một số biện pháp chủ yếu để thực hiện chương trình công tác năm 2001 của viện - Pdf 10

Phần mở đầu: Giới thiệu chung
Xây dựng là một ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, nó đóng vai trò
chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nớc và xã hội dới mọi
hình thức. Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc đi theo con đờng chủ
nghĩa xã hội càng đòi hỏi phải có một tổ chức quản lý lĩnh vực xây dựng chặt
chẽ hơn. Vì vậy chính phủ đã ra nghị định 15/CP ngày 4 tháng 3 năm 1994
quy định về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng cho phù hợp với thời kỳ mới.
phần i :
Tìm hiểu về bộ xây dựng và viện kinh tế xây dựng
I. Bộ Xây Dựng:
1/ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng:
Theo Nghị định số 15-CP ngày 4 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng đã cho biết:
- Bộ Xây dựng là một cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà, công trình công cộngvà kiến
trúc, quy hoạch phát triển đô thị- nông thôn trong cả nớc.
Với rất nhiều lĩnh vực nh vậy, Bộ Xây dựng thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ
và trách nhiệm quản lý nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiêm vụ,
quyền hạn cụ thể sau:
+ Nghiên cứu, xây dựng trình chính phủ phơng hớng chiến lợc và biện
pháp lớn về phát triển xây dựng nhà, công trình công cộng và vật liệu xây
dựng, quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị hoá loại 2 trở lên, các khu công
nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế,
1
xã hội của đất nớcvà chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi đợc Chính
phủ phê duyệt.
+ Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách thuộc các lĩnh
vực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành.
+ Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quy

- Văn phòng Bộ
2. Các tố chức sự nghiệp trực thuộc Bộ gồm :
- Viên quy hoạch đô thị- nông thôn
- Viện khoa học kỹ thuật xây dựng
- Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng
- Viện kinh tế xây dựng
- Viện vật liệu xây dựng
- Trờng đại học kiến trúc Hà Nội
- Trờng đại học kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Các tổ chức sự nghiệp khác gồm : Viện, trung tâm, Trờng trung học và công
nhân trực thuộc Bộ do Bộ Xây dựng thoả thuận với các Bộ liên quan và Ban
tổ chc cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
II. Viện kinh tế xây dựng:
Theo văn bản số 22/VKT.1 ngày 13/01/2000:
Viện kinh tế xây dựng là một đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ
đợc thành lập từ năm 1974 theo Quyết định số: 654/BXD ngày 18/4/1974
của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Tại Quyết định số 782/TTG ngày 24/10/1996 của Thủ tớng Chính phủ,
viện đã đợc sắp xếp trong hệ thống 41 Viện nghiên cứu- triển khai khoa học
công nghệ (đợt đầu tiên) cấp quốc gia.
Viện Kinh tế xây dựng có chức năng nghiên cứu khoa học và tổng kết đánh
giá hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, công nghiệp vật liệu xây dựng,
phát triển đô thị và nông thôn; đề xuất những căn cứ khoa học về quản lý,
chế độ chính sách cụ thể, định mức kinh tế- kỹ thuật, giúp Bộ trởng Bộ xây
dựng thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà nớc về các lĩnh vực nói trên theo
nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng Bộ trởng.
3
Ngày 23/01/1999, Bộ trởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 99/QĐ-
BXD quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây
dựng.

Trong bối cảnh chung của đất nớc còn đang trong quá trình phát triển,
Viện đang cố gắng phấn đấu từng bớc để đến năm 2005 đạt trình độ ngang
tầm về kinh tế xây dựng của các nớc tiên tiến trong khu vực.
1/ Chức năng, nhiệm vụ của Viện Kinh tế xây dựng:
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Xây dựng về Quyđịnh chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây dựng (QĐ số 99/QĐ-BXD
ngày 23/01/1999):
Viện Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc Bộ
Xây dựng, nằm trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học công nghệ
quốc gia:
- Công tác nghiên cứu khoa học của Viện đợc triển khai theo những chức
năng chủ yếu sau:
+ Tổng kết , đánh giá,nghiên cứu triển khai khoa học kinh tế trong các lĩnh
vực xây dựng, công nghiệp VLXD và xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c.
+ Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách về kinh tế xây dựng, công nghiệp
VLXD, xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c nhằm phục vụ cho công tác
quản lý Nhà nớc của Bộ Xây dựng do chính phủ phân công.
+ Xác lập những căn cứ khoa học về quản lý kinh tế và định kỳ phân tích
hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng, cung
ứng vật t - kỹ thuât cho xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn, đề xuất
những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong các lĩnh vực nói trên.
+ Thông tin và dự báo kinh tế trong xây dựng và phát triển đô thị, nông
thôn; biên soạn và phổ biến các tài liệu hớng dẫn khoa học.
- Có nhiệm vụ cụ thể:
+ Nghiên cứu cơ chế chính sách về kinh tế và quản lý kinh tế tong lĩnh vực
đầu t xây dựng.
5
+ Nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, giá cả trong
lĩnh vực đầu t xâydụng.
+ Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế chính sách quản lý các doanh

quả đó vào việc soạn thảo những văn bản quản lý, đảm bảo nội dung cũng
nh hình thức văn bản QPPL phù hợp đối với từng ngành, từng lĩnh vực, và có
tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả nhằm thúc đẩy, phát triển mọi hoạt động kinh
tế đầu t xây dựng.
+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan (Vụ TC-LĐTL, Vụ KH-TK
và Ban đổi mới DNNN Trung ơng ) triển khai thực hiện đổi mới và phát
triển doanh nghiệp của Bộ: Nghiên cứu thí điểm mô hình tổ chức Công ty
mẹ- công ty con để Bộ trình chính phủ cho phép áp dụng trong giai đoạn
2001-2005; Thí điểm khoán kinh doanh ở Công ty gốm xây dựngĐông
Triều; Xây dựng đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp thuộc bộ đến năm
2005
+ Xây dựng tổ chức thông tin rộng rãi kinh tế xây dựng. Trong đó có việc
xuất bản ấn phẩm thông tin kinh tế xây dựng.
+ Ngoài các nhiệm vụ chủ yếu trên, Viện sắn sàng thực hiện mọi nhiệm
khác do Bộ trực tiếp giao: Tham gia công tác thanh tra kiẻm tra trong đầu t
xây dựng; Hợp tác quốc tế về quản lý kinh tế đầu t xây dựng, t vấn, thẩm
định các dự án đầu t, các công trình quan trọng . ( Định mức, đơn giá, dự
toán, tổng dự toán, giá thanh quyết toán, đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tài
sản doanh nghiệp ); Hớng dẫn, bồi dỡng, đào tạo nghiệp vụ về quản lý đầu
t xây dựng và nghiệp vụ KTXD; Giải quyết các vớng mắc về quản lý đầu t
xây dựng cho các ngành, các địa phơng cơ sở
2/ Cơ cấu tổ chức hoạt động của Viện Kinh tế xây dựng:
- Viện có Viện trởng và các Phó Viện trởng.( Tên viện trởng và phó viện tr-
ởng )
Viện trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng tổ chức chỉ đạo mọi mặt hoạt
động của Viện theo các quy định của Nhà nớc. Viên trởng có trách nhiêm
xây dựng quy chế hoạt hoạt động của Viện trình lên Bộ trởng duyệt để thực
hiện tốt chức năng nhiệm vụ đợc giao.
7
Các Phó Viện trởng giúp Viện trởng trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện

- Quỹ tài chính của Viện đợc hình thành từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp do
Bộ phân phối từ nguồn ngân sách Nhà nớc cấp, kinh phí nghiên cứu khoa học
do Bộ phân phối hoặc điều chuyển trực tiếp cho các đề tài nghiên cú của
Viện, Kinh phí hoạt động dịch vụ thu từ các đơn vị đặt hàng.
Viện còn hoạt động dựa trên một số mặt công tác rất rộng nh:
-Trong công tác quản lý kinh tế:
Đối với những vấn đề kinh tế thuộc chức năng thống nhất quản lý Nhà
nớc của Bộ, Viện chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và các bộ
môn nghiệp vụ có liên quan trong và ngoài Bộ để giúp Bộ trởng quyết định.
Đối với những vấn đề kinh tế về quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây lắp,
cung ứng vật t cho xây dựng, quản lý nhà và công trình đô thị cần phải giải
quyết nhằm thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan, các đơn vị khác,
Viện sẽ phối hợp nghiên cứu thông qua hợp đồng kinh tế hoặc theo yêu cầu
của Bộ giao.
- Trong công tác nghiên cứu khoa học:
Đối với những chơng trình, đề tài khoa học do Nhà nớc hoặc Bộ giao
và thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, Viện chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện của Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nớc
và của Bộ thông qua các tổ chức quản lý khoa học.
Đối với những vấn đề kinh tế thuộc nội dung kinh tế xây dựng, kinh tế
công nghiệp vật liệu và cấu kiện xây dựng, kinh tế đô thị, cần đợc đặt ra cho
các ngành, địa phơng và các tổ chức sản xuất kinh doanh thực hiện việc
nghiên cứu, Viện chủ trì công tác tổ chức, hớng dẫn phơng pháp, hỗ trợ và
kiểm tra kết quả theo mối quan hệ chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ.
- Trong công tác quản lý nội bộ
3/ Một số hoạt động của Viện trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà
nớc năm 1999:
Năm 1999 là năm cuối của thập kỉ 90, cùng với những thuận lợi và khó
khăn chung của nền kinh tế - xã hội nớc ta: thị trờng bị thu hẹp, nhiều biến
9

châu á - Thái Bình Dơng; Cơ chế, chính sách kinh tế đối với công tác vệ
sinh, môi trờng đô thị.
Năm 1999 là năm có nhiều chuyển đổi quan trọng trong cơ chế quản lí
kinh tế, một số chính sách về quản lí giá cả trong xây dựng cũng cần đợc bổ
sung, sửa đổi cho phù hợp thực tiễn đang diễn ra. Từ thực tế đó, Viện đã triệt
để ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu đã đợc thực hiện trong thời gian qua
trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác
quản lí của Bộ Xây Dựng.
Đã nghiên cứu soạn thảo và trình Bộ ban hành Thông t hớng đẫn việc
lập và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t số:
08/1999/TT - BXD ngày 16/11/1999 (thay thế Thông t số: 23/BXD - VKT
ngày 15/12/1995 của BXD).
Nghiên cứu soạn thảo Định mức chi phí thiết kế các công trình xây
dựng (Thay thế Quyết định số: 179/BXD - VKT ngày 17/7/1996 của Bộ tr-
ởng và các tổ chức t vấn, đến nay Bộ trởng Bộ Xây Dựng đã kí ban hành tại
Quyết định số: 01/2000/QĐ - BXD ngày 03/01/2000.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức tỉ lệ khấu
hao hàng năm các loại máy và thiết bị xây dựng theo quyết định số:
02/1999/QĐ - -BXD ngày 11/01/1999 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Nghiên cứu soạn thảo và đã trình Bộ ban hành tập Định mức dự toán
xây dựng cấp thoát nớc (Thay thế Quyết định số 411/BXD ngày 10/6/1996
của Bộ Xây dựng) theo Quyết định số: 24/1999/QĐ - BXD ngày 25/9/1999
của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung tập Định mức dự toán
khảo sát xây dựng (Thay thế Quyết định số: 177/BXD - VKT ngày
11
17/7/1995 của Bộ trởng Bộ Xây dựng). Hiện nay, tập dự thảo đã đợc hoàn
thành ở cáp Viện , đang làm thủ tục trình Bộ đẻ có thể kí ban hành trong quý
II/ 2000.
Hoàn thành việc soạn thảo sửa đổi Thông t hớng dẫn lập và quản lí giá

trong nớc khi tham gia đấu thầu quốc tế các d án đầu t tại Việt Nam đã gửi
lấy ý kiến các đơn vị và đang dợc hoàn thiện dự thảo để Bộ trình thủ tớng
Chính phủ ban hành.
Nghiên cứu soạn thảo trình bộ ban hành Thông t hớng dẫn dự toán công
trình xây dựng cơ bản theo luật thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp
số: 01/1999/ TT - BXD ngày 16/1/1999.
Chỉ đạo và hớng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trong cả
nớc xây dựng và ban hành 61 bộ đơn giá xây dựng cơ bản làm căn cứ lập và
thẩm định đơn giá, dự toán các công trình, các dự án đầu t trên địa bàn. Trình
Bộ ra văn bản hoả thuận để các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ ban hành Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản áp
dụng trên phạm vi của 5 thành phố loại I.
Chỉ đạo và hớng dẫn nghiệp vụ các Ban quản lí dự án các công trình đặc
biệt: Thuỷ điện Ialy, thuỷ điện sông Hinh lập đơn giá riêng do đặc trng yêu
cầu kỹ thuật công trình.
Nghiên cứu soạn thảo trình Bộ ban hành "thông t hớng dẫn quy đổi vốn
đầu t đã thực hiện của công trình xây dựng thuộc các dự án đầu t về thời
điểm bàn giao công trình đa vào khai thác sử dụng" theo phân công hớng dẫn
của Nghị định số: 52/1999/NĐ - CP. Đến nay, dự thảo đang đợc hoàn thành
ở cấp Viện, trong thời gian tới sẽ tổ chức báo cáo Bộ để có thể ban hành áp
dụng từ năm 2000.
13
Đợc Bộ phân công và giao nhiệm vụ, Viện Kinh tế xây dựng đã tham
gia phối hợp với Ban vật giá Chính phủ và Bộ Tài chính trong việc soạn thảo
Thông t liên tịch hớng dẫn thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng giá
thiết bị trong xây dựng cơ bản, gần đây nhất, Viện đã trình Bộ kí công văn
số: 2141/ BXD - VKT ngày 22/7/1999 để góp ý lần cuối cho văn bản này.
Hiện nay, Ban Vật giá Chính phủ đang tổng ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh văn
bản và hoàn tất các công việc còn lại để trình bộ ban hành.
3. Là một đơn vị sự nghiệp khoa học có thu theo Quyết định số: 99/QĐ

nghiên cứu khoa học đồng thời cũng có điều kiện để nâng cao trình độ kiến
thức chuyên môn, ngoại ngữ cho chi doàn thanh niên Đó là các đề tài:
- Nghiên cứu phơng pháp luận và hoàn thiện việc xây dựng định
mức dự toán công tác vệ sinh môi trờng đô thị phục vụ quản lí đô thị.
- ứng dụng tin học trong quản lí giá vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu phơng pháp luận và quản lí giá công trình xây dựng
theo
hệ t vấn Anh ở các nớc.
6. Trên lĩnh vực hợp tác quốc tế, Viện đã có mối quan hệ truyền thống
với các hãng t vấn lớn nh: DA VIS LANGDON &SEAH, RAWLINSONS
và một số cơ quan nghiên cứu kinh tế thuộc ngành Xây dựng của Trung
Quốc để tăng cờng hợp tác và su tầm tài liệu phục phụ cho tiến trình hội
nhập của đất nớc nói chung và ngành Xây dựng nói rieeng phù hợp với quốc
tế và khu vực.
7. Thờng xuyên tạo điều kiện để các cán bộ, nghiên cứu viên trong Viện
đợc học tập nâng cao trình độ: ngoại ngữ, tin học Ngoài ra, Viện còn
15
khuyến khích, động viên và cử các cán bộ đi đào tạo trình độ Thạc sĩ kinh tế
và Tiến sĩ kinh tế ở trong và ngoài nớc.
8. Các mặt công tác khác:
Một nhiệm vụ quan trọng của Viện là tham gia phục vụ công tác quản lí
Nhà nớc của Bộ và Chính phủ. Bởi vậy, mỗi cán bộ, công chức trong Viện
phải tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chính trị, học tập các Nghị quyết của
ban chấp hành trung ơng Đảng và Nhà nớc vận dụng trong công tác chuyên
môn của mình.
Các tổ chức đoàn thể trong viện: Công đoàn, Chi đoàn TNCS HCM, Phụ
nũ thờng xuyên phối hợp chặt chẽ trong việc hởng ứng tham gia các hoạt
động do Bộ phát động: Cuộc thi tìm hiểu về Công đoàn Việt Nam, các cuộc
thi đấu bóng bàn, bóng đá ; Tổ chức vận động đoàn thể ván bộ, Công chức
trong đơn vị tham gia ủng hộ đồng bào bị hoạn nạn do thiên tai, đặc biệt là

thầu (số 88/CP ngày 1/9/1999 đợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000).
2- Nghiên cứu trình Bộ Xây dựng thoả thuận với Bộ Văn hoá- Thông tin
về Quy chế quản lý xây dựng tợng đài, tranh hoành tráng (số 05/2000/QĐ-
BVH ngày 24/3/2000)
3- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn lập và quản lý chi phí
khảo sát (số 04/2000/TT-BXD ngày 5/6/2000)
4- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn, điều chỉnh dự toán
công trình XDCB (số 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000)
5- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn, điều chỉnh dự toán
công trình XDCB theo chế độ lơng tối thiểu 144000-180000 (số 02/2000/TT-
BXD ngày 19/5/2000)
6- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn việc lập và quản lý
chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t (số 09/2000/TT-BXD ngày
17/7/2000-sửa đổi bổ sung TT 08 theo Nghị định 12/CP)
17
7- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn việc lập và quản lý
chi phí khảo sát (số 07/2000/TT-BXD ngày 12/7/2000-sửa, bổ sung TT 02)
8- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn phơng pháp quy đổi
vốn đầu t của công trình xây dựng hoàn thành đợc đa vào sử dụng (số
11/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000)
9- Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông t hớng dẫn quản lý chi phí đầu t
xây dựng công trình thuộ chơng trình 135/CP (số 12/2000/TT-BXD ngày
25/10/2000)
Ngoài các văn bản có quyết định ban hành trên, Các văn bản khác đợc Viện
hoàn chỉnh để trình cấp thẩm quyền quyết định, đó là:
10. Quyết định của Thủ tớng Chính phủ về u đãi các nhà thầu trong nớc
khi tham gia đấu thầu quốc tế các dự án đầu t nớc ngoài tại Việt nam.
11. Thông t hớng dẫn xác định ranh giới giữa vật t và thiết bị trong xây
dựng.

8-Thoả thuận với các Bộ chuyên ngành về: Định mức lắp đặt, thử nghiệm,
hiệu chỉnh thiết bị đờng dây thông tin điện lực(số35/BXD-VKT ngày
10/1/2000);Đơn giá ca máy trong công tác dò, tìm, xử lý bom mìn, vật nổ
(số 1502/BXD-VKT ngày 23/8/2000); Định mức dự toán chế tạo lắp đặt
dựng dàn BTCT dự ứng lực kéo trớc Supe T (ngày 6/11/2000); Bổ sung
định mức giá ca máy công tác khoan cọc nhồi (số 1898/BXD-VKT ngày
13/10/2000)
Ngoài các chỉ tiêu, định mức KTKT đã ban hành đó, Viện đã hoàn thành
dự thảo và lấy ý kiến tham gia của các ngành, cơ sở để hoàn chỉnh trình Bộ
ban hành:
1. Định mức dự toán sửa chữa các công trrình XDCB
2. Định mức dự toán lắp máy 2000 sửa đổi bổ sung
3. Định mức vật t xây dựng cơ bản sửa đổi bổ sung
4. Định mức chuyên ngành phát thanh và truyền hình
5. Định mức chuyên ngành dự toán hầm lò Bộ công nghiệp
6. Định mức dự toán sửa chữa biệt thự và nhà ở cho ngời nớc ngoài
19
Đồng thời tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu, định mức để có thể ban
hành phục vụ các nhà đầu t, t vấn và các nhà thầu:
1. Định mức chuyên ngành công tác vệ sinh môi trờng đô thị áp dụng
trong cả nớc.
2. Chỉ tiêu xây dựng các công trình các ớc ASEAN.
3. Chỉ tiêu xây dựng các công trình có vốn nớc ngoài tại Việt nam.
4. Đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng.
5. Định mức dự toán công tác nạo vét thoát nớc và vệ sinh môi trờng TP
Hải Phòng.
6. Định mức dự toán chuyên ngành đờng dây 500KV.
7. Định mức dự toán chuyên ngành đô thị TP Vinh .
8. Định mức năng suất máy xây dựng.
9. Hệ thống chỉ tiêu và cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp công ích

nh việc tận dụng lại kết quả nghiên cứu khoa học và thực tế quản lý để rút
thành bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý.
Năm 2000, Viên chủ yếu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học của các đề
tài đã nghiên cứu để tiến hành xây dựng các văn bản quản lý và hoàn thành
các đề tài nằm trong chuơng trình nghiên cứu khoa học 1996-2000 đồng thời
triển khai cácđề tài NCKH mới, cụ thể là:
1. Tổ chức nghiệm thu các đề tài đã hoàn thành:
- Nghiêncứu hoàn thiện hệ thống giá xây dựng và biên pháp quản lý của
nhà nớc đối với giá cả tụi trờng xay dựng.
- Nghiên cứu xác lập định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ
của các công trình xây dựng.
- Nghiên cứu phơng pháp xây dựng định mức năng suất và chi phí máy
phù hợp với cơ chế mới.
2. Triển khai nghiên cứu các đề tài NCKH mới:
- Vai trò quản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t và xây dựng.
- Thực trạng sử dụng lao động và các biên pháp giả quyết tình trạng thất
nghiệp trong các doanh nghiệp nhà nớc.
- Đánh giá ảnh hởng của các yếu tố rủi ro đối với các chỉ tiêu kinhtế tài
chính của DAĐT.
21
- Đánh giá tình hình thực hiện tổng mức đầu t và xcs lập suất đầu t
XDCB.
- Điều tra, đánh giá thực trạng năng lực các doanh nghiệp nhà nớc
ngành xây dựng.

e) Đào tạo, bồi d ỡng, h ớng dẫn quản lý đầu t và xây dựng nghiệp vụ kinh tế
xây dựng cho các ngành, các địa ph ơng, các cơ sở, tr ờng đào tạo:
Viện thờng xuyên tham gia tổ chức tập huấn hớng dẫn bằng nhiều hình
thức về các lĩnh vực: cơ chế chính sách, quản lý đầu t, xây dựng, phong pháp
lập, quản lý các loại chi phí, t vấn, quy hoạch, thiết kế, đơn giá, dự toán, tiên

động của các doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Xây dựng.

Các công việc trên theo chơng trình phối hợp với các cơ quan liên quan: Vụ
Tổ chức lao động- tiền lơng, Vụ Kế hoạch- Thống kê, Vụ Tài chính-kế toán,
Ban đổi mới DNNN trung ơng
Nh vậy, có thể nhận xét, đánh giá kết quả công tác năm 2000 của Viện nh
sau:
Hầu hết các công việc đã triển khai trong năm 2000 nằm trong chơng
trình của Viện đã đợc tiến hành một cách khẩn trơng, năng động, sáng tạo,
có tính chủ động và sắp xếp khoa học cho từng giai đoạn, vừa kết hợp vừa
phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu và quản lý, giữa lý luận và thực tiễn, giữa
các khâu trong lĩnh vực quản lý, giữa các bộ phận, các cơ quan, các ngành,
các địa phơng và cơ sở giữa thực tế kinh nghiệm trong nớc và thực tế kinh
nghiệm ngoài nớc nên đã tạo đợc một chu trình làm việc hợp lý, một hệ
thống nghiên cứu bài bản để hoàn thành nhiều hình thức văn bản quản lý một
cách kịp thời, đồng bộ, có tính hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý
Nhà nớc các cấp và thực tế quản lý, kinh doanh, xây dựng.
Do các vấn đề kinh tế trong quá trình chuyển đổi khá phức tạp, phạm vi
nghiên cứu lại rộng, mới mẻ, có nhiều ý kiến ở góc độ khác nhau nên cần có
thời gian nghiên cứu cân nhắc sâu rộng, có nhiều văn bản dự thảo phải bổ
sung, sửa đổi, hoàn chỉnh nhiều lần mới đợc cấp có thẩm quyền quyết định.
Khi văn bản đã ban hành, Viện xúc tiến ngay việc theo dõi lắng nghe ý kiến
23
để phụ vụ cho việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung báo cáo cấp có thẩm quyền
cho ban hành xử lý kịp thời.
Ngoài ra, Viện còn tham gia hớng dẫn tháo gỡ những vớng mắc trong quá
trình vận dụngdo đặc điểm mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi khu vực tạo nên. Vì
vậy, Viện luôn là một địa chỉ t vấn tin cậy của các ngành, địa phơng, cơ sở.
5/ Phơng hớng, mục tiêu và chơng trình công tác năm 2001 của Viện
kinh tế xây dựng:

1. Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các cơ chế quản lý mới về đầu t và
xây dựng theo chủ tr ơng, chính sách của Đảng và Nhà n ớc :
Dự thảo trình Bộ ban hành các văn bản:
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Thông t hớng dấn điều chỉnh dự toán công
trình xây dựng cơ bản ( số 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000)
- Quy chế hợp đồng giao nhận thầu trong xây dựng
- Quy chế khoán nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng và t vấn xây
dựng.
- Thông t hớng dẫn, sửa đổi, bổ sung một số khoản chi phí trong hớng dẫn
lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc cac dự án đầu t ( số
09/2000/TT-BXD ngày 17/2/2000).
- Quy chế giao nhận thầu trong xây dựng.
- Quy định về hợp đồng giao khoán trong các tổ chức xây lắp .
2. Thiết lập đồng bộ và toàn diện hệ thống định mức , chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật (bao gồm cả định mức chi phí) phục vụ quản lý và đầu t xây dựng :
Hoàn thành dự thảo và trình Bộ ký ban hành:
- Quyết định ban hành bảng giá thiết kế, quy hoạch
- Quyết định ban hành Suất đầu t công trình XDCB .
- Quyết định ban hành Đơn giá tổng hợp công trình xây dựng phục vụ cho
lập TDT giai đoạn thiết kế kỹ thuật của dự án lớn.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status