TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*****
NGUYỄN CÔNG BẰNG
GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
HÀ NỘI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2009
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*****
NGUYỄN CÔNG BẰNG
GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
HÀ NỘI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS.ĐOÀN XUÂN THUỶ
2
HÀ NỘI - 2009
3
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO iii
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA iii
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HÓA iii
1.1.1. Quan niệm về vấn đề nghèo iii
1.1.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế iii
3.1.1. Về kinh tế xiv
3.1.1.1.Thuận lợi xiv
3.1.2. Về văn hoá – xã hội xv
3.1.2.1.Thuận lợi xv
3.1.2.2.Khó khăn xv
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM GIẢM NGHÈO
TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM
TỚI xv
3.2.1. Phương hướng giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội.
xv
3.2.2. Mục tiêu giảm nghèo xvi
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2013 xvi
3.2.2.2. Các chỉ tiêu giảm nghèo chủ yếu xvi
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU xvi
3.3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về xoá đói, giảm nghèo xvi
3.3.2. Phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô
kết hợp với xóa đói giảm nghèo xvi
3.3.3. Huy động các nguồn lực phục vụ xoá đói, giảm nghèo xvii
3.3.4. Kết hợp xoá đói giảm nghèo với an sinh xã hội xvii
3.3.5. Liên kết phát triển vùng Thủ đô gắn với xoá đói, giảm nghèo
xvii
3.4. KIẾN NGHỊ xvii
3.4.1. Đối với Trung ương, Thành phố xvii
3.4.2. Đối với các huyện ngoại thành Hà Nội xviii
KẾT LUẬN xix
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO 28
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 28
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HÓA 28
1.1.1. Quan niệm về vấn đề nghèo 28
2.1.3.1. Nguyên nhân khách quan 70
2.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan 71
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUYỆN
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI 75
2.2.1. Chủ trương và chính sách giảm nghèo của Hà Nội 75
2.2.1.1. Quan điểm và chủ trương của các cấp bộ Đảng và Chính
quyền 75
2.2.1.2. Những cơ chế, chính sách cụ thể của Hà Nội về giảm nghèo.
77
6
2.2.2. Tình hình triển khai thực hiện giảm nghèo tại các huyện ngoại
thành Hà Nội 79
2.2.2.1. Về công tác tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản
xuất, tăng thu nhập 81
2.2.2.2. Về công tác tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã
hội : 86
2.2.2.3. Nâng cao năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ giảm
nghèo và truyền thông 93
2.2.3. Hạn chế trong công tác giảm nghèo và nguyên nhân 94
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2013 98
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 98
3.1. BỐI CẢNH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THỦ ĐÔ 98
3.1.1. Về kinh tế: 98
3.1.1.1.Thuận lợi 98
3.1.1.2.Khó khăn 99
3.1.2. Về văn hoá – xã hội 101
3.1.2.1.Thuận lợi 101
3.1.2.2.Khó khăn 102
6. HĐND Hội đồng nhân dân
7. UBND Uỷ ban nhân dân
8. CSXH Chính sách xã hội
9
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 2.1. Quy trình xét duyệt cho vay vốn ưu đãi Error: Reference source not
found
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO iii
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA iii
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HÓA iii
1.1.1. Quan niệm về vấn đề nghèo iii
1.1.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế iii
1.1.2. Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nghèo trong quá
trình đô thị hóa ở Việt Nam iv
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện giảm nghèo trong quá trình đô thị
hóa iv
1.2.1 Nội dung công tác giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa iv
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo trong quá trình đô thị
hóa v
1.2.2.1. Trình độ phát triển kinh tế v
1.3. KINH NGHIỆM VỀ GIẢM NGHÈO Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH VÀ BÀI HỌC CHO HÀ NỘI vi
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN
NGHÈO Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI vii
2.1.1. Khái quát chung về Hà Nội và tình hình nghèo của Hà Nội vii
2.1.2. Tình hình nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá
trình đô thị hóa vii
2.1.3. Nguyên nhân nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội viii
kết hợp với xóa đói giảm nghèo xvi
3.3.3. Huy động các nguồn lực phục vụ xoá đói, giảm nghèo xvii
3.3.4. Kết hợp xoá đói giảm nghèo với an sinh xã hội xvii
3.3.5. Liên kết phát triển vùng Thủ đô gắn với xoá đói, giảm nghèo
xvii
3.4. KIẾN NGHỊ xvii
3.4.1. Đối với Trung ương, Thành phố xvii
3.4.2. Đối với các huyện ngoại thành Hà Nội xviii
KẾT LUẬN xix
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO 28
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 28
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HÓA 28
1.1.1. Quan niệm về vấn đề nghèo 28
11
1.1.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế 28
1.1.1.3. Quan niệm về chuẩn nghèo 30
1.1.2. Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nghèo trong quá
trình đô thị hóa ở Việt Nam 31
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện giảm nghèo trong quá trình đô thị
hóa 39
1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA. .41
1.2.1. Nội dung công tác giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa 41
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo trong quá trình đô thị
hóa 46
1.2.2.1. Trình độ phát triển kinh tế 46
1.2.2.2 Chính sách của Nhà nước 50
1.2.2.3. Hội nhập kinh tế quốc tế 54
1.2.2.4. Năng lực tự vươn lên thoát nghèo của bản thân người nghèo.
2.2.2.3. Nâng cao năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ giảm
nghèo và truyền thông 93
2.2.3. Hạn chế trong công tác giảm nghèo và nguyên nhân 94
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2013 98
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 98
3.1. BỐI CẢNH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THỦ ĐÔ 98
3.1.1. Về kinh tế: 98
3.1.1.1.Thuận lợi 98
3.1.1.2.Khó khăn 99
3.1.2. Về văn hoá – xã hội 101
3.1.2.1.Thuận lợi 101
3.1.2.2.Khó khăn 102
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM GIẢM NGHÈO
TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM
TỚI 102
3.2.1. Phương hướng giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội.
102
3.2.2. Mục tiêu giảm nghèo 103
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2013 103
3.2.2.2. Các chỉ tiêu giảm nghèo chủ yếu 104
3.2.3. Quan điểm giảm nghèo 106
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 109
3.3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về xoá đói, giảm nghèo 109
3.3.2. Phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô
kết hợp với xóa đói giảm nghèo 111
3.3.3. Huy động các nguồn lực phục vụ xoá đói, giảm nghèo 115
3.3.4. Kết hợp xoá đói giảm nghèo với an sinh xã hội 116
3.3.5. Liên kết phát triển vùng Thủ đô gắn với xoá đói, giảm nghèo
nghèo, hoàn thành vượt mức Nghị quyết thành phố đề ra.
Kể từ 01/8/2008 Thủ đô Hà Nội bước sang thời kỳ phát triển mới với
sự mở rộng đáng kể về địa giới hành chính, từ đó cũng có nhiều vấn đề mới
đang đặt ra trong đó có vấn đề nghèo. Nếu tính chung cho Hà Nội ngày nay,
tỷ lệ hộ nghèo đang ở mức cao: 8,43%. Vì vậy, vấn đề nghèo ở Hà Nội nếu
không được nghiên cứu và giải quyết thỏa đáng có thể gây nhiều bức xúc về
chính trị, xã hội, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Do đó tác
giả đã chọn vấn đề “Giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá
trình đô thị hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn
Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nghèo
nói chung và ở thành phố Hà Nội nói riêng. Tuy vậy, về vấn đề giảm nghèo
tại các huyện ngoại thành của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính
cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu dưới giác độ kinh tế chính
trị.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu đánh giá thực trạng nghèo và
giảm nghèo trên địa bàn các huyện ngoại thành của Hà Nội, từ đó đề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo
của Thủ đô trong thời gian tới.
i
Nhiệm vụ của luận văn: khái quát và hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa, phân tích
đánh giá thực trạng giảm nghèo tại các huyện ngoại thành của Hà Nội thời
gian từ năm 2000 đến nay, làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên
nhân; đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả công tác giảm
nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội đến 2013 và tầm nhìn 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề nghèo và giảm nghèo
cùng các quan hệ kinh tế xã hội có liên quan.
hơn: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả
mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã
hội thừa nhận tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục
tập quán của đất nước”
1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam
Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nước ta thừa nhận và sử dụng khái
niệm nghèo do Uỷ ban Kinh tế- xã hội khu vực châu Á- Thái bình dương
(ESCAP) đưa ra nói trên và đây cũng là quan điểm của tác giả luận văn.
1.1.1.3. Quan niệm về chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là tiêu chí để xác định ai là người nghèo trong xã hội.
Thông thường chuẩn nghèo phản ánh mức chi tiêu tối thiểu cần thiết của con
người cho việc tham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế. Chuẩn nghèo
là một thước đo tương đối, nó được thay đổi theo các điều kiện phát triển kinh
tế, xã hội và tập quán tiêu dùng dân cư. Chuẩn nghèo quốc gia được xem như
là mức sàn để xác định chuẩn nghèo cho các địa phương khác nhau. Mỗi địa
phương căn cứ vào mức sống, nhu cầu chi tiêu, sức mua của đồng tiền, mức
lạm phát, vv có thể có các chuẩn nghèo của riêng mình theo các giai đoạn
nhất định.
iii
1.1.2. Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nghèo trong quá trình đô
thị hóa ở Việt Nam
Thứ nhất, nguồn lực để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hạn chế
và nghèo nàn, đặc biệt là tình trạng nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông
nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
Thứ hai, trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định.
Thứ ba, hạn chế về điều kiện tiếp cận với pháp luật, về bảo vệ quyền
lợi và lợi ích hợp pháp.
Thứ tư, các nguyên nhân về nhân khẩu học.
Thứ năm, nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng thiên tai, các rủi ro
khác.
Bèn là, tập trung phát triển các loại hình dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa
và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Kết
hợp chặt chẽ chương trình xóa đói, giảm nghèo với chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường.
Năm là, bảo đảm tính công khai, minh bạch và làm rõ trách nhiệm
trong việc lập kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chủ động,
người dân bàn bạc, thảo luận, nhằm tạo ra sự đồng thuận và hợp tác.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo trong quá trình đô thị hóa
1.2.2.1. Trình độ phát triển kinh tế.
Sự phát triển của kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển của
những lĩnh vực hoạt động xã hội khác, trong đó có giảm nghèo. Trình độ phát
triển kinh tế có tác động trực tiếp tới công tác giảm nghèo, tăng trưởng kinh
tế và thu nhập của dân cư trong quá trình đô thị hóa, không những tạo điều
kiện vật chất cho sự hỗ trợ ngày càng lớn của nhà nước cho người nghèo, mà
còn giúp cho người nghèo có thêm thuận lợi để tự vươn lên.
1.2.2.2. Chính sách của Nhà nước
Thứ nhất, nhóm chính sách về tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho
người nghèo, bao gồm: Chính sách cho vay tín dụng với cơ chế ưu đãi có tác
dụng hỗ trợ nguồn lực cho phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người nghèo; Chính sách hỗ trợ đất sản xuất; Chính sách khuyến nông,
khuyến lâm- ngư; Chính sách trợ giá, trợ cước.
Thứ hai, nhóm chính sách hỗ trợ thông qua cung cấp các dịch vụ xã
hội cơ bản. Thực tiễn quá trình đô thị hóa ở nước ta thời gian qua cho thấy,
địa phương nào có chính sách đô thị hóa gắn với giảm nghèo phù hợp, không
v
những có thể đẩy nhanh quá trình đô thị hóa hiện tại, mà còn tạo điều kiện
cho quá trình đô thị hóa tiếp theo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.2.3. Hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động hai mặt tới giảm nghèo, vừa mở
rộng cơ hội thu hút nguồn lực cho giảm nghèo song cũng có thể làm trầm
thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo
Thứ năm, tranh thủ được các nguồn lực nước ngoài cả về mặt vật chất,
vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm.
Chương 2
THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN NGHÈO Ở
CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
2.1.1. Khái quát chung về Hà Nội và tình hình nghèo của Hà Nội
Cuối năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo tính chung trên địa bàn Hà Nội mới là
dưới 5% (trung bình của cả nước -14,87%). Đầu năm 2009, theo chuẩn nghèo
mới, toàn Thành phố có: 117.825 hộ nghèo, với 406.232 nhân khẩu, chiếm
8,43% tổng số hộ toàn thành phố. Trong tổng số hộ nghèo có: 39.543 hộ với
147.219 nhân khẩu cận nghèo, chiếm 2,83% so với tổng số hộ dân cư.
2.1.2. Tình hình nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị
hóa
Các huyện ngoại thành chiếm 90,33% diện tích tự nhiên Hà Nội
(3.021,18 km
2
), 60,34% dân số (3.761.174 người), trong đó dân số nông thôn
chiếm 93,92% (3.532.677 người).
Quá trình đô thị hóa tại các huyện ngoại thành đang diễn ra mạnh mẽ
với sự hình thành các dự án khu dân cư. Tính tới ngày 31/12/2008, diện tích
đất cần phải thu hồi phục vụ cho các dự án tại các huyện ngoại thành Hà Nội
là 11,543.04ha (chiếm 85,85% tổng diện tích đất phải thu hồi trên địa bàn
Thành phố), trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp - 11,424.41 ha (chiếm
vii
98,97% diện tích đất phải thu hồi tại các huyện ngoại thành Hà Nội). Tỷ lệ
nghèo trung bình của các huyện ngoại thành vào đầu năm 2009 - 12,19%.
Những huyện có tỷ lệ nghèo cao đều nằm khá xa trung tâm Thủ đô. Tác động
công tác xoá đói giảm nghèo cần xem xét giải quyết đồng bộ các nguyên nhân
cho phù hợp với từng hộ gia đình, từng xã, huyện.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUYỆN NGOẠI
THÀNH HÀ NỘI
2.2.1. Chủ trương và chính sách giảm nghèo của Hà Nội
2.2.1.1. Quan điểm và chủ trương của các cấp bộ Đảng và Chính quyền
Trước 1/8/2008, tại Hà Nội, các quan điểm, chủ trương, chính sách về
phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói giảm nghèo đối với các huyện ngoại thành
Hà Nội được cụ thể trong: Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, XIV Đảng bộ
Thành phố Hà Nội; Chương trình số 06/CT – TU, của Thành uỷ về phát triển
kinh tế ngoại thành Hà Nội và xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết số
16/NQ-TƯ ngày 21/5/2005 của Ban Thường vụ Thành uỷ về việc phát triển
kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn.
Ở Hà Tây, Chủ trương xóa đói giảm nghèo cũng được thể hiện trong
nhiều văn bản như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ VIII, IX, X; Chỉ
thị số 23/CT-TU ngày 10 tháng 01 năm 1996 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
“Về lãnh đạo công tác xóa đói, giảm nghèo”, Nghị quyết 04/NQ của HĐND
tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh số 1062/QĐ-UB về “Chương trình xóa
đói, giảm nghèo”.
Sau ngày điều chỉnh địa giới hành chính (01/08/2008), Thành ủy đã
triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTr/TU về “Thực hiện
Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ
7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. UBND Thành phố ban
hành Quyết định số 1592/QĐ-UBND về Kế hoạch xoá đói, giảm nghèo giai
đoạn 2009 – 2013.
2.2.1.2. Những cơ chế, chính sách cụ thể của Hà Nội về giảm nghèo.
Trước ngày 01/08/2008 các cơ chế chính sách về xóa đói giảm nghèo
được thực hiện tương đối riêng rẽ trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây.
Tại Hà Nội được cụ thể hoá trong: Nghị quyết số 19/2001/NQ-HĐ
ngày 18/ 7/2001 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 của