phân tích tình hình hoạt động marketing và một số giải pháp nhằm duy trì, mở rộng thị trường tại công ty cổ phần que hàn điện việt đức - Pdf 10

Báo cáo thực tập
phần I
giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần que
hàn điện Việt Đức
I. quá trình hình thành Và phát triển của Công ty cổ phần
que hàn điện Việt Đức.
1. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên Công ty: Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
Tên tiếng anh: Viet Duc Welding Electrode Joint Stock Company.
Tên giao dịch: viwelco.
Địa chỉ: Km 17 quốc lộ 1A, Nhị Khê, Thờng Tín, Hà Tây.
Điện thoại: 034.853360.
Fax : 034.853653.
Webside: www.viwelco.com.vn.
Email:
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức đợc thành lập cách đây trên 30 năm
(vào năm 1967) trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam.
Ban đầu Công ty có tên là nhà máy que hàn điện Việt Đức.
Đến tháng 3/1995, nhà máy đợc bộ công nghiệp quyết định đổi thành Công ty
que hàn điện Việt Đức để phù hợp với cơ chế kinh doanh mới. Đây là thời cơ thuận lợi
để Công ty xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trờng.
Từ 8/2002: Công ty đã tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000.
Ngày 14/10/2003, theo quyết định mới của Bộ trởng Bộ công nghiệp, Công ty
chuyển thành Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Đây là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
1
Báo cáo thực tập
II. chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần que hàn Việt Đức.

Các phân xởng sản xuất liên tục, sản phẩm hình thành là kết quả của quá trình
chế biến từ khi đa nguyên liệu đầu vào cho đến khi cho thành phẩm tạo chu trình khép
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
2
Báo cáo thực tập
kín, các bộ phận chuyên môn hóa.
2. Kết cấu tổ chức sản xuất
Công ty gồm có các phân xởng sau:
Hai bộ phận sản xuất chính: - Phân xởng Cắt - Chất bọc.
- Phân xởng ép - Sấy - Bao gói.
Một bộ phận sản xuất phụ: - Phân xởng gia công nớc Silicat.
Một bộ phận sản xuất phụ trợ: - Phân xởng phục vụ sửa chữa để sản xuất.
Các phân xởng này đều chia ra các tổ chuyên môn hóa ví dụ nh: tổ vuốt lõi
que, tổ nghiền bi, tổ hòa tan cô đặc silicat, tổ cân trộn, tổ cắt lõi que, tổ ép que
Trong đó phân xởng Cắt - Chất bọc và phân xởng gia công nớc Silicat là các
phân xởng sản xuất công đoạn đầu của quá trình sản xuất, sau đó chuyển sang công
đoạn tiếp theo thuộc phân xởng ép - Sấy - Bao gói. Bộ phận phụ trợ có nhiệm vụ
sửa chữa, thay thế các thiết bị trong các phân xởng chính và phụ khi bị hỏng và chế tạo
các thiết bị mau mòn, chóng hỏng để phục vụ sản xuất.
IV. công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu:
Là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, vì vậy mỗi loại đều có
những quy trình công nghệ đặc trng riêng. Nhng nhìn chung quy trình công nghệ sản
xuất tạo ra sản phẩm đều trải qua 3 công đoạn sau:
+ Công đoạn 1: Gia công thuốc bọc
+ Công đoạn 2: Vuốt - Cắt lõi que hàn
+ Công đoạn 3: ép - Sấy - Bao gói.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
3
Báo cáo thực tập
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

4
Báo cáo thực tập
+ Nghiền bi: nghiền với các loại nguyên liệu cứng ròn.
- Sàng: Sau khi nghiền xong tiến hành sàng phân li để loại bỏ các hạt thô.
- Cân: Cân phối liệu các loại nguyên liệu với nhau theo một tỉ lệ nhất định để đảm
bảo tính công nghệ, yêu cầu kỹ thuật.
- Trộn: Sau khi cân xong thì tiến hành trộn để đảm bảo tính đồng bộ của nguyên liệu.
- Trộn ớt: Trộn thuốc bọc đã phối liệu với nớc kết dính theo một tỉ lệ nhất định. Khi
trộn ớt phải đảm bảo đợc tính công nghệ để ép bánh.
- ép bánh: Khi trộn ớt xong, tiến hành cô ép thành những bánh phục vụ công đoạn
ép que.
- ép que: Tiến hành ép thuốc bọc (đã trộn ớt )vào lõi que thành que hàn bằng máy
ép thuỷ lực.
- Phơi: Sau khi ép que xong, ngời ta giải que vào các giàn để trên các xe que, sau đó
đa ra khu vực phơi tự nhiên ( mục đích là làm giảm độ ẩm trên que, tiết kiệm năng lợng
của quy trình sấy).
- Sấy: Sau khi que hàn phơi tự nhiên đạt thời gian quy định thì tiến hành sấy que (sấy
bằng điện).
- Gói sản phẩm: Để nguội que hàn tới nhiệt độ phòng rồi tiến hành gói. Tùy theo kích cỡ
que hàn, chủng loại sản phẩm mà ngời ta gói vào các hộp có trọng lợng khác nhau
(trọng lợng các hộp to 10 kg hoặc 20 kg) > sau khi bao gói thì tiến hành co đai để đảm
bảo vận chuyển.
V. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần que hàn
điện Việt Đức
1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng ở phạm
vi xí nghiệp. Trong đó lãnh đạo Công ty gồm Giám đốc và phó Giám đốc đợc sự trợ
giúp của lãnh đạo các phòng ban chức năng và lãnh đạo cuả các phân xởng để
chuẩn bị ra các quyết định hớng dẫn, thực thi, kiểm tra thực hiện các quyết định.
Ngời lãnh đạo cao nhất có toàn quyền quyết định, các lãnh đạo phòng ban chức năng

kiêm ĐDLĐ về
chất l}ợng
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
tổ
chức
Phân
xởng
cắt
-
bọc
Phân
xởng
ép
-
sấy
Phân
xởng
Dây
Hàn
Phòng
Tài
Vụ
Y
tế

* Phân xởng dây hàn: Kéo vuốt dây thép, mạ, cuộn thành phẩm dây hàn, làm lõi
que hàn, hòa tan silicat cục thành dung dịch silicat.
Nhiệm vụ: Giống nh phân xởng gia công Cắt - Bọc.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
7
Báo cáo thực tập
* Phân xởng ép - sấy: Tổ chức thực hiện ép, sấy, gói các loại que hàn và nhập
kho Công ty.
Nhiệm vụ: Giống nh phân xởng gia công Cắt - Bọc.
* Y tế: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chăm sóc, khám chữa bệnh cho công nhân
viên chức trong Công ty, theo dõi quản lý vệ sinh phòng dịch và môi trờng lao động.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
8
Báo cáo thực tập
phần II
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
I. Phân tích các hoạt động marketing
1. Sản phẩm và thị trờng tiêu thụ của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
1.1. Sản phẩm:
Sản phẩm của Công ty bao gồm các loại que hàn, dây hàn và bột hàn. Mỗi một
mặt hàng này đều có nhiều chủng loại phong phú, có chất lợng cao đáp ứng đợc yêu cầu
tiêu thụ trên thị trờng vật liệu hàn trong nớc và ngoài nớc.
* Que hàn: là sản phẩm truyền thống và chủ lực của Công ty, đợc phân thành 2
loại:
- Thứ nhất là sản phẩm que hàn thông thờng bao gồm các loại que hàn dùng các
loại thép thông thờng và có các thông số kỹ thuật về độ bền, tính thẩm mỹ của mối hàn
không cao phục vụ cho nhu cầu hàn các chi tiết không đòi hỏi khắt khe về kỹ thuật.
- Thứ hai là sản phẩm que hàn cao cấp gồm các loại que hàn dùng nguyên vật liệu
cao cấp công nghệ hiện đại, đáp ứng đợc yêu cầu cơ lý cao nh độ bền kéo, độ dãn dài, độ

chữa nhỏ); các nhu cầu sửa chữa máy móc thiết bị, nhà sản xuất
Chính nhờ cách tiếp cận nh trên đã giúp Công ty chiếm lĩnh đợc một thị trờng
rộng lớn không những trong phạm vi cả nớc mà còn thâm nhập ra cả thị trờng nớc ngoài.
Cụ thể trong năm 2001, lần đầu tiên Công ty xuất khẩu sang Myanmma 120 tấn que hàn
và đến năm 2004 mức xuất khẩu tăng gấp 5 lần so với năm 2001. Đây có thể nói là bớc
khởi đầu rất lạc quan giúp Công ty thu hút khách hàng, tạo tiền đề cho việc phát triển và
mở rộng thị trờng.
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua những năm gần đây luôn đạt đợc
những kết quả tốt và không ngừng tăng lên.
*Tình hình tiêu thụ của từng loại sản phẩm.
Bảng 2: Doanh thu và sản lợng tiêu thụ thực tế của Công ty
Stt chỉ tiêu đơn vị năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Qh thép carbon thấp độ bền trung bình Tấn 8106,45 7298,10 648,10
2 Qh thép carbon thấp độ bền cao Tấn 667,59 601,02 533,82
3 Que hàn đắp phục hồi Tấn 476,85 429,30 381,30
4 Que hàn đặc chủng Tấn 286,11 257,58 288,78
5 Dây hàn, bột hàn Tấn 390
Tổng sản lợng Tấn 9.537 5.886 8.016
Tổng doanh thu tỉ đồng 65.610 62.382 80.546
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Qua số liệu trên ta thấy rằng: Sản phẩm que hàn thép carbon thấp độ bền trung
bình là sản phẩm truyền thống của Công ty chiếm tới 85% tổng sản lợng que hàn qua các
năm, trong khi que hàn thép carbon thấp độ bền cao chỉ chiếm 7% tổng sản lợng, que
hàn đắp phục hồi chiếm 5%, và que hàn đặc chủng chiếm 3%. Công ty cần có chiến lợc
về sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả cao hơn.
Ngoài ra, tổng sản lợng qua các năm có xu hớng giảm xuống. Nguyên nhân là do
trong nớc có thêm nhiều cở sở đầu t sản xuất vật liệu hàn khiến cho giá vật t đầu vào tăng
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
10

5 Nam Hà - Hà Tĩnh 1.320 1.388 105,15 1.500 1.753 116,86
6 Huế - Khánh Hòa 480 499 104 252 258 102,38
7 TP Hồ Chí Minh 480 510 106,25 352 271 77,00
8 Quầy giới thiệu sản phẩm 360 451 125,3 384 298 103,64
Tổng cộng 7.980 8.224 103,05 7.480 7.485 100,06
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy số lợng sản phẩm thực tế tiêu thụ qua các
năm hầu nh đều hoàn thành tốt và vợt mức kế hoạch đặt ra. Chứng tỏ tình hình tiêu thụ
sản phẩm của Công ty qua từng khu vực tơng đối đều. Nguyên nhân là do lợng đặt hàng
thờng xuyên cuả các khách hàng tại từng khu vực khá ổn định.
3. Chính sách giá của Công ty cổ phẩn que hàn điện Việt Đức.
Do Công ty có nhiều loại sản phẩm khác nhau nên hình thức giá của mỗi sản
phẩm cũng khác nhau nhng tất cả đều dựa trên các phơng pháp định vị giá nh sau:
+ Xác định mục tiêu đặt giá.
+ Xác định nhu cầu đối với sản phẩm.
+ Xác định chi phí.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
11
Báo cáo thực tập
+ Xác định giá của đối thủ cạnh tranh.
Mặc dù giá cả của các loại sản phẩm đã đợc Giám đốc quyết định nhng để khuyến
khích ngời mua Công ty đã sử dụng chiến lợc điều chỉnh giá linh hoạt và nhạy bén nhằm
phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng nhóm khách hàng khác nhau nh:
+ Giá phân biệt (giảm giá) dựa theo khối lợng và khả năng thanh toán đối với các
khách hàng thanh toán nhanh, mua khối lợng nhiều.
+ Giá sản phẩm theo khu vực.
+ Giá sản phẩm theo loại khách hàng.
Bảng4: G iá bán của một số sản phẩm năm 2005
STT Tên sản phẩm Giá cha thuế VAT VAT Giá thanh toán
1

tiếp khác.
Ngoài ra, để thuận tiện cho đại lý và khách hàng nhằm thu hút mở rộng thị trờng
Công ty còn áp dụng nhiều hình thức thanh toán trả tiền bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu
4. Chính sách phân phối sản phẩm của viwelco
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất thì việc phân phối hàng hóa đóng vai trò vô
cùng quan trọng. Bởi không những nó ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm mà còn
ảnh hởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Một hệ thống phân phối hợp lý sẽ giúp cho
quá trình kinh doanh an toàn, giảm rủi ro và làm cho quá trình lu thông hàng hóa diễn ra
một cách nhanh chóng, kịp thời, đem lại hiệu qủa cao. Nhận thức đợc vấn đề đó Công ty
cổ phần que hàn điện Việt Đức đã xây dựng một hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm
sau:
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
12
Báo cáo thực tập
Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm
4.1. Kênh phân phối trực tiếp:
Kênh này có nhiệm vụ đa trực tiếp sản phẩm đến tay khách hàng không qua hệ
thống trung gian. Ngời mua ở đây là các Công ty đóng tàu; Công ty cơ khí sản xuất hay
các Công ty thuộc ngành giao thông vận tải, thủy điện và các khách hàng nớc ngoài
Hình thức hoạt động của kênh này là bán hàng trực tiếp thông qua đội ngũ nhân viên
marketing thuộc phòng kế hoạch - kinh doanh, hay bán hàng trực tiếp tại các quầy giới
thiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm Kênh này có một chức năng to lớn làm nhiệm vụ
quảng cáo và giới thiệu về Công ty.
4.2. Kênh phân phối gián tiếp
Sản phẩm của Công ty đợc phân phối ở khắp mọi nơi trong nớc thông qua 460 đại
lý và các cửa hàng bán buôn. Tuy nhiên mạng lới này không đồng đều; chủ yếu tập trung
ở khu vực phía Bắc với hầu hết các tỉnh đều có đại lý trừ Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng,
Bắc Kạn. Khu vực tập trung nhiều đại lý và nhà buôn nhất là các tỉnh đồng bằng sông
Hồng, trong đó Hà Nội là nơi có số lợng đại lý lớn nhất, kế đến là Quảng Ninh, Hà Tây,
Hải Phòng. Công ty cũng có một số đại lý tại một số tỉnh miền Trung và miền Nam nhng

liệu hàn và thu về cho Công ty hàng chục tỉ đồng.
* Quảng cáo.
Hoạt động quảng cáo của Công ty đợc thực hiện khá thờng xuyên hầu nh năm nào
cũng có và mỗi năm tiến hành một số lần (xem phụ lục 2). Phơng tiện quảng cáo hầu nh
không thay đổi qua các năm đó là báo, tạp chí, truyền hình Hà Tây, lập trang web trên
Internet giới thiệu sản phẩm, tham gia các hội chợ triểm lãm trong và ngoài nớc nh hội
chợ ngành công nghiệp Việt Nam, hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tại Myanmma
nhằm mở rộng thị trờng, đa tên tuổi của Công ty đến với đông đảo khách hàng và khẳng
định uy tín của Công ty.
* Khuyến mại.
Công ty ít khi tổ chức các chơng trình khuyến mại. Hàng năm, việc này chỉ diễn
ra vào 3 ngày làm việc đầu tiên sau những ngày nghỉ tết cổ truyền nhằm tạo không khí
sôi nổi ngay từ đầu năm. Công ty còn có những chơng trình nhỏ dành cho 2 loại que hàn
thông thờng là J420-VD và J421-VD nhằm giữ khách hàng tại thị trờng mới, hay các ch-
ơng trình hỗ trợ mua hàng
*Quan hệ công chúng.
Công ty thờng xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng nhằm thảo luận các vấn đề
có liên quan đến chất lợng sản phẩm đồng thời tuyên truyền và quảng cáo chi tiết hơn về
sản phẩm của mình đến khách hàng, góp phần to lớn thắt chặt mối quan hệ giữa Công ty
với khách hàng. Công ty còn tham gia nhiều hoạt động nh: tài trợ cho các hội thi thợ giỏi
ngành đóng tàu hay hỗ trợ tuy không nhiều cho 1 số khách hàng trong việc tổ chức các
hội nghị khách hàng của họ (sự hỗ trợ chủ yếu về mặt tài chính). Ngoài ra, Công ty còn
thực hiện tốt các hoạt động xã hội và luôn giành đợc sự yêu mến, tin tởng của nhân dân
địa phơng.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
14
Báo cáo thực tập
Bảng 5: Ngân sách về hoạt động xúc tiến bán hàng cảu Công ty cổ phần que hàn
điện Việt Đức từ năm 2001.
Đơn vị: triệu đồng

+ Khu vực phía Nam: Công ty Nam Hà Việt, Kim Tín, Khánh Hội.
+ Khu vực phiá Bắc: Công ty Việt Trung, Hữu nghị, Bắc Hà Việt, Nam Triệu, Việt Đức
Atlantic, Thái ý.
6.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh
* Về sản phẩm:
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
15
Báo cáo thực tập
Que hàn đợc phân thành 2 loại là sản phẩm thông thờng và sản phẩm cao cấp( nh đã
giới thiệu ở phần 1.1). Cách phân loại sản phẩm này cũng chính là cách phân khúc thị tr-
ờng vật liệu hàn theo trình độ kỹ thuật chế tạo sản phẩm hiện nay.
Ngay sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu xem các Công ty hiện diện nh thế nào trên mỗi
phân đoạn thị trờng để có thể đa ra những kết luận cụ thể và khách quan về cơ cấu sản
phẩm hiện tại của mỗi doanh nghiệp.
Bảng 6: Sản phẩm của các Công ty vật liệu hàn Việt Nam trong từng phân đoạn thị
trờng.
Tên Công ty Sản phẩm thông thờng Sản phẩm cao cấp Số lợng loại
sản phẩm
Hà Việt HV-J420; HVJ421;
HV-J422; HVJ426;
HV-N48.
Không sản xuất kinh
doanh hàng nhập khẩu
(của hãng chosun, Hàn
Quốc).
5
Nam Triệu E6013 E7016; E7018
Các loại dây hàn
4
Hữu Nghị FS-E420; FS-E421;

năng sẵn có nhằm mang lại nhiều hiệu quả trên thực tế.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
16
Báo cáo thực tập
* Về doanh thu và sản lợng tiêu thụ:
Bảng 7: Doanh thu, sản lợng tiêu thụ que hàn của các Công ty trong năm 2005
Tên Công ty Sản lợng tiêu
thụ (tấn)
% theo sản l-
ợng tiêu thụ
Doanh thu
(tỉ đồng )
% theo doanh
thu
Hà Việt
Nam Triệu
Hữu Nghị
Khánh Hội
Kim Tín
Việt Đức
Atlantic
Tổng
8.500
5.800
2.421
1.500
10.000
7.860
2.100
38.181


7. Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing tại Công ty cổ
phần que hàn điện Việt Đức:
Trong những năm gần đây, nhờ thế mạnh về chất lợng và chủng loại sản phẩm mà thị
trờng của Công ty ngày càng mở rộng ở khắp nơi trong nớc và ngoài nớc, đặc biệt luôn
tạo đợc uy tín cao đối với khách hàng. Công ty còn có một hệ thống phân phối, chính
sách giá hợp lý, hiệu quả giúp tiêu thụ hàng tấn sản phẩm và doanh thu không ngừng
tăng lên qua các năm, góp phần làm uy tín trong sản xuất kinh doanh đợc nâng cao, tạo
thế mạnh cho Công ty ngày càng phát triển. Điều này chứng tỏ hoạt động marketing của
Công ty đã đợc chú trọng thực hiện và đạt đợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn
còn một số điểm hạn chế cần phải khắc phục nh: hoạt động nghiên cứu thị trờng cha thật
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
17
Báo cáo thực tập
tốt; chính sách sản phẩm cha thích ứng với thị trờng; các hoạt động xúc tiến bán cha phát
huy hết khả năng. Công ty cần phải đề ra những chiến lợc hợp lý để giải quyết các nhợc
điểm trên nhằm đem lại hiệu quả tốt hơn.
II. phân tích tình hình lao động tiền lơng của Công ty
1. Cơ cấu lao động của Công ty
Cơ cấu lao động của Công ty cho đến nay có xu hớng tơng đối ổn định với đội ngũ cán
bộ công nhân viên lành nghề, trình độ nghiệp vụ cao nh: kỹ s tốt nghiệp Đại học, công
nhân đợc đào tạo tại các trờng Cao đẳng, Trung cấp kỹ thuật cho đến những ngời không
đợc đào tạo qua trờng lớp nh vận chuyển, lao công Đặc biệt là những cán bộ chủ chốt,
hầu hết có năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Bảng 8: Cơ cấu lao động
Đơn vị: ngời
Chỉ tiêu lao động Năm 2003 Năm 2004
Tổng số lao động 288 238
Tổng số công nhân sản xuất 138 108
Tổng số lãnh đạo 20 20

phù hợp cho công nhân. Trên cơ sở đó, bộ phận này sẽ xem xét mức lao động và có
những điều chỉnh kịp thời sao cho phù hợp với điều kiện làm việc và năng lực thực tế của
công nhân.
Công ty thờng kết hợp các phơng pháp trên để tính toán và ban hành mức lao động. Ph-
ơng pháp thống kê, kinh nghiệm thờng áp dụng cho định mức các mặt hàng sản phẩm
truyền thống sản xuất thờng xuyên, liên tục. Phơng pháp phân tích bấm giờ thờng áp
dụng ban hành định mức sản phẩm phức tạp về công nghệ. Việc kết hợp áp dụng các ph-
ơng pháp trên đều phù hợp với các loại hàng hóa hiện nay của Công ty .
* Mức thời gian của một sản phẩm que hàn bao gồm:
- Thời gian sản xuất chính, thời gian sản xuất phụ và thời gian của bộ phận quản lý.
* Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho một sản phẩm que hàn đợc tính bằng công
thhức sau:
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
19
Báo cáo thực tập
T
sp
= T
cn
+ T
pv
+ T
ql
Trong đó : T
cn
: mức hao phí lao động cuả công nhân chính
T
pv :
mức hao phí lao động cuả công nhân phụ trợ và phục vụ
T

công nhân tơng đối tốt. Tốc độ tăng NSLĐ bình quân ngày chậm hơn tốc độ tăng NSLĐ
bình quân giờ, cho thấy tình hình sử dụng giờ công trong ngày của công nhân là cha triệt
để. Công ty cha tập dụng hết số ngày công và giờ công của công nhân sản xuất, vì vậy
cần phải xem xét lại để tránh lãng phí thời gian gây ảnh hởng đến kết quả sản xuất.
4. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Trớc mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, Công ty thờng lập kế hoạch sử dụng thời gian lao
động cho các đơn vị sản xuất trong Công ty dựa vào số lao động kế hoạch và thời gian
làm việc theo chế độ. Cuối mỗi kỳ tổng kết lại và đa ra bảng báo cáo sử dụng thời gian
lao động.
Lao động của Công ty đợc chia làm 2 khối.
* Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ: làm việc theo giờ hành chính 4 h/tuần, nghỉ chủ nhật
- Sáng làm việc từ 7 h15' dến 11h30'.
- Chiều làm việc từ 1h đến 16 h30'.
* Khối công nghệ sản xuất: Do Công ty bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau nên mỗi
phân xởng của nhà máy sẽ có quỹ thời gian lao động khác nhau. Các phân xởng chuyên
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
20
Báo cáo thực tập
sản xuất ba ca, thời gian lao động của công nhân thực hiện đúng theo quy định Nhà nớc
ngày làm việc 8h. Thời gian các ca đợc chia nh sau:
- Ca sáng từ 6h đến 14h,
- Ca chiều từ 14h đến 22h,
- Ca đêm từ 22h đến 6h sáng hôm sau, một ngày nghỉ đổi ca sau đó lại làm tiếp tục.
Công nhân sản xuất thờng tận dụng hết thời gian làm việc nhng bình thờng chỉ làm 2
ca/ngày. Trờng hợp cần thiết do kế hoạch đơn đặt hàng gấp thì phải làm thêm để kịp giao
hàng.
5. Tuyển dụng và đào tạo lao động
* Tuyển dụng :
Tuyển dụng nhân viên giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì
nó quyết định số lợng, chất lợng của cán bộ công nhân viên trong Công ty có hợp lý hay

KH
= V
TL
+ V
CV
+ V
TG
+ V

+ V
BS
Trong đó:
V
KH
: Tổng quỹ tiền lơng theo kế hoạch.
V
TL
: Quỹ lơng theo cấp bậc công việc và hệ số phân phối thu nhập.
V
CV
: Tổng phụ cấp chức vụ.
V
TG
: Tổng phụ cấp làm thêm giờ.
V

: Tổng quỹ biến độngsản xuất (nghỉ phép ).
V
BS
: Tổng quỹ phụ cấp bổ sung (lễ phép, họp ).

Tỷ lệ khuyến
khích chất l-
ợng
*
22
Báo cáo thực tập
Vậy: tiền lơng của anh A = 8% * 10000000 *10% = 800000 đồng
Ngoài ra, Công ty còn trả lơng theo thời gian cho các công nhân sản xuất vào những
ngày làm việc không áp dụng lơng khoán nh: những ngày nghỉ phép, lễ tết, nghỉ việc
theo bộ luật lao động hoặc những ngày ngừng sản xuất do mất điện, hết việc
Hình thức trả lơng theo thời gian:
*Phân phối trả lơng thời gian:
Mức chi lơng =
Nguồn thu nhập đơn vị-chi khác (nếu có)
Lao động
thực tế
*
CBCV bình
quân
*
Hệ số thu nhập
bq thực tế
*
Ngày công
thực tế
Ghi chú: - CBCV: Cấp bậc công việc
* Phân phối trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trực tiếp:
Trong đó:
- Đơn giá của một sản phẩm chuẩn đợc tính:
- Sản lợng thực tế quy chuẩn = Sản lợng thực tế * hệ số phức tạp

thành tích
Thu
nhập
khác
* = *
* * +
26*Định mức năng suất chuẩn
L}ơng cấp bậc công việc
+
* * *
L}ơng
tháng
L}ơng
CBCV
theo chức
danh
Ngày
công
thực tế
Mức chi thu
nhập l}ơng đơn
vị
Hệ số
phân phối
thu nhập
Phân
hạng
thành tích
Thu
nhập

3 Lao động bình quân đồng 288 238
Nguồn: Phòng tổ chức
Qua bảng trên ta thấy tổng quỹ lơng năm 2004 giảm hơn so với năm 2003 là
796.756.445 đồng, thu nhập bình quân năm 2004 tăng hơn so với năm 2003 là 164.000
đồng. Nguyên nhân là do số lơng lao động của năm 2004 giảm hơn so với năm 2003
Nhận xét:
Việc quản lý lao động ở Công ty rất chặt chẽ, có hiệu quả, thu nhập của ngời lao động
không ngừng tăng lên qua các năm, đảm bảo việc làm và đời sống của cán bộ công nhân
viên.
III. Phân tích tình hình quản lý vật t, tài sản cố định
1. Tình hình quản lý vật t nguyên vật liệu
1.1 Các loại nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao
gồm:
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
24
Báo cáo thực tập
- Nguyên vật liệu chính: Que H08A 6,5; Fromangan; Rutil; Inminhit; Trờng thạch; Bột
tal; Cao lanh.
- Nguyên vật liệu phụ: Hộp que hàn loại 5 kg; loại 20 kg; mangco; bao giấy; dầu keo ớt;
đồng sunfat
- Nhiên liệu: Than cám; dầu HD40.
1.2. Cách xây dựng định mức nguyên vật liệu.
Doanh nghiệp xác định mức vật t để kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, cấp phát vật t
đúng thời hạn phục vụ cho sản xuất. Vì vậy xây dựng định mức nguyên vật liệu là một
công việc quan trọng, là cơ sở để tính toán, là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học
kỹ thuật. Điều này phụ thuộc vào thực tế tiêu hao của các nguyên vật liệu qua từng công
đoạn sản xuất mà Công ty có các phơng pháp sau:
- Phơng pháp kinh nghiệm: Mức sử dụng nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu đa vào kinh
nghiệm đã tích lũy của các cán bộ kỹ thuật hay những công nhân lành nghề trong quá

J420
N-4
4
Lõi đã cắt 690,07 690,00
Thuốc bọc đã trộn khô 288,50 286,08
Silicat (K/N: 1/4, 39-41
0
Be) 79,00 80,00
Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Chất lợng
Ghi chú: - K/N: Kali /Natri
Nhận xét: Hầu nh các loại que hàn đều có một công thức chung về thành phần chế tạo
và chúng chỉ khác nhau về tỷ lệ phối hợp nguyên liệu mà từ đó ta có thể phân biệt đợc
từng loại que hàn khác nhau. Chính vì vậy nguyên liệu dùng trong thực tế thờng không
chênh lệch nhiều so với định mức đặt ra.
Lớp Quản trị doanh nghiệp - K8
25

Trích đoạn Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status