chi phí xản xuất kinh doanh
Có TK 334:phải trả công nhân viên
3. Khi trích tiền lơng nghỉ phép của lao động trc tiếp
Nợ TK622-chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335-chi phí trả trớc
4.Lao động trực tiếp nghỉ phép phản ánh tiền lao động trực tiếp nghỉ phép
trả cho họ:
Nợ TK 335-chi phí trả trớc
Có TK 334 phải trả công nhân viên
5. Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng:
Nợ TK334-phải trả công nhân viên
Có TK 141-tạm ứng
Có TK138-tiền phạt bồi thờng phải thu
Có TK338-thu hộ các quỹ BHXH.BHYT
6.Khi thanh toán cho ngời lao động:
Nợ TK 334
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
12
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Có TK 111.112(trả bằng tiền mặt, hoặc trả bằng tiền giử ngân hàng
7. Tính bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên trong kỳ:
+ Nếu giữ lại một phần quỹ bảo hiểm XH và trực tiếp trả cho họ

(CT TK 3382
TK 3383
TK 3384)
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
13
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Có TK 111,112
11. Tính thuế thu nhập CNV phải nộp nhà nớc:
Nợ TK 334
Có TK 333(3338)
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
14
Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT
TK 111,112
TK 3382, 3383, 3384
TK 622,627,641, 642
Hoặc chi tiêu KPCĐ
TK 334
Trợ cấp BHXH
Cho ng ời l
ao động
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính
vào chi phí
TK 334
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ trừ vào thu
nhập của ng ời lao động
TK 111, 112
Nhận tiền trợ cấp bù của
quỹ BHXH

Trả liền giữ hộ
cho NLĐ
TK 3388
Thanh toán cho ng ời lao động
TK 334
TK 111, 112
Trợ cấp BHXH phải trả cho NLĐ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền l ơng, tiền th ởng và tình
hình thanh toán với ng ời lao động:
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Căn cứ vào chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lơng và trợ cấp bảo hiển xã hội đợc duyệt kế toán lập các bảng thanh
toán sau :
đơn vị :
bảng thanh toán lơng
stt hvt lơng cơ
bản
hệ số l-
ơng
lơng SP lơng
thời
gian
ngoài
giờ
độc
hại
chức
vụ
khoản
khác

ghi
nơ TK
Lơng cơ
bản
TK:334 phải trả công nhân viên TK338 phải trả phải nộp khác TK335
tổng
cộng
lơng
chính
lơng
phụ
phụ
cấp
các
khoản
khác
cộng có
TK334
kpcđ
2%
bhxh
15%
bhyt
2%
cộng
338
Tk622
px1
px2
tK627

giải
Tài
khoản
đối ứng
Số phát
sinh
Số d
GHI
CHú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ có Nợ có
doanh nghiệp
địa chỉ :
Sổ cái
tài khoản 334
ngày tháng năm
NTGS Chứng từ diễn giải trang
NKC
SHTK số tiền
Số ngày nợ có

ngời lập
(ký,họ tên )
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
18
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
đơn vị

một cách linh hoạt và có hiệu qua câc hinh thức tính lơng nh lơng theo
sản phẩm ,lơng theo thời gian .lơng khoán đều đợc các doanh nghiệp tiế
hành và áp dụng một cách có hệ thống ,đảm bảo sự chính xác .công băng
vá kịp thời
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
19
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
Trong nền kinh tế thị trơng với sự phát triển nh vữ bão của các ngành
nghề các loại hình kinh tế sản phẩm hành hoá ngày càng phong phú và đa
dạng hình thức tính lơng theo sản phẩm đợc áp dụng phổ biến trong các
doanh nghiệp sản xuất khinh doanh .Bỏi hình thc lơng tinh theo sản phẩm
nh vậy mang lại sự chính xác công bằng hợp lý
Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng kết hợp tính lơng trả cho công
nhân viên theo cả ba hình thức kể trên tính tóan cho từng đối tợng nh
công nhân trực tiếp sản xuât sản phẩm ,thì tính theo đơn giá tiền công cho
cho từng sản phẩm.Lơng nhân viên gián tiếp thì tính theo thời gian,tính
theo hình thc khoán sản phẩm
Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm sản xuất ở doanh nghiệp mà một số doanh
nghiệp áp dụng hình thức tính lơng theo sản phẩm cho toàn doanh nghiệp
dây là hình thức tính lơng mang ali su công bằng cho ngời lao động.
Nó mang lai hiệu quả cho các doanh nghiệp hạch toán lơng cho từng
bộ phận .từng tổ đội sản xuất Mỗi một doanh nghiệp có một cách hạch
toán tiền lơng khác nhau.doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn thì công
tác hạch toán tiên lơng càng phức tạp chính vì vậy mà đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có những quyết đinh cụ thể chi tiết trong phơng pháp hạch
toán tiên lơng và các khoản trích theo lơng
Trong các doanh nghiệp kế toán tiền lơng đã thực hiện tôt nhiệm vụ
của kế toán tiên lơng và các khoản trích theo lơng tính lơng theo đúng quy
định của nhà nớc tiến hành trich BHXH,BHYT,KPCĐ.theo đúng ỷ lệ quy
định kế tóan theo dõi chi tiêt cho tng đối tợng cũng nh cho từng cán bộ

165.000.000
12.000.000
135.000.000
11.000.000
300.000.000
23.000.000
Cộng 177.000.000 146.000.000 24.500.000 42.000.000
Trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán lơng lần 2 đợt cho
công nhân viên
Do tài liệu còn hạn chế phơng pháp hạch toán lơng dới đây dợc
hạch toán cho từng bộ phận và từng phân xởng sản xuất .
Trên cơ sở đơn gía, số lợng hoàn thành nhập kho và số lợng sản phẩm
tiêu thụ kế toán tiến hành tính toán lơng cho từng phân xởng sản xuất và
cho tng bộ phâm nhu sau
* ngày 15/1/N+1tính lơng đợt 1 trả cho công nhân viên
-phân xởng 1 :
+Lơng công nhân sản xuất :105.000.000 đ
+Lơng nhân viên quản lý :8.400.000 đ
+Lơng nghỉ phép : 10.000.000 đ
-Phân xởng 2
+Lơng công nhân sản xuất 98.000.000 d
+Lơng nhân viên quản lý : 7.840.000
đ
+Lơng nghỉ phép : 8.500.000
- Bộ phận bán hàng : 20.400.000 đ
-Lơng nhân viên quản lý doanh nghiệp :30.450.000 đ
*Trong ngày kế toán thanh toán lơngđợt 1 cho công nhân viên
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
21
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601

* BHXH,BHYT khấu trừ vào lơng (6%)
390.000.000*6%=23.400.000 đ
*Tính lơng trả công nhân viên đợt 2
- ở phân xởng 1
+lơng công nhân sản xuất sản phẩm
194.850.000 -105.000.000=89.850.000 đ
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
22
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
+lơng công nhân quản lý phân xơng
15.588.000-8.400.000=7.188000
- ở phân xởng2
+lơng công nhân sản xuất sản phẩm
181.930.000-98.000.000=83.930.000 đ
+lơng công nhân quản lý phân xơng
14.554.400-7.840.000=6.714.400 đ
-ở bộ phận bán hàng :=51.600.000-20.400.000= 31.200.000 đ
- ở bộ phận quản lý doanh nghiệp=56.517.000-
30.450.000=26.067.000 đ
*Các khoản khấu trừ vao lơng cuối tháng tạm ứng chi không
hết,phải thu khác .
*thanh toán lơng cho công nhân viên bằng tiền mặt
Với số liệu nh trên kế toán tiền lơng và các khoản trich theo lơng
hạch toán nh sau(đơn vị tính: đồng)
1. tính lơng đợt 1:
Nợ TK 622: 203.000.000
Nợ TK627: 16.240.000
Nợ TK335: 18.5000.000
Nợ TK 641: 20.400.000
Nợ TK642: 30.450.000

Nợ TK 642: 56.517.000
Có TK 334:515.039.400
7. Tính lơng đợt 2
Nợ TK 622 : 173.780.000
(CT:PX1 89.850.000
PX2: 83.930.000)
Nợ TK 627: 13.902.000
(CT: PX1 7.188.000
PX2: 6.714.000)
Nợ TK 6 41: 31.200.000
Nợ TK 6 42: 26.067.000
Có TK 334: 244.949.400
8.Bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế trừ vào lơng
Nơ TK334: 23.400.000
Có TK 338: 23.400.000
9. Các khoản khấu trừ vào lơng
Nợ TK 334:3.250.000
Có TK 141: 2.000.000
Có T K 1388: 1.250.000
10. Thanh toán lơng đợt 2
244.949.400-23.400.000-3.250.000=218.299.400
Nợ TK 334: 218.299.400
Có TK 111 :218.299.400
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
24
NguyÔn ThÞ Kim Dung Líp: TD601
*kÕ to¸n vµo sæ:
C/§: TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i doanh nghiÖp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status