Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học công nghệ - thông tin. Mọi
thành tựu khoa học công nghệ đợc đáp ứng vào trong sản xuất hàng hoá và dịch
vụ, năng suất trong sản xuất tăng nhanh, hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều.
Sự cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc
liệt. Các doanh nghiệp luôn cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng
trên thị trờng, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng, có nh vậy mới tồn tại và phát triển đợc. Chính vì lý
do đó mà đề tài: "Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu của
Công ty XNK Cờng Thịnh".
Công ty TNHH Cờng Thịnh là một công ty thơng mại chuyên mua các
mặt hàng thủ công mỹ nghẹ của các làng nghề trong nớc. Để xuất khẩu ra các
nớc trong khu vực và thế giới. Trong những năm qua, do dự biến động của thị
trờng và với sự cạnh tranh gay gắt của một số công ty cùng ngành nên tình hình
tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn. Để có thể đứng vững trong
tình hình hiện nay trên thị trờng. Công ty cần thực hiện nhiều biện pháp cấp
bách cũng nh lâu dài để nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên
thị trờng từ trớc tới nay.
Nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở
công ty hiện nay. Em xin nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp chủ yếu nhằm
thúc đẩy xuất khẩu của Công ty".
Đề tài gồm 2 chơng:
Chơng I: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Công ty thủ công
mỹ nghệ.
Chơng II: Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu công ty C-
ờng Thịnh.
Với ý nghĩa thiết thực của đề tài nghiên cứu tìm ra một số biện pháp
nhằm đẩy mạn quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Cờng Thịnh,
góp phần vào sự phát triển của công ty. Em hy vọng phần nào có thể đợc ứng
dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty.
chị Dơng thị Hạnh là giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế
độ thủ trởng và đại diện cho mọi quyền lợi, nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật
và trớc cơ quan quản lý nhà nớc.
Công ty có hình thức pháp lý là Công ty TNHH , có chức năng đng ra
làm trung gian thơng mại mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của các làng
nghê trong nớc để xuất khẩu ra nớc ngoài .Các hoạt động của công ty là liên
doanh liên kết với các hộ có nghề truyền thống trong cả nớc, lam ra những sản
phẩm từ những nguyên vật liệu có sẵn để công ty thu mua lại và xuất khẩu ra
các nớc có nhu cầu tiêu dùng nh : Nhật bản ,hàn quốc ,và một số nớc châu Âu
Giai đoạn ra đời từ năm 1997 đến nay trong nền kinh tế thị trờng cạnh
tranh đòi hỏi công ty phải chủ động trong kinh doanh. Tích cực tìm kiếm thị tr-
ờng, vấn đề chủ yếu là thị trờng năy trong nền kinh tế thị trơng hiện nay đòi hỏi
công ty phải chủ động trong kinh doang. Tích cực tim kiếm thị trờng vấn đề chủ
yếu là thị trờng, nhiều doanh nghiệp không tìm ra đợc hàng gì? và xuất đi đâu ?
do vậy tìm kiếm thị trờng , phát triển thị trờng mới và duy trì thị trờng sẵn có để
tăng thêm kim ngạch xuất khẩu đây là nhiệm vụ hàng đầu của công ty bên cạnh
đó, công ty phải thay đổi để thích ứng với cơ chế thị trờng cụ thể.
* Với sản xuất trong nớc:
- Xác định lại đối tợng sản xuất , tổ chức có hiệu quả mạng lới sản xuất,
thu mua, đầu t, mở rộng các cơ sở sản xuất có tiềm năng thực tế nhằm vào vùng
có nguyên liệu, có lao động, có tay nghề truyền thống và thực sự sản xuất mở
rộng các hình thức hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu nh: Mua đứt bán đoạn,
gửi bán, hàng đổi hàng.
* Với nớc ngoài:
- Công ty chấn chỉnh lại phong các bán hàng tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng để đáp ứng đúng nhu cầu đó, quan tâm đúng mức đến công việc nghiên
cứu trị trờng, chào hàng và giữ mối hàng. Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ
hợp đồng đã ký , giữ uy tín cho công ty bằng cách đáp ứng yêu cầu của khách
hàng về mẫu hàng, chất lợng và thời gian giao hàng . Trong giai đoạn công ty
Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong nớc và nớc ngoài nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật pháp hiện hành của
Nhà Nớc.
Mỗi doanh vụ đợc thực hiện trên cơ sở phơng án kinh doanh, phản ánh
đầy đủ, trung thực các khoản thu nhập và các khoản chi phí thực tế phát sinh
bao gồm cả tiền trả công cho ngời giới thiệu khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ công ty ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu quả
bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi.
Đợc liên doanh liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh doanh và
cá nhân kể cả đơn vị khoa học kỹ thuật trong và ngoài nớc để đầu t , khai thác
nguyên liệu sản xuất, gia công huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự nguyện bình
đẳng, các bên cùng có lợi trong phạm vi hoạt động của công ty.
2. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
2.1 Bộ máy quản lý
Cơ cấu quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
thi hành chế độ một thủ trởng ở tất cả các khâu. Mọi công nhân viên và các
phòng ban trong công ty đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của Giám đốc. Giám
đốc có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong Công ty; Các phòng ban có
nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, chuẩn bị quyết định, theo dõi, kiểm tra, hớng
dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám đốc theo đúng chức năng của
mình. Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ ngang cấp.
Sơ đồ 1:
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cờng Thịnh
Cơ cấu tổ chức của Công ty nh trên là tơng đối phù hợp với tình hình hoạt
động của Công ty TNHH Cờng Thịnh Trong nền kinh tế thị trờng, các quyết
định từ phía trên xuống và ý kiến phản hồi từ cấp dới lên rất ngắn gọn rõ ràng
và trực tiếp. Nhờ đó mà Công ty có đợc những giải pháp hữu hiệu đối với những
biến động của thị trờng.
2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
t trong các chính sách về tiêu thụ sản phẩm để trình giám đốc.
* Phòng kế hoạch : Giúp giám đốc về các mặt sau:
- Soạn thảo hợp đồng kinh tế
- Quản lý - thống kê sản phẩm
- Kế hoạch giá thành - quản lý định mức vật t
- Cấp phát vật t, dụng cụ, thu hồi phế liệu
- Quản lý kho hàng
- Kế hoạch tính theo sản phẩm - tổ chức mạng lới Marketing, tổ chức bốc
xếp vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm
- Xác nhận theo dõi công nợ khách hàng
Phòng kinh doanh
- Trên cơ sở các mặt hàng đợc giao các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu và
đợc phân bổ các đơn vị trực tiếp tiếp cận thị trờng tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu ng-
ời tiêu dùng để xây dựng phơng án kinh doanh có thể tự quyết định trong việc
ký hợp đồng để khỏi lỡ thời cơ, trên cơ sở đảm bảo an toàn về pháp lý, chắc
chắn có hiệu quả kinh tế. Sau đó phải trình giám đốc phê duyệt phơng án đó để
đảm bảo nguyên tắc quản lý.
- Đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng truyền thống, đồng thời đợc phép
kinh doanh tổng hợp việc phân phối các chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu của công
ty trớc hết đợc u tiên cho các đơn vị kinh doanh một mặt hàng thì phải có sự
thoả thuận giữa các đơn vị dới sự chỉ đạo của giám đốc về giá cả, chất lợng,
điều kiện thanh toán, thời hạn giao hàng Trên cơ sở đảm bảo lợi ích lâu dài
của công ty.
- Trởng đơn vị sản xuất kinh doanh trên cơ sở phơng án sản xuất kinh
doanh đã đợc phê duyệt đợc giám đốc uỷ quyền ký hợp đồng kinh tế theo đúng
pháp lệnh của hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm đầy đủ về việc ký kết và thực
hiện hợp đồng từ khâu đầu tiên đến khâu cuối, bao gồm cả việc thanh toán tiền
hàng từ chối giao nhận hàng và khiếu nại bồi thờng
- Để sử dụng tổng số vốn của công ty có hiệu quả công ty sẽ phải quản lý
và điều hành toàn bộ số vốn trên cơ sở phơng án sản xuất kinh doanh, các đơn
sau quyết định 338 , thị trờng ngoài nớc đợc mở rộng, quan hệ buôn bán đợc với
trên 40 nớc, công ty đã giữ vững và tăng đợc kim ngạch xuất nhập khẩu.
biểu 2: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 1999-2003
(Đơn vị : triệu đồng)
Stt
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
1
2
3
4
5
6
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
Tỷ suất LN/DT
Tốc độ tăng DT (%)
45.685
75.863
74.989
1.176
1.55
-
53.456
86.882
85.513
2684
3.09
14.52
Mặc dù gặp khó khăn trong kinh doanh , nợ khó đòi , thị trờng truyền
thống bị thu hẹp , cha tìm ra nhiều thị trờng mới để thay thế thị trờng truyền
thống , cạnh tranh giữa các nớc , giữa nớc này với nớc khác , khối này với khối
khác Song về cơ bản Công Ty vẫn hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà n ớc:
Bảng 3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc từ 1999 2003
(Đơn vị : triệu đồng)
Stt
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
1
2
3
4
5
6
7
Tổng thuế
Thuế doanh thu
Thuế XNK
Thuế lợi tức
Thuế vốn
Nộp cho năm trớc
Thuế khác
9.695
949
7284
212
935
787
315
8.017
nộp đủ chỉ tiêu đề ra. Từ năm 2002 Công Ty đợc hởng u đãi của Nhà nớc thay
vì nộp thuế lợi tức là 45 % xuống còn 32 %.
b. Tình hình thu nhập cán bộ công nhân viên ( CBCNV)
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng , Công Ty hạch toán theo chế độ tự hạch
toán kinh tế, tuy có sự chỉ đạo từ trên xuống nhng vẫn theo hình thức lời ăn, lỗ
chịu . Vì vậy nên CBCNV đă cố gắng đa hoạt động kinh doanh của Công Ty
phát triển , có chế độ thởng, phạt rõ ràng . Do vậy đă làm cho thu nhập bình
quân CBCNV tăng lên.
Bảng 4: Thu nhập của CBCNV từ năm 1999-2003
(Đơn vị : triệu VNĐ)
Stt Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
1
2
3
Lao động bình quân
Tổng quỹ lơng
Thu nhập của CBCNV
384
2609
0.68
385
2868
0.74
355
3385
0.95
346
4116
1.19
327
có chế độ thởng phạt rõ ràng để khuyến khích ngời lao động, để họ tìm kiếm
khách hàng, khả năng nhậy cảm, dự đoán và biết chớp cơ hội trong kinh doanh.
Đặc biệt của hàng thủ công mỹ nghệ của nớc ta phong phú, đa dạng, có
nhiều làng nghề truyền thống tạo điều kiện tốt cho thu mua hàng hoá.
Hiện nay thông tin nhanh chóng đầy đủ, kịp thời qua mạng Interent, qua
hội trợ triển lãm, qua việc tham quan tìm hiểu trực tiếp của khách hàng
4. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của công
ty.
4.1 Khái quát chung thị trờng thế giới về mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Từ năm 1991 sau khi Liên xô cũ và các nớc XHCN đông âu bị đổ vỡ Việt
Nam mất đi một thị trờng rộng lớn ( chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu) Việt
nam đã thực hiện công cuộc đổi mới về kinh tế, tăng cờng quan hệ kinh tế đối
ngoại mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu. điều đó ảnh hởng rất lớn đến tình hình
xuất nhập khẩu nói chung và thủ công mỹ nghệ nói riêng, mặt hàng thủ công
mỹ nghệ gặp không ít khó khăn cản trở về gía cả, nhu cầu, số lợng..v..v chỉ
xét tình hình vài năm trở lại đây( 1997 2002) hoạt động xuất nhập khẩu thủ
công mỹ nghệ có những đặc điểm sau:
- Kim ngạch xuất khẩm mặt hàng thủ công mỹ nghệ liên quan mật thiết
đến số lợng đơn vị sản xuất sản phẩm, đi sâu chiều hớng những năm gần đây
kim ngạch xuất khẩu tăng do số lợng các nớc tham gia xuất khẩu tăng lên, một
số nớc thờng xuyên đẩy mạnh xuất khẩu và coi đây là mặt hàng có thế mạnh
nh Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia.
- Chất lợng mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Nhìn chung chất lợng hàng thủ
công mỹ nghệ ngày một nâng cao, ngoài những sản phẩm nổi tiếng của Trung
Quốc và các nớc khác nh Việt Nam, Thái Lan, Philipin Các mặt hàng mỹ
nghệ khác đều đợc gia sức đầu t tiền của chất xám để mở rộng thị trờng và lôi
cuốn thị hiếu của khách hàng .
- Mặt hàng song mây ngày càng phong phú về màu sắc, hoạ tiết, mẫu mã
mang tính dân tộc phơng đông, tạo sự thu hút khách hàng châu ân. Bên cạch đó
việc tìm kiếm các nguyên vật liệu bền đẹp phù hợp với thời tiết và độ ẩm của
ợc phép xuất khẩu trực tiếp .
- Trung Quốc: là một nớc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn và có
nhiều tiềm năng, kinh nghiệm sản xuất đã có từ nhiều năm nay, hàng của Trung
Quốc đợc các nớc khu vực II rất a chuộng và nhập với kim ngạch lớn. Khả năng
cạnh tranh của TrungQuốc cao vì Trung Quốc có nguồn lao động dồi dào, hơn
nữa họ rất cần cù, chịu khó và sáng tạo đó là u thế hơn Việt Nam và các nớc
khác.
- Các nớc châu á khác: (Thái Lan, Philipin ) đây cũng là những n ớc có
tiềm năng lớn về mặt hàng thủ công mỹ nghệ . Họ có mối quan hệ với nhiều n-
ớc trên thế giới. Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu tăng.
4.2 Các nhân tố ảnh hởng
4.2.1. Công cụ, chính sách vĩ mô của Nhà Nớc
Công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nớc là nhân tố quan trọng mà các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khâủ phải nắm rõ và tuân theo vô điều kiện
bởi nó thể hiện ý chí của đảng và nhà nớc công cụ, chính sách vĩ mô của nhà n-
ớc bảo vệ lợi ích chung của mọi tầng lớp trong xã hội. Hoạt động xuất khẩu tiến
hành giữa các chủ thể giữa các quốc gia khác nhau. Bởi vậy nó chịu sự tác
động của các chính sách chế độ luật pháp ở quốc gia mình và đồng thời cũng
phải tuân theo những quy định của luật pháp quốc tế chung.
Đối với nớc ta chính sách ngoại thờng có nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc tế,
mở mang hoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trờng nội địa nhằm đạt đợc những
mục tiêu và yêu cầu về kinh tế, chính trị xã hội hoạt động kinh tế đối ngoại.
a. Thuế quan
Thuế quan xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất
khẩu. Thuế quan là một công cụ lâu đời nhất của chính sách thơng mại quốc tế
và là một phơng tiện truyền thống để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nớc
(NSNN).
Thuế quan xuất khẩu làm cho giá cả hàng hoá quốc tế cao hơn giá cả
trong nớc. Tuy nhiên tác động của xuất khẩu nhiều khi lại đa đến bất lợi cho
khẩu
Điều 9 chơng 4 nghị định 36 CP ngày 19/4/1994 về quản lý Nhà Nớc đối
với hoạt động xuất khẩu, chính sách ngoại thơng của chính phủ trong từng giai
đoạn khác nhau thờng có sự khác biệt, vì vậy khi thực hiện hoạt động xuất khẩu
doanh nghiệp phải theo sát chính sách của chính phủ.
4.2.2. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm : vị trí địa lý, khí hậu cũng tác động
đến hoạt động xuất khẩu, đặc biệt với những hoạt động xuất khẩu sử dụng
tài nguyên thiên nhiên làm nguyên liệu chính nh hàng thủ công mỹ nghệ:
Xuất khẩu đồ gốm chịu ảnh hởng của thời tiết, ma ảnh hởng đến nung gốm
và vận chuyển gốm v v
4.2.3. Tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tơng quan giá trị của đồng tiền
các nớc khác nhau mà tỷ giá hối đoái có đợc vai trò nhất định đối với quá trình
ngang giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tơng quan giá cả
xuất khẩu với nhập khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ có
giá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh hởng
thì nó sẽ tác động tới xuất khẩu.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị
tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các nhân tố ảnh hởng thì sẽ
khuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả chung
trong nớc. Nhng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu vì
hàng xuất khẩu trở nên đắt, khó bán ra nớc ngoài.
4.2.4. ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thống
thông tin liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành
nhanh chóng, kịp thời. Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thông thông tin
cho Fax, telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều,
giảm đi hàng loạt các chi phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá
chính trị và các quan điểm chính trị xã hội suy cho cùng tác động trực tiếp
tới phạm vi lĩnh vực, mặt hàng của đối tác kinh doanh. Trong những năm
của thập kỷ 90 tình hình chính trị xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã
có nhiều biến động lớn theo chiều hớng bất lợi đối với quan hệ song phơng
và đa phơng với các quốc gia và công ty trên thế giới, chỉ trên cơ sở nắm
vững các nhân tố của môi trờng kinh doanh, doanh nghiệp mới đề ra mục
tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn. Trong chiến lợc và kế hoạch kinh
doanh đều phải xác định đối tác và những lực lợng nào ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty C-
ờng Thịnh
Biểu 5: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn
1998 2003
(Đơn vị : 1000USD)
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Kim ngạch XK 7493 10718 12096 10404 11254 12.762
Tốc độ tăng trởng% 0 43 12,86 -13,98 8,17 13,39
(Nguồn: báo cáo XK phòng tài chính kế hoạch)
Qua số liệu trên ta thấy, tổng kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trởng
khác nhau, có năm tăng, cũng có năm giảm. Qua đó ta thấy thị trờng xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ tăng giảm thất thờng . Trong năm năm gần đây (1998
2003) tốc độ tăng cao nhất là 43% hay 3.225.000USD đó là năm 2000 so với
1999(2000/1999) song có năm giảm 29% (1999/1998). Để hiểu rõ lý do tại sao
có điều đó xẩy ra ta hãy xem chi tiết vào cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu là tỷ lệ tơng quan giữa các mặt hàng trong
toàn bộ kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp, tuy nhiên do công ty có rất
nhiều mặt hàng em chỉ đa ra một số mặt hàng cơ bản chiếm tỷ trọng cao trong
cao là 13,1% và 51,75%, đặc biệt năm 1999 tốc độ tăng là 51,75% song năm
2000- 2001 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm mạnh. Năm 2000là
(957.000USD) hay chiếm tỷ trọng 7,91% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
chung, giảm 44,68% so với năm 1999 năm 2000 tỷ trọng đạt 7,80% giảm
15,15% so với năm 2000 nguyên nhân là do thị trờng xuất khẩu mặt hàng này
giảm mau đáng kể đó là thị trờng Nam Triều Tiên và Đức , cụ thể năm 2001
kim ngạch xuất khẩu đạt 4326USD , đứng trớc tình hình đó công ty đã tìm và
phát triển thị trờng mới. Năm 2002 công ty coi mặt hàng cói, ngô, dừa mây là
mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, có thể nói đây là một thị
trờng tiềm năng của doanh nghiệp. Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt
1.071.000USD chiếm 9,52% tăng 31,89% so với năm 2001. Hiện nay, công ty
đang đa dạng hoá mặt hàng này, sản xuất theo thị hiếu của khách hàng để đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít khó khăn
về giá cả, mẫu mã so với sản phẩm của Trung Quốc.
a. Hàng song mây
Đây là mặt hàng có nguyên vật liệu dễ tìm, giá rẻ và có rất nhiều trong
điều kiện tự nhiên Việt Nam song đòi hỏi quá trình sản xuất nhiều công đoạn và
trình độ tay nghề các nghệ nhân phải cao, có tính sáng tạo và thẩm mỹ cao, tỉ
mỉ, công phu và tốn nhiều thời gian. Hàng song mây bao gồm đủ thể loại , các
đồ vật trang trí nội thất bộ bàn ghế Tr ớc đây , mặt hàng này của công ty xuất
khẩu theo phơng thức hàng đổi hàng ( trớc năm 1989) do vậy kiểu dáng còn đơn
điệu, chất lợng cha cao. Sau năm 1989 từ khi bớc vào nền kinh tế thị trờng, ph-
ơng thức hàng đổi hàng không còn phù hợp , Đông Âu và Liên Xô tan rã nhu
cầu của khách hàng về mặt hàng này khá cao, do vậy trong những năm 1989
đến 1998 việc tiêu thụ hàng song mây với công ty là rất khó khăn, tuy nhiên
năm 1999, 2000 có sự tiến bộ , việc tiêu thụ đợc tiến hành tốt hơn, cụ thể nh
sau:
biểu 7: Kim ngạch xuất khẩu hàng song mây
từ 1998 2003
(Đơn vị : 1000USD)
ứng thị hiếu của khách hàng đặc biệt là Trung Quốc, Tây Ban Nha đang là hai
thị trờng lớn của công ty.
C. Hàng từ nứa lá.
Đây cũng là hàng mang nặng tính thủ công, đòi hởi ngời thợ phải có bàn
tay khéo léo .
Nguồn nguyên vật liệu nhiều, rẻ tiền đáp ứng đợc đầu vào cho doanh
nghiệp . Cũng nh sử dụng một lợng công nhân khá lớn đáp ứng nhu cầu làm
việc làm cho ngời lao động.
Biểu 8: Kim ngạch xuất khẩu hàng nứa lá
từ 1998 2003
(Đơn vị : 1000USD)
Năm
Tổng KNXK
của công ty
Trị giá hàng
nứa lá
Tỷ trọng(%)
Tỷ lệ tăng
giảm (%)
1998 7493 1504 20,07 -36,97
1999 10718 1211 11,29 -19,48
2000 12096 1347 11,14 11,23
2001 10404 1584 15,22 17,59
2002 11254 2154 19,14 35,98
2003 12.762 2.386 18,69 13,42
Tổng 62531 10186 16,29
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch).
Qua bảng số liệu trên trị giá xuất khẩu hàng nứa lá chiếm tỷ trọng
16,29% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhìn chung nứa lá tăng không đều qua
các năm, năm tăng, năm giảm, thị trờng biến động thất thờng. Năm 1996 trị giá
2001 10404 965 9,27 21,38
2002 11254 502 4,46 -47,98
2003 12.762 1.680 13,16 187,26
Tổng 64,727 5.349 8,26
(Nguồn: báo cáo kết quả xuất khẩu tài chính kế hoạch).
Qua số liệu trên ta thấy , hàng tre vầu có thị trờng hay tổng kim ngạch
xuất khẩu rất bấp bênh, lúc tăng mạnh, lúc giảm mạnh , đặc biệt của mặt hàng
là tính độc đáo, là nhu cầu của khách hàng. Năm 1999 tỷ lệ tăng 171,2%, song
năm 1988 giảm 87,8%. Giá trị xuất khẩu hàng tre vầu là 10,84% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu. Về giá cả, chất lợng , mẫu mã, đặc biệt cha tìm ra thị tr-
ờngmới, trong khi thị trờng cũ lại mất đi , ví dụ: Năm1999 xuất khẩu sang Đức
trị giá 205.066$ đến năm 2002 thị trờng này mất hẳn. Do vậy côgn ty cần tìm ra
cho mình biện pháp khắc phục để tìm ra đâu là thị trờng chính cho mình.
e. Hàng thủ công mỹ nghệ khác.
Nhóm hàng rất đa dạng gồm nhiều mặt hàng nh: Hàng gia dụng, hàng
bách hoá, song đặc biệt là các mặt hàng này đòi hỏi rất công phu, nguyên liệu
đắt, không chỉ khéo tay mà cần có sự sáng tạo và độc đáo, hàn hoá đợc coi là
sản phẩm nghệ thuật và khách hàng cũng là đối tợng am hiẻu nghệ thuật nhìn
chung mặt hàng này phân phối tầng lớp thợng lu.