thực trạng và một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc ở công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quang dũng miền bắc - Pdf 10

Luận văn tốt nghiêp
Lời nói đầu
Ngày nay, hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt động th-
ơng mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu,
các quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo
nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo
công ăn việc làm cho dân c.
Đối với Việt Nam, từ sau đại hội Đảng VI (1986), nớc ta chuyển đổi từ một
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc. Cơ chế mới đã đem lại những kết quả khả quan. Sau 20 năm đổi mới, nền
kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển đổi rõ rệt, thoát khỏi khủng hoảng kinh
tế xã hội và đạt đợc nhịp độ phát triển tơng đối cao và vững chắc.
Trong quá trình phát triển đó, có sự đóng góp đáng kể và quan trọng của hoạt
động xuất khẩu. Đặc biệt là khi xuất khẩu đợc coi là động lực thúc đẩy sự phát triển
kinh tế đối nội cũng nh đối ngoại, tạo ra một cơ sở vững chắc cho sự phát triển và
thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất
khẩu ngày càng đợc chú trọng.
Với sự quan tâm khuyến khích và đầu t thích đáng của Nhà nớc, hàng loạt các
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu ra đời và phát triển nhanh, mạnh. Bên cạnh đó,
có không ít những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, bị phá sản. Điều này đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải đa ra những biện pháp phù
hợp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng
cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, đầu t máy móc
thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên. Chính vì vậy, hiệu quả của việc đẩy mạnh kinh
doanh xuất khẩu không chỉ là thớc đo trình độ tổ chức quản lý mà còn là vấn đề
sống còn của nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ ở nớc ta.
Tuy nhiên làm thế nào để kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả, đó là câu hỏi đ-
ợc đặt ra với các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh xuất khẩu hiện nay. Mỗi

Luận văn tốt nghiêp
chơng i: khái quát về hoạt động xuất khẩu trong nền
kinh tế mở
i. Khái niệm, Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1. Khái niệm
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc ra nớc
ngoài nhằm mục đích thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, phát triển
sản xuất kinh doanh, khai thác các u thế tiềm năng đất nớc và nâng cao đời sống
nhân dân.
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh quốc tế nên chủ thể tham gia có quốc tịch
khác nhau. Các bên tham gia vào hoạt động xuất khẩu thuộc nhiều quốc gia nên về
phong tục tập quán ở các nớc là không giống nhau. Vì thị trờng xuất khẩu rất rộng lớn
và khó kiểm soát nên việc thanh toán chủ yếu thông qua các ngoại tệ mạnh do đó các
điều kiện ràng buộc đợc áp dụng theo thông lệ quốc tế hoặc pháp luật của một quốc
gia nào đó mà đợc cả hai bên chấp thuận.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của từng quốc gia
trong phân công lao động quốc tế. Việc trao đổi hàng hoá mang lại lợi ích cho các
quốc gia, do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này. Hoạt
động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng đã xuất hiện từ rất lâu và ngày
càng phát triển.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong mọi điều kiện, từ xuất
khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất và cả công nghệ kỹ thuật cao, dịch
vụ cũng nh lao động. Tất cả các hoạt động trao đổi này đều nhằm mục đích đem lại
lợi ích cho các quốc gia tham gia.
Hoạt động xuất khẩu còn diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian lẫn
thời gian. Việc xuất khẩu một lô hàng nhất định có thể chỉ diễn ra trong thời gian
ngắn, song cũng có thể kéo dài hàng năm. Có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ
một nớc hay nhiều nớc khác nhau, đối với từng đối tác và nhiều đối tác thuộc các
quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu

năng đáp ứng. Nhng vấn đề đặt ra là làm thế nào để có đủ ngoại tệ cần thiết cho
việc nhập khẩu. Dự trữ quốc gia về ngoại tệ là nguồn vốn cơ bản vô cùng quan
trọng để lập cán cân thanh toán quốc tế, nói lên sức mạnh quốc gia trong đó có sức
Nguyễn Thùy Dung_ 729
4
Luận văn tốt nghiêp
mạnh về nhập khẩu, những yếu tố sống còn không những về kinh tế mà cả vấn đề
chính trị, an ninh quốc gia. Trong thế giới hiện đại, việc đa vào xuất khẩu để bảo
đảm cán cân thanh toán quốc tế là quốc sách cơ bản của bất kỳ quốc gia nào muốn
độc lập, tự chủ, không bị động, lép vế trong quan hệ quốc tế.
Thực tiễn cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu các nớc có thể sử dụng các
nguồn huy động vốn là: Đầu t nớc ngoài; Vay nợ, viện trợ; Thu từ hoạt động xuất
khẩu. Nhng đối với nguồn vốn đầu t nớc ngoài và nguồn vốn vay nợ, viện trợ bằng
phơng thức ODA trong tình hình hiện nay không dễ dàng gì có thể huy động đợc,
nhất là sau khi có cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực vừa qua. Hơn nữa khi sử dụng
nguồn vốn này các nớc thờng phải chịu những thiệt thòi và những điều kiện rằng
buộc nhất định Bởi vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà các nớc có thể trông chờ
vào đó là nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu. Có thể nói, xuất khẩu là yếu tố tích
cực quyết định quy mô và tốc độ của nhập khẩu.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội
phát triển. Chẳng hạn nh phát triển ngành công nghiệp thực phẩm thì trồng trọt
chăn nuôi cũng phát triển hoặc khi phát triển ngành may mặc xuất khẩu sẽ tạo điều
kiện cho sự phát triển ngành quan trọng nh dệt và các ngành sản xuất nguyên liệu
bông, chỉ, thuốc nhuộm, máy khâu, máy dệt và cả các ngành cơ khí khác phát triển.
- Thông qua hoạt động sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút, tạo việc làm
đợc hàng triệu lao động, tạo thu nhập ổn định, cải thiện đời sống của nhân dân từ
đó góp phần giải quyết hàng loạt các vấn đề xã hội kéo theo.
- Xuất khẩu góp phần thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một
nền kinh tế đóng sang một nền kinh tế hớng ngoại. Nền kinh tế đóng ngời ta
chỉ có thể mở rộng sản xuất cho một thị trờng nhỏ hẹp. Ngợc lại, trong nền kinh tế

ta là một nền kinh tế đóng chuyển qua mở, từ nông nghiệp tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đang chuyển mình tham gia vào tổ chức thơng mại thế
giới WTO để hội nhập kinh tế thế giới. Đó là tất cả những gì nói lên vai trò xuất
khẩu hiện nay đối với nền kinh tế Vịêt Nam và cũng là con đờng sống còn của nền
kinh tế non trẻ nh nớc ta.
Nghị quyết Đại hội Đảng VI đã đợc cụ thể hoá bằng nhiều chính sách kinh tế
vĩ mô nhằm đạt mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu. Một trong những thành tựu quan
trọng nhất của chính sách đổi mới (1986) là tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình quân
Nguyễn Thùy Dung_ 729
6
Luận văn tốt nghiêp
hàng năm thời kỳ 1986- 2005 là 21,2% cao gần gấp hai lần tăng trởng GDP. Nếu
xuất khẩu bình quân ở giai đoạn trớc đổi mới là 1,4 tỷ USD, thì giai đoạn 2001-
2005 đã tăng lên 22 tỷ USD ( gấp gần 16 lần). Với mục tiêu phát triển xuất khẩu
cao làm động lực thúc đẩy tăng trởng GDP và xuất khẩu bình quân đầu ngời ngày
càng tăng thể hiện qua các thời kỳ 1986- 2005:
Xuất khẩu và GDP của Việt Nam từ 1986- 2005
Chỉ tiêu
ĐVT
1986 -
1990
1991-
1995
1996 -
2000
2001 -
2005
XK bình quân
Tỷ trọng XK so với GDP
XK bình quân/ngời

1980. Theo báo cáo thống kê của tổng cục thống kê, hiện nay trong khối ASEAN,
chúng ta đứng thứ 6 sau Philippin, kim ngạch chiếm 0,3% so với tổng xuất khẩu
của thế giới.
Những thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc cũng dần tạo
thế chủ động trong điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Việc
tham gia trực tiếp của ngời sản xuất vào quá trình tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng
trong nớc và ngoài nớc đã gắn bó chặt chẽ sản xuất với tiêu dùng, chất lợng sản
phẩm nâng lên rõ rệt, cải thiện sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng
quốc tế. Cơ cấu hàng xuất khẩu thay đổi theo hớng tăng sản phẩm chế biến sâu và
tinh, giảm tỷ trọng hàng thô hay mới sơ chế. Bớc chuyển mình rõ nét là tỷ trọng
hàng thô xuất khẩu so với tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1996- 2000 ở mức
54,8% ở và giai đoạn 2001- 2005 giảm xuống còn 45,3%.
ii. các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1. Các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô
Nguyễn Thùy Dung_ 729
7
Luận văn tốt nghiêp
1.1. Thuế quan
Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng
xuất khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu đợc Chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất
khẩu theo chiều hớng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nớc và mở rộng các quan hệ
đối ngoại. Nhìn chung công cụ này chỉ đợc áp dụng đối với một số ít mặt hàng xuất
khẩu bổ sung nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc. Chính sách khấu trừ và hoàn thuế
giá trị gia tăng là một chính sách thuế quan hiện hành, khuyến khích mạnh xuất
khẩu hàng hoá cuả nớc ta hiện nay
1.2. Các công cụ phi thuế quan:
- Công cụ Quota (hạn ngạch): hạn ngạch đợc hiểu nh quy định của Nhà nớc
về số lợng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm mặt hàng đợc phép xuất khẩu
trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép.
Bên cạnh việc thi hành những biện pháp quản lý hàng xuất khẩu nh kể trên,

và tạo điều kiện tăng trởng kinh tế nhanh. Đơng nhiên biện pháp để giữ cân bằng
không phải là hạn chế nhập khẩu, cấm nhập khẩu hoặc vay vốn. Sự cân bằng theo
kiểu đó là cân bằng tiêu cực. Vấn đề đặt ra là cần khuyến khích sản xuất hàng xuất
khẩu, trong đó chú trọng tới mặt hàng chủ lực, giảm bớt nhập siêu tiến tới cân bằng
xuất nhập. Nh vậy, nhìn chung việc giữ cán cân thanh toán, cán cân thơng mại đã
chứa đựng trong đó những yếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
2. Các quan hệ kinh tế quốc tế
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế, các mối quan hệ quốc tế có
tác động ảnh hởng trực tiếp mạnh mẽ đối với hoạt động xuất khẩu. Khi xuất khẩu
hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác ngời xuất khẩu phải đối mặt với hàng
rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan, các hàng rào này chặt chẽ hay nới lỏng phụ
thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phơng giữa nớc nhập khẩu và nớc xuất
khẩu. Với xu hớng toàn cầu nền kinh tế hiện nay nhiều liên minh kinh tế ở mức độ
khác nhau đợc hình thành. nhiều hiệp định thơng mại song phơng và đa phơng giữa
các quốc gia, các tổ chức kinh tế cũng đợc ký kết với mục tiêu thúc đẩy hoạt động
thơng mại trong khu vực và toàn thế giới. Nếu một quốc gia tham gia vào các liên
minh kinh tế và các hiệp định thơng mại ấy sẽ là một tác nhân tích cực đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu của một quốc gia. Nếu không chính nó lại trở thành vật cản
đối với việc thâm nhập vào thị trờng khu vực đó.
Tóm lại có đợc các mối quan hệ quốc tế mở rộng, bến vững và tốt đẹp sẽ tạo
Nguyễn Thùy Dung_ 729
9
Luận văn tốt nghiêp
những tiền đề thuận lợi cho việc đẩy mạnh xuất khẩu của một quốc gia.
3. Các yếu tố chính trị, chính phủ, pháp luật
ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động mua bán quốc tế. Các Công ty kinh doanh
xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định của Chính phủ liên quan, tập quán và luật
pháp quốc gia, quốc tế hiện hành. Khi hoạt động kinh tế quốc tế nói chung, kinh
doanh xuất khẩu nói riêng các nhà kinh doanh luôn phải lu ý: Các quy định của
luật pháp Việt Nam đối với hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế (thủ tục và các

t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng Thơng mại và sử dụng con dấu
riêng theo quy định của Nhà nớc. Công ty đợc thành lập theo giấy chứng nhận kinh
doanh số 0102 020449 ngày 30 tháng 1 năm 1999 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành
phố Hà Nội cấp. Công ty đợc thành lập bởi bà: Cao Thị Cẩm Tú ( Giám đốc Công
ty), ông Lý Anh Dũng và bà Diệp Hữu Linh Lan.
Tên giao dịch: The Northern Quang Dung Trading Company Limited;
Tên viết tắt: Northern Quang Dung Co .,Ltd;
Trụ sở chính: A11, Tầng 3, Khách Sạn Horizon, 40 Cát Linh, Phờng Cát Linh,
Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
SĐT (văn phòng): 7332471;
Fax (văn phòng): 7332470.
Ngành, nghề kinh doanh:
- Mua bán thức ăn gia súc, giống vật nuôi; nguyên liệu, thức ăn bổ sung dùng
nuôi trồng thuỷ sản;
- Đại lý ký gủi hàng hoá, dịch vụ thơng mại; Kinh doanh nhà, t vấn xây dựng
( Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình), thi công xây lắp công trình xây
dựng, cho thuê kho bãi, mua bán xe ô tô, mua bán hoá chất ( Trừ hoá chất nhà nớc
cấm), máy nông nghiệp; Cho thuê văn phòng, mua bán máy điện thoại, máy fax,
tổng đài nội bộ đến 32 số và phụ kiện, mua bán thiết bị viễn thông- điện lực- cấp n-
ớc và phụ kiện;
- Mua bán máy vi tính ( trừ máy in màu), thiết bị nguồn, thiết bị chống sét,
lắp đặt bảo trì, bảo dỡng thiết bị viễn thông, thiết bị may thêu công nghiệp và dân
dụng. Hạt nhựa, kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, thiết
Nguyễn Thùy Dung_ 729
11
Luận văn tốt nghiêp
bị chăn nuôi, phân bón;
- Mua bán thuỷ sản; nông sản thực phẩm, lơng thực./.
Trên đây là một danh mục nganh nghề đăng ký kinh doanh Thơng mại rất
rộng, bao quát khá nhiều mặt hàng nhng doanh nghiệp chỉ kinh doanh trong từng

Sơ đồ: Phần Phụ lục, trang36
Giám đốc Công ty:
- Điều hành toàn bộ công việc của Công ty từ việc tổ chức lao động đến việc
thực hiện nghiệp vụ kinh doanh của Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm về quyền
hạn, nghĩa vụ trớc pháp luật về việc chấp hành các quy định của nhà nớc cũng nh
của Công ty.
- Thay mặt Công ty ký kết và thỏa thuận các hợp đồng kinh tế và các văn bản
giao dịch. Đồng thời tổ chức thu thập, xử lý thông tin giúp Công ty trong việc xây
dựng kế hoạch hằng năm.
Phó giám đốc: Do giám đốc bổ nhiệm, là trợ thủ và thay mặt giám đốc khi vắng
mặt giám đốc, là ngời trực tiếp truyền đạt mọi mệnh lệnh và quyết định của Giám
đốc tới từng phòng ban.
Phòng tài chính kế toán: Tham mu và thừa hành nhiệm vụ do Giám đốc giao:
- Quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về kế toán tài chính, quyết
toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ của Nhà nớc.
- Hoàn thành tốt công tác báo cáo về tài chính và nộp các khoản ngân sách
cho Nhà nớc theo quy định.
- Tính toán các thơng vụ kinh doanh của các đơn vị, cơ sở trực thuộc đa ra các
phơng án khả thi để bảo lãnh vay ngân hàng trong hoạt động sản xuất thuận lợi.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu và thừa hành nhiệm vụ do Giám đốc giao:
- Tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh,
công tác quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Cân đối tiền lơng, tuyển lao động ngắn hạn và dài hạn, điều chỉnh lao động
giữa các đơn vị, giải quyết, quyết định cho cán bộ công nhân viên thôi việc về hu,
nghỉ mất sức, kỷ luật
- Căn cứ vào chế độ chính sách của Nhà nớc để giải quyết các vấn đề cụ thể
và chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội,
Phòng kế hoạch và thị tr ờng: Tham mu, thừa hành nhiệm vụ do Giám đốc giao:
- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm từ các số liệu báo
cáo định kỳ của các bộ phận khác trong công ty, từ tình hình thực tế của thị trờng,

Trong số năm nội dung trên, nội dung công tác nghiên cứu thị trờng, liên
doanh, liên kết đầu t thị trờng trong và ngoài nớc của Công ty còn nhiều hạn chế.
Một mặt do kinh phí của Công ty còn eo hẹp, trang thiết bị và phơng tiện làm việc
còn nghèo nàn gây nên những khó khăn đáng kể cho hoạt động chuyên môn, xúc
tiến thơng mại. Mặt khác, khâu chuẩn bị khách hàng, đối tác tham gia các chơng
Nguyễn Thùy Dung_ 729
14
Luận văn tốt nghiêp
trình xúc tiến thơng mại của Công ty còn yếu do đó cha thực sự phát huy đợc tác
dụng của việc mở rộng thị trờng, góp phần tăng trởng xuất khẩu. Thậm chí một số
chơng trình khảo sát thị trờng, tham gia hội chợ triển lãm cha đợc chuẩn bị kỹ, còn
mang tính hình thức.
4. Nguồn nhân lực
Yêú tố con ngời luôn là linh hồn của mỗi doanh nghiệp, chất lợng nguồn lao
động có ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm và sự phát triển của doanh
nghiêp. Vì vậy để biết đợc sự phát triển của Công ty chúng ta cần xem xét tình hình
lao động của Công ty qua bảng dới đây.
Bảng 1: Số lợng công nhân viên trong Công ty (2003- 2005)
Chỉ tiêu
2004 2005
SL(ngời) Tỷ trọng(%) SL(ngời) Tỷ trọng(%)
Lao động quản lý
Lao động nghiệp vụ
Lao động nghiên cứu
Lao động trực tiếp
9
20
5
5
23,08

Tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn cho Công ty, nếu tổng nguồn vốn tăng, tài sản của doanh nghiệp đợc mở rộng,
doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh xuất khẩu. Với công ty
TNHH thơng mại Quang Dũng, nguồn vốn kinh doanh xuất khẩu năm 2005 đợc thể
hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh xuất khẩu của Công ty năm 2005
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
1/1/2005 31/12/2005 Chênh lệch
GT TT (%) GT TT (%) GT TT (%)
Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
- Nợ khác
13.404
11.502
1.884
75,80
65,14
10,65
14.802
13.063
1.739
74,75
65,97
8,78
1.398
1.543
-145
66,00

ngày càng tăng.
- Nợ phải trả: của doanh nghiệp phản ánh tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài
để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng ngày càng cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần phải càng mở rộng thị trờng
và nâng cao vị trí của mình trên thơng trờng. Và nguồn vốn từ bên ngoài càng có ý
nghĩa hơn.
Với Công ty, nguồn vốn từ bên ngoài chiếm tỷ trọng cao và tăng lên đáng kể.
Cuối năm 2005, nguồn vốn của Công ty tăng 66,00%, tơng ứng với tăng 1.398 triệu
đồng so với đầu năm và chủ yếu là tăng nợ ngắn hạn. Nh vậy tốc độ tăng nợ phải
Nguyễn Thùy Dung_ 729
16
Luận văn tốt nghiêp
trả của Công ty tăng nhanh hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn kinh doanh xuất khẩu.
Từ đó cho thấy doanh nghiệp mở rộng kinh doanh chủ yếu là nhờ nguồn vốn từ bên
ngoài.
- Tỷ suất tự tài trợ: (nguồn vốn chủ sở hữu / nợ phải trả) của Công ty là quá
thấp; đầu năm 2005 là 24,20%, cuối năm là 25,25%. Điều này chứng tỏ Công ty
thiếu vốn chủ sở hữu nghiêm trọng và hoàn toàn không chủ động về tài chính.
Công ty sẽ rất rủi ro trong kinh doanh và nếu Công ty càng mở rộng quy mô bằng
nguồn vốn từ bên ngoài thì rủi ro càng lớn, ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của
Công ty. Do đó để đảm bảo tăng trởng kim ngạch xuất khẩu một cách vững chắc
một mặt Công ty phải tăng vốn chủ sở hữu bằng tích lũy mặt khác tận dụng các
nguồn vốn trong quá trình thanh toán với khách hàng và tranh thủ đợc các khoản
tín dụng có lợi nhất cho mình về lãi suất, các điều kiện ràng buộc khác để giảm
thiểu rủi ro kinh doanh chẳng hạn nh: nợ dài hạn, các điều kiện thế chấp nhẹ ( có
thể khai thác các nguồn nợ của khách hàng ứng trớc)
2. Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu
2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch về tổng kim ngạch xuất khẩu
Bảng 3: Kế hoạch về tổng kim ngạch xuất khẩu (2003- 2005)
ĐVT : Triệu USD

hạn ngạch cũng nh giải quyết nhiều lao động và các vấn đề xã hội đợc nhà nớc
quan tâm và đầu t thích đáng, chính vì vậy Công ty xuất khẩu vợt mức kế hoạch đặt
ra là 50%. Để đánh giá chi tiết tình xuất khẩu của Công ty, ta xem xét kế hoạch
xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty.
2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu theo mặt hàng
Bảng 4: Kế hoạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty (2003- 2005)
ĐVT: Triệu USD
Mặt hàng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
KH TH % KH KH TH % KH KH TH % KH
Khô đỗ
Bột xơng thịt
Cám mì viên
Bột cá
Bắp vàng
Cám gạo viên
Hàng hoá khác
0,7
0,5
0,1
0,3
0,1
0,1
0,2
0,9
0,6
0,2
0,5
0,1
0,1

1,0
0,4
0,5
0,3
0,2
0,3
1,3
1,3
0,8
0,6
0,5
0,5
0,4
144
130
200
120
166,67
250
133
Tổng 2 2,7 135 3,1 3,3 106,45 3,6 5,4 150
Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm 2003- 2005; Phòng kế hoạch và thị trờng
Qua bảng 4 cho thấy có sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch đặt ra so với thực tế
xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty. Sở dĩ có nh vậy là do công tác lập kế hoạch
kinh doanh của Công ty cha xát với nhu cầu thực tế của thị trờng, điều này có nghĩa
là công tác nghiên cứu thị trờng và phân tích nhu cầu tiêu dùng của Công ty không
có hiệu qủa. Mặt khác do kế hoạch là đợc đặt ra từ trớc, trong khi hoạt động kinh
doanh của công ty nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng phải chịu ảnh hởng
của nhiều yếu tố đặc biệt trong giai đoạn này do ảnh hởng của dịch lở mồm long
móng ở gia súc trong khu vực đã dẫn đến việc lập kế hoạch đặt ra không xát với

ứngvới tốc độ tăng trởng là 363,73%.
Ngoài ra, bên cạnh những con số thể hiện kim ngạch xuất khẩu trong năm, sự
thành công hơn cả của Công ty chính là việc mở rộng thị trờng, mở rộng đợc mối
quan hệ kinh doanh với nhiều công ty trong và ngoài nớc, đặc biệt là việc tạo đợc
một uy tín và tiếng nói đáng tin cậy với bạn hàng. Kể từ đây Công ty đã tạo đợc
một tiền đề vững chắc cho sự phát triển của mình trong tơng lai.
4. Hoạt động xuất khẩu theo thị trờng
Nguyễn Thùy Dung_ 729
19
Luận văn tốt nghiêp
Nhìn chung, thị trờng xuất khẩu của Công ty trong những năm gần đây khá ổn
định, kim ngạch xuất khẩu trên từng thị trờng có xu hớng tăng lên
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của Công ty (2003- 2005)
ĐVT: USD
Thị tr
ờng
xuất khẩu
2003 2004 2005
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
ấn Độ
Argentina
Brazil
EU
Indonesia
ả Rập
Hàn Quốc
Nhật
Hoa Kỳ
-
874.285

-
0,36%
6,06%
8,95%
132.178
1.000.800
817.496
935.783
1.043.856
300.067
124.748
435.000
676.159
2,42%
18,31%
14,96%
17,12%
19,10%
5,49%
2,28%
7,96%
12,37%
Tổng 2.704.057 100% 3.314.981 100% 5.466.087 100%
Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm 2003- 2005; Phòng Kế hoạch và thị trờng
- Về mặt giá trị xuất khẩu: Giá trị xuất khẩu trên từng thị trờng của Công ty
vẫn còn ở mức khá thấp, chỉ có một số thị trờng nh: Argentina, Brazil, EU,
Indonesia là có mức kim ngạch xuất khẩu khá cao. Tiêu biểu là năm 2003, giá trị
xuất khẩu trên thị trờng Argentina là 874.285 USD, Brazil là 594.327 USD,
Indonesia là 623.850 USD và thị trờng EU là 486.270 USD. Còn lại thị trờng Nhật
Bản chỉ đạt 123.325 USD. Năm 2005, giá trị xuất khẩu trên từng thị trờng này đã

ngạch xuất khẩu theo thị trờng. Dự kiến sang năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang
thị trờng này sẽ tăng lên chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng gấp 2,2
lần so với năm 2005. Và đặc biệt, việc thành lập và đa vào hoạt động trung tâm giới
thiệu sản phẩm tại Hoa Kỳ trong các thơng vụ của Bộ Thơng mại đã có tác động
tích cực về xu hớng tăng mạnh tỷ trọng xuất khẩu sang thị trờng Hoa Kỳ trong các
năm tiếp theo, nếu nh không có biến động lớn trên thị trờng trong và ngoài nớc. Do
vậy, Công ty cần phải luôn xác định đợc thị trờng nào là thị trờng chiến lợc.
5. Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
Trong những năm qua công ty TNHH Thơng mại Quang Dũng Miền Bắc đã
đạt đợc một số thành tựu đáng kể. Công ty thực hiện kinh doanh có lãi, đảm bảo
Nguyễn Thùy Dung_ 729
21
Luận văn tốt nghiêp
nộp đủ ngân sách nhà nớc, mức thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc
nâng cao.
5.1. Hiệu quả hoạt động xuất khẩu theo mặt hàng
Bảng 7: Hệ số hiệu quả theo mặt hàng năm 2005
ĐVT: Triệu đồng
Mặt hàng Chi phí Doanh thu Hệ số hiệu quả
(1) (2) (3) (5) = (3)/(2)
Khô đỗ
Bột xơng thịt
Cám mì viên
Bột cá
Bắp vàng
Cám gạo viên
Hàng hóa khác
23.608
18.191
1.380

5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Bảng 8: Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty (2003- 2005)
Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005
Tốc độ tăng (lần)
2004/2003 2005/2004
Nguyễn Thùy Dung_ 729
22
Luận văn tốt nghiêp
Doanh thu
Chi phí
Nộp NSNN
Lợi nhuận thuần
TSLN/DT
Tr đồng
Tr đồng
Tr đồng
Tr đồng
%
38.627
37.015
3.578,8
202
0,523
47.151
44.059
4.120,6
170
0,360
59.825
56.181

khác mà doanh nghiệp vào NSNN. Với Công ty, các khoản cần phải nộp là: thuế
giá trị gia tăng bán hàng nội địa, thuế xuất khẩu, thuế môn bài, thuế thu nhập
doanh nghiệp. Năm 2003, Công ty đóng góp cho NSNN 3.578,8 triệu đồng, năm
2004 các khoản nộp đã tăng lên 4.120,6 triệu đồng, tăng 1,15 lần so với năm 2003
với mức tăng tuyệt đối là 541,8 triệu đồng. Năm 2005 các khoản nộp NSNN là
5.644 triệu đồng, tăng 1,36 lần so với năm 2004
- Về lợi nhuận: Năm 2003, lợi nhuận của Công ty là 202 triệu đồng. Năm
2004, lợi nhuận giảm xuống chỉ còn 170 triệu đồng. Sự giảm lợi nhuận này là do
chi phí giao dịch, mở rộng thị trờng của Công ty tăng lên, chính vì vậy, năm 2005,
Nguyễn Thùy Dung_ 729
23
Luận văn tốt nghiêp
lợi nhuận của Công ty đã tăng lên đạt 317 triệu đồng, tăng 1,86 lần so với năm
2004 với mức tăng tuyệt đối là 147 triệu đồng.
- Về chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu: Ngời ta không chỉ xem tăng tuyệt
đối lợi nhuận mà còn xem xét cả các tỷ suất doanh lợi tức là lợi nhuận so với chi
phí, so với vốn kinh doanh, Đó là chất l ợng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Qua các năm 2003, 2004 và 2005 TSLN/DT của Công ty lần lợt là: 0,523%;
0,360%; 0,531%. Trong hai năm 2003 và 2004, TSLN/DT của Công ty giảm từ
0,523% xuống còn 0,360%. Chính việc đầu t vào việc mở rộng thị trờng đã làm
tăng chi phí của Công ty và ảnh hởng tới TSLN/DT của năm 2004. Chính vì vậy,
tốc độ tăng trởng năm 2003 so với năm 2004 chỉ đạt 0,69%. Tuy nhiên, đến năm
2005, TSLN/DT của Công ty đã tăng lên 0,531%, tốc độ tăng trởng đạt 1,48%.
IIi. đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu nguyên liệu thức
ăn gia súc của công ty tnhh thơng mại quang dũng miền bắc
1. Những thành quả đạt đợc
Tuy là một Công ty mới thành lập, lợi nhuận không nhiều nhng Công ty vẫn
đảm bảo tăng trởng qua các năm. Hàng năm, Công ty cũng đóng góp vào ngân sách
nhà nớc, nộp thuế đầy đủ, cha bao giờ chậm trễ.
Công ty có đợc những thành công nh vậy la do có những u điểm sau:

- Sản phẩm của công ty chủ yếu phân phối cho các thị trờng truyền thống do
công ty còn khá non trẻ, cha có nhiều cơ hội để tiếp cận với các thị trờng khác.
Công tác điều tra nghiên cứu thị trờng của Công ty mới đợc tiến hành trên quy mô
nhỏ, chủ yếu là qua các bạn hàng làm ăn với Công ty.
- Phơng hớng kế hoạch đặt ra cho hoạt động xuất khẩu của Công ty còn cha
xát với thực tế.
- Thủ tục hải quan, biểu thuế áp mã số thuế của nớc ta còn hết sức rờm rà, qua
nhiều khâu dẫn đến kéo dài thời gian xuất hàng.
chơng iii: một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc ở công ty TNHH thơng
mại quang dũng miền bắc
I. phơng hớng hoạt động xuất khẩu của công ty ở năm tới
Xuất phát từ thực trạng kinh tế đối ngoại, từ những dự báo kinh tế và thị tr-
ờng thế giới, công ty TNHH Thơng mại Quang Dũng Miền Bắc đã đa ra những
chiến lợc phát triển Công ty cho năm tới vẫn là chính sách tăng cờng đẩy mạnh
Nguyễn Thùy Dung_ 729
25

Trích đoạn Về phía nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status