một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại hanel - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá cùng với hội nhập kinh tế đã
mở ra cơ hội to lớn cho nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp ở nước ta
song cũng đặt ra những thách thức không nhỏ. Đó chính là cạnh tranh gay
gắt, khốc liệt trên tất cả các phương diện đặc biệt là vấn đề chất lượng
nguồn nhân lực vì con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hanel là một
doanh nghiệp trực thuộc sự quản lý của công ty điện tử Hanel-Hà
Nội.Trong thời gian thực tập tại đây, em thấy công ty đã có sự quan tâm
thích đáng đến chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên cũng còn tồn tại một
số hạn chế bất cập trong quá trình thực hiện. Chính vì vậy em quyết định
chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực thông qua tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công
ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hanel” với mục đích đưa ra
một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuẩn bị
cho việc thực hiện thắng lợi các kế hoạch và phát triển vững mạnh trong
thời gian tới.
Chuyên đề được kết cấu theo nội dung sau:
Chương I : Lý luận về chất lượng nguồn nhân lực
Chương II: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
công ty
Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tại Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại Hanel
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Nguyễn Phương Mai cùng
toàn thể các anh chị tại công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh thương mại
Hanel cụ thể là các anh chị trong phòng hành chính đã giúp em hoàn thành
bản báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn
1

nghiệp
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người, và là một trong những
nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Vai trò đó bắt
nguồn từ vai trò của yếu tố con người
3.1.Con người là động lực của sự phát triển đối với mỗi doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết trong lịch sử phát triển của loài người từ xưa đến
nay thì bất cứ một sự phát triển nào cũng phải có động lực thúc đẩy. Sự
phát triển của một doanh nghiệp dựa vào nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn
lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất: công cụ lao động, đối tượng lao
động, tài nguyên thiên nhiên,…), tài lực (nguồn lực tài chính tiền tệ)…
Song chỉ có nguồn lực con người mới là động lực cho sự phát triển của
doanh nghiệp. Ngay cả trong điều kiện đạt được tiến bộ khoa học như hiện
nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực của con người. Bởi lẽ
-Chính con người tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó
thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người.
-Ngay cả đối với máy móc và thiết bị hiện đại nếu thiếu sự điều khiển,
kiểm tra của con người (tức là tác động của con người) thì chúng chỉ là vật
chất. Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng, đưa chúng vào
hoạt động.
Trong phạm vi doanh nghiệp, đó là nguồn lực quan trọng cho sự phát
triển.Đặc biệt đối với những nước đang phát triển như nước ta có dân số
đông nguồn nhân lực dồi dào mà doanh nghiệp nào biết khai thác và sử
dụng để tạo cho mình một đội ngũ lao động có năng lực sẽ là một lơi thế
cạnh tranh lớn trên thuơng trường.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2 Con nguời là mục tiêu của sự phát triển
Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp không ngoài mục đích phục vụ
cho lợi ích cho các cá nhân trong doanh nghiệp. Chính nhu cầu tiêu dùng
mạnh mẽ của con người đã tác động mạnh mẽ đến sản xuất. Một doanh

lực đo bằng:
-Tỷ lệ cán bộ trung cấp
-Tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học
Tỷ lệ cán bộ trên đại học
Trong trình độ chuyên môn còn được phân thành những chuyên môn
nhỏ hơn nữa như đại học bao gồm: kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ, tin học….
Trình độ kỹ thuật của người lao động thường được dùng để chỉ ở trình
độ của người được đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức
nhất định, những kỹ năng thực hành về công việc. Trình độ kỹ thuật được
biểu hiện qua các chỉ tiêu sau
-Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông
-Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng
Trình độ tay nghề theo bậc thợ
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thường được kết hợp với nhau thông
qua số lao động được đào tạo và không đựợc đào tạo trong tập thể nguồn
nhân lực của doanh nghiệp.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.Chỉ tiêu biểu hiện năng lực cá nhân
2.3.Chỉ tiêu biểu hiện kết quả công việc
Một hệ thống đánh giá tốt có thể đủ để khuyến khích nhân viên. Nhân
viên được khuyến khích rất có thể sẽ làm việc chăm chỉ hơn và mang lại
hiệu quả cao hơn. Ông chủ và các nhà quản lý của công ty muốn sử dụng
kết quả đánh giá thực thi cho các mục đích khác nhau như là xem xét
nguồn nhân lực, đào tạo, khuyến khích nhân viên, trả lương và quyền lực.
Dựa trên mức thực thi tổng quát mà các nhà quản lý có thể đưa ra quyết
định liên quan đến việc tăng lương cho nhân viên như sau:
• Thực thi dưới mức trung bình – không tăng lương
• Thực thi đạt mức trung bình – tăng lương 2%
• Thực thi trên mức trung bình – tăng lương 3%

cho mỗi thành viên của tổ chức hinh dung một cách rõ nét các nhiệm vụ
quyền hạn của mình từ đó tạo động lực cho họ phấn đấu.
Như vậy, cơ cấu tổ chức không chỉ phát huy tính độc lập tự chủ trong
công việc mà còn tạo động lực tự thân bên trong mỗi người lao động
3.2)Tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng tốt giúp cho tổ chức trong tương lai có một đội ngũ lao động
có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu công việc và đóng góp
vào sự thành công của tổ chức, đồng thời tạo cho tổ chức có một lợi thế
cạnh tranh về nguồn nhân lực so với các tổ chức khác trong cùng lĩnh vực
nghành nghề.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đây là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và
thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Mục tiêu của đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính
hiệu quả của tổ chức qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công
việc nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng nhiệm
vụ của mình một cách tự giác hơncunãg như nâng cao khả năng thích ứng
của họ với công việc trong tương lai.
Có nhiều lý do để nói công tác đào tào và phát triển là quan trong và
cần được quan tâm đúng mức trong các tổ chức. Trong đó có ba lý do chủ
yếu là;
-Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để
đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
-Để đáp ứng nhu cầu học tập phát triển của người lao động
-Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể tồn
tại và đi lên trong cạnh tranh. Đào tạo và phát triển giúp cho doanh nghiệp

3.4.Bố trí nhân sự
Bố trí nhân sự bao gồm các hoạt động định hướng hay còn gọi là hoà
nhập đối với người lao động khi bố trí họ vào vị trí việc lam mới bố trí lại
lao động thông qua thuyên chuyển đề bạt và xuống chức hay còn gọi là quá
trình biên chế nội bộ doanh nghiệp. Tổ chức sẽ động viên được sự đóng
góp của người lao động ở mức cao nhất nếu quá trình bố trí nhân sự được
thực hiện có chủ định và hợp lý.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.5.Đánh giá thực hiện công việc
Thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình
thự hiện công việc của người lao đông trong quan hệ so sánh với các tiêu
chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự giá đó với người lao động
Đâylà hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn luôn tồn
tại trong các tổ chức. Mặc dù ở các công ty nhỏ có thể được thực hiện một
cách không chính thức thông qua sự đánh giá hang ngày của người giám
sát với các nhân viên và sự đánh giá góp ý lẫn nhau giữa các nhân viên
nhưng hầu hết các tổ chức đều xây dựng cho mình một hệ thống đánh giá
chính thức. Trong một hệ thống đánh giá chính thức tình hình hoàn thành
nhiệm vụ lao động của từng ngưòi lao động được đánh giá theo những
khoảng thời gian được qui định với sự sử dụng những phương pháp đánh
giá đã được thiết kế một cách có lựa chọn, tuỳ thuộc vào mục đích của
đánh giá. Tuỳ vào điều kiện cụ thể các kết quả đánh giá cần được phản hồi
lại với người lao động để họ biết được mức độ thực hiện công việc của
mình và hiểu được cách thực hiện công việc tốt hơn.
Trên thực tế, có mhiều trường hợp người lao động làm việc theo một
nhóm hoặc một tổ, đội. Khi đó, cần phải đánh giá mức độ hoàn thành công
việc của cả nhóm tổ và mức độ đóng góp của từng người. Tuy nhiên, việc
đánh giá sẽ không được coi là đầy đủ nếu chỉ dừng lại ở đánh giá mức độ
hoàn thành công việc của cả nhóm.

lực bởi lẽ
Trong doanh nghiệp, đào tạo và phát triển giữ vai tò quan trọng trong
việc xây dựng, duy trì và phát huy vốn nhân lực của tổ chức. Công tác đào
tạo và phát triển được thực hiện một cách đúng đắn sẽ góp phần đảm bảo
cho tổ chức có được đội ngũ vừa giỏi về chuyên môn kỹ thuật, vừa năng
động, thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường và trung thành với tổ
chức. Đặc biệt trong thời đại bùng nổ về khoa học – công nghệ và hội nhập
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quốc tế, khi mà Trong doanh nghiệp, đàp tạo và phát triển giữ vai tò quan
trọng trong việc xây dựng, duy trì và phát huy vốn nhân lực của tổ chức.
Công tác đào tạo và phát triển được thực hiện một cách đúng đắn sẽ góp
phần đảm bảo cho tổ chức có được đội ngũ vừa giỏi về chuyên môn kỹ
thuật, vừa năng động, thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường và
trung thành với tổ chức. chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành lợi thể
cạnh tranh, thì công tác đào tạo – phát triển ngày càng được chú trọng thực
hiện. Với mỗi doanh nghiệp, việc sử dụng các nguồn nhân lực., việc áp
dụng các mô hình quản lý tiên tiến, việc chuyển giao công nghệ… co thực
hiện được thành công hay không, phần nhiều phụ thuộc vào đội ngũ lao
động trong tổ chứ.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ có vai trò quan trọng
đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã
hội và bản thân người lao động.

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HANEL
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

thương hiệu Hanel cũng như các sản phẩm gia dụng, điện tử, tin học, viễn
thông phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
-Tổ chức quảng cáo, tiếp thị, tài trợ nhầm khuếch trương thương hiệu
Hanel;
-Được thành lập văn phòng đại diện trong nước và quốc tế phục vụ
nhu cầu sản xuất kinh doanh;
-Dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị trong và ngoài công
ty;
-Tổ chức kinh doanh dịch vụ văn phòng cho thuê và tổ chức hoạt động
thương mại điện tử;
-Tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công của
công ty mẹ và phù hợp với công ty mẹ;
-Kinh doanh dịch vụ vận tải; dịch vụ tư vấn; dịch vụ quảng cáo
Công ty cổ phần điện tử Hanel là một dạng pháp nhân có trách nhiệm
hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó.
Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần
và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc nhiều
thành phần kinh tế.
Tỷ lệ góp vốn trong công ty như sau
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Công ty điện tử Hà nội góp 51% tổng vốn điều lệ. Ông Nguyễn
Quốc Bình – Phó Tổng Giám Đốc Công ty điện tử Hà Nội – là người đại
diện phần vốn góp của công ty điện tử Hà Nội tại công ty cổ phần
+CBCNV Trung tâm đầu tư và phát triển sản phẩm điện tử gia dụng
HANEL góp 20% vốn. Bà Bùi Thị Hải Yến - Trưởng phòng kinh doanh thị
trường thuộc trung tâm đầu tư và phát triển sản phẩm điền tử gia dụng
Hanel – là người đại diện cho nhóm cổ đông là CBCNV Trung tâm Đấu tư
và phát triển sản phẩm điện tử gia dụng Hanel góp vốn tại công ty cổ phần.
+ Công đoàn công ty điện tử Hanel góp 19% vốn. Ông Mai Văn

doanh
Kho
hàng
và vật

Phòng
Chăm
sóc
khách
hàng
Văn
phòng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán. Định kỳ tập hợp phản ánh cung
cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn
vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của toàn công ty. Tham
mưu đề xuất việc khai thác.
Tham mưu cho lãnh đạo công ty về tổ chức bộ máy và bố trí cán bộ
cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Xây dựng quy hoạch cán bộ,
chuẩn bị các thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, đề bạt cán bộ và nâng bậc, chuyển
ngạch lương. Chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động như
hưu trí, thôi việc, BHXH, BHYT và các chế độ khác có liên quan đến người
lao động. Hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương cho
các đơn vị trực thuộc. Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Điều lệ,
quy chế về công tác tổ chức hoạt động của công ty. Xây dựng kế hoạch
thanh kiểm tra hàng năm các đơn vị trong toàn Tổng công ty. Tham gia các
cuộc thanh tra theo chức trách và quyền hạn của mình. Giải quyết đơn thư
theo pháp lệnh khiếu tố. Tiếp các đoàn Thanh tra (nếu có) và phối hợp với
các phòng liên quan chuẩn bị các tài liệu cần thiết để đáp ứng yêu cầu của

Quản lý các tài sản thuộc Văn phòng, sửa chữa và thay thế kịp thời các
trang thiết bị hỏng. Xây dựng kế hoạch và thực hiện mua sắm trang thiết bị
làm việc cho công ty hàng tháng, hàng quý, năm. Hướng dẫn khách đến
làm việc cùng với công ty, tổ chức tiếp khách trong nước và quốc tế lịch sự
chu đáo. Hướng dẫn CBCNV cơ quan và khách để xe đúng quy định và
trông giữ các xe đó.
Với việc được thực tập tại phòng hành chính kế toán của công ty thì
qua quá trình tìm hiểu thì em đã thấy được mối quan hệ giữa các phòng ban
trong công ty và hiểu biết sơ bộ về bộ máy tổ chức của công ty. Mối quan
hệ chủ yếu trong công ty là mối quan hệ dọc và mối quan hệ ngang. Mối
quan hệ dọc là mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty với các phòng ban
giúp việc trong công ty. Giám đốc là người có trách nhiệm và quyền hạn
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao nhất đối với hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty sẽ là
người đưa ra các quyết sách, các phương hướng hoạt động của công ty.
Bên cạnh mối quan hệ dọc còn có mối quan hệ ngang giữa các phòng
ban chức năng. Các phòng ban trong công ty sẽ có sự liên lạc trao đổi
thông tin lẫn nhau để có sự điều chỉnh các hoạt động theo một thể thống
nhất với nhau. Trong công ty luôn có sự trao đổi thông tin với nhau nhằm
mục đích đem lại cho công ty hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất.
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yểu của công ty.
Qua tên gọi của công ty chúng ta đã có thể hình dung ra bước đầu các
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty. Ngoài các lĩnh vực kinh doanh đã
nêu ở trên thì các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là
Bán buôn bán lẻ các sản phẩm tivi, đầu đĩa mang thương hiệu Hanel.
Bán lẻ điện thoại di động nhập khẩu mang thương hiệu HT do công ty
mẹ nhập khẩu về.
Nhập khẩu linh kiện điện tử từ nước ngoài chỉ qua thuê gia công lắp ráp
tạo thành thành phẩm để bán trong đó có sử dụng một phần linh kiện trong

Sài Đồng giúp cho lượng hàng dự trữ của công ty nhiều hơn đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng mọi lúc mọi nơi
Công ty đầu tư thêm 2 xe ô tô chở hàng để tránh tình trạng hàng
không đến kịp tay khách hàng như trong hợp đồng đã ký gây ấn tượng xấu
đối với khách hàng.
Ngoài việc công ty nhập khẩu các sản phẩm hoàn thiện từ nước ngoài
để về tiêu thụ ở thị trường trong nước thì công ty chuyển qua việc nhập bộ
linh kiện từ nước ngoài sau đó chuyển qua thuê gia công lắp ráp để sử dụng
một phần linh kiện trong nước. Chính điều này đã làm tăng không chỉ lợi
nhuận mà cả doanh thu của công ty cũng tăng đáng kể.
20
Chuyờn thc tp tt nghip
Ta thy s lng cỏn b cụng nhõn viờn cng tng lờn ỏng k do qui
mụ ca cụng ty c m rng. Ta thy nh cú nhng chin lc kinh
doanh ỳng n m cụng ty khụng ch to ra nhng thnh tớch v mt linh
t ln mt xó hi trong vic gii quyt cụng n vic lm cho ngi lao
ng.
Qui trỡnh bỏn hng l
Sau khi đã ký xong các hợp đồng bán hàng tạm thời, nhân viên bộ
phận kinh doanh sẽ thống kê sơ bộ số lợng hàng cần mua.
Mở L/C : ngân hàng đứng ra bảo lãnh và hãng điện tử Hanel sẽ cho trả
chậm tiền hàng trong một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuận với nhau
theo hợp đồng.
Trong những năm qua các hoạt động Marketing đã thu đợc một số
thành tựu đáng kể. Công ty đã xây dựng đợc mối quan hệ truyền thống tốt
đẹp với nhiều khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng tiêu
thụ hàng hoá và dịch vụ. Tiếp tục khẳng định uy tín của công ty trên thị tr-
ờng, mở rộng thêm bạn hàng mới để thúc đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá.
Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) là sự phối hợp hay sắp xếp các
thành phần của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh của doanh

lẫn phơng tiện vận chuyển để có thể đáp ứng cung cấp cho khách hàng mọi
lúc, mọi nơi.
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một tất yếu cung và cầu thị
trờng sẽ quyết định giá cả hàng hoá, dịch vụ. Công ty cũng tuân theo quy
luật thị trờng và kiểm soát giá cả dựa trên nhu cầu thị trờng.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh công ty phải đa vào xử dụng các
nguồn lực khác nhau : nhân công, dịch vụ mua ngoài, thiết bị công cụ, mặt
22
Chuyờn thc tp tt nghip
hàng Biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực đã đ ợc sử dụng trong sản
xuấtt kinh doanh.
Là công ty thơng mại, địa bàn hoạt động rộng, mặt hàng kinh doanh
đa dạng. Việc phân loại chi phí thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh
của công ty.
Việc phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là vấn đề quan trọng. Do
đó công ty đã tiến hành thành lập thiết kế các kênh phân phối, một kênh
phân phối hợp lý sẽ giúp cho công ty tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí đã giúp
cho hàng hoá đợc thông suốt và liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị tr-
ờng.
Công ty đã xử dụng 2 loại kênh phân phối :
+ Kênh phân phối trực tiếp
+ Kênh phân phối gián tiếp mà trung gian là các cửa hàng bán lẻ.
Kênh phân phối càng dài qua nhiều khâu trung gian thì phát sinh chi
phí càng lớn làm cho giá bán hàng hoá của công ty tăng lên. Nh vậy chọn
kênh phân phối hợp lý sẽ làm giảm tối thiểu chi phí kinh doanh, đó là
nhiệm vụ quan trọng đối với cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh của công
ty.
Ngày nay công ty phải hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh
quyết liệt với những biến đổi nhanh chóng về khoa học công nghệ. Để đứng
vững trên thị trờng, đòi hỏi công ty phải luôn vận động, đổi mới công nghệ

14 MÁY TINH
II SP GIA CÔNG 4567 0,2 4329
TỔNG CỘNG 47 40
Năm 2007 măc dù trung tâm vượt kế hoạch được giao ở tất cả các chỉ
tiêu nhưng có thể thấy sản lượng và doanh số đã giảm sút tăng với nhũng
năm trước chiếm 0,197 % của toàn nghành.
Có thể thaays rằng công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn
chủ quan và khách quan để hoàn thanh tốt những mục tiêu đề ra và có triển
vọng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên để doanh thu và chất lượng sản
phẩm diện tử xứng tầm với thương hiệu Hanel thì công ty cần đầu tư vốn
công nghệ hiện đại trên cơ sở chiến lược phát triển hợp lý có tầm nhìn dài
hạn.
II. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Giới thiệu khái quát về nguồn nhân lực tai công ty
Cho đến cuối năm 2007 số Cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần
đầu tư và kinh doanh thương mại Hanel có số lượng tăng đột biến. Do công
ty có quyết định mở rộng thị trường vào khu vực phía Nam. Số công nhân
tù 52 lên tới 70 người.
2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc đanh giá chất lượng
nguồn nhân lực, trình độ lao động của công ty cổ phần đầu tư và kinh
doanh thương mại Hanel. xét theo chỉ tiêu này được thể hiện trong bảng
sau:
 Lao động theo trình độ đào tạo:
25

Trích đoạn Cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng đào tạo phỏt triển nguồn nhõn lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status