tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau tháp sấy cho dây chuyền bột giặt - Pdf 10



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI KHU VỰC SAU THÁP
SẤY CHO DÂY CHUYỀN BỘT GIẶT-
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN HÓA CHẤT CẦN THƠ
CÔNG SUẤT: 35.000M
3
/GIỜ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG


- Thể hiện các công trình đơn vị trên bản vẽ A1.
3. Ngày giao luận văn:
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Họ tên người hướng dẫn: ThS . Nguyễn Chí Hiếu Phần hướng dẫn:
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn
Ngày……tháng…….năm 2011
Chủ Nhiệm Bộ môn Người hướng dẫn chính
(ký và ghi rõ họ tên) ThS. Nguyễn Chí Hiếu
Phần dành cho Khoa, Bộ môn:
Người duyệt:…………………………………………………………………….
Ngày bảo vệ: ……………………………………………………………………
Điểm tổng kết:…………………………………………………………………
Nơi lưu trữ luận văn:………………………………………………………
Khoa: …………………………
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn là kết quả thực hiện của riêng tôi.
Những kết quả trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu
lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc Sỹ
Nguyễn Chí Hiếu.
Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được
đăng tải trên các tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn.
LỜI CẢM ƠN



Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công
ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
MỤC LỤC
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan công ty Hóa Chất Cần Thơ
1.1. .Giới thiệu về xí nghiệp
1.2.1. Tổng quan chung về công ty.
1.2.2. Vị trí địa lý
1.2.3. Cơ sở hạ tầng
1.2.4. Điều kiện khí hậu
1.2.5. Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp
1.2.6. Các chất thải phát sinh sau hệ thống sấy
1.2.7. Tính chất bụi bột giặt
1.2. Hiện trạng môi trường tại khu vực xí nghiệp
1.2.1. Nguồn gốc đặc trưng nguồn gây ô nhiễm không khí
1.2.2. Nguồn gốc đặc trưng nguồn gây ô nhiễm nước

Chương 2. Tổng quan các phương pháp không chế ô nhiễm
2.1. Các tính chất cơ bản của bụi
2.1.1. Độ phân tán các nguyên tử
2.1.2. Tính kết dính của bụi
2.1.3. Độ mài mòn của bụi
2.1.4. Độ thấm ướt của bụi
2.1.5. Độ hút ẩm của bụi

5.1 . Khối lượng thiết bị
5.2 . Khối lượng đường ống
5.3 . Tính toán giá thành thiết bị lọc bụi túi vải
5.4 . Chi phí vận hành thiết bị trong vòng 1 năm
Chương 6. Hướng dẫn vận hành và bảo trì hệ thống lọc bụi tay áo
6.1. Mô tả hệ thống lọc bụi
6.2. Bảng đặc tính kỹ thuật
6.3. Hoạt động
6.4. Hướng dẫn vận hành
6.5. Bảo trì hệ thống
Chương 7. Kết luận và kiến nghị
7.1 Kết luận
7.2 Kiến nghị
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công
ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 1
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

1. 
Cùng với sự phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Môi trường bị ô nhiễm sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con
người cũng như động thực vật, phá vỡ các mối cân bằng sinh thái, cảnh quan đô thị.


Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 2
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
 

1. 
1.1. 
Công ty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ, đơn vị thành viên của Tập Đoàn
Hóa Chất Việt Nam, được thành lập năm 1977, tiền thân là Nhà Máy Nghiền
Apatit Hậu Giang.
Vị trí địa lí: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 05 khu vực:
- Khu vực 1: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 80.000m².
- Khu vực 2: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 20.000m².
- Khu vực 3: tại Khu CN Trà Nóc 2, Q.Ô Môn, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 80.000m².
- Khu vực 4: tại Khu CN Tiểu thủ CN, P.Hiệp Thành, TX Ngã Bảy, Hậu
Giang, diện tíc trên 66.000m².
- Khu vực 5: tại Ba Hòn – Kiên Lương, Kiên Giang, diện tích trên 5.000m².
Quy mô tổ chức: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 4 đơn vị thành viên
gồm:

Vị trí: Nằm trong khuôn viên quy hoạch nhà xưởng sản xuất của Công ty CP
Phân Bón & Hoá Chất Cần Thơ phù hợp với mặt bằng quy hoạch tổng thể các phân
xưởng Silicate Natri, Zeolite 4a tại công ty.
Nhà xưởng: Chia làm 02 khu vực:
- Khu vực gia công kem: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu khung beton cốt thép
xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng 12x6x3 =216m².
- Khu vực sấy và gia công bán thành phẩm: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu
khung beton cốt thép xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng
234m².
- Khu vực cân đóng gói sàn phẩm: Diện tích 21x12 = 252m², kiến trúc khung
nhà thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.

1.3. 
- Nhà kho chứa nguyên liệu: Diện tích 792m², kiến trúc khung nhà thép với
chiều cao hiệu dụng 8m, vách xây tường và thưng tole, mái lợp fibroximan.
- Kho chứa thành phẩm: Tổng diện tích sử dụng 2.200m², kiến trúc khung nhà
thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.
- Hệ thống cung cấp điện: Đã được đầu tư với hệ thống điện động lực cung
cấp tới buồng điện nhà xưởng.
- Hệ thống đường nội bộ: Đảm bảo liên thông với hệ thống giao thông nội bộ
trong Công ty và với đường trục Khu Công Nghiệp.
- Hệ thống cấp nước và xử lý nước thải: đã được đầu tư đảm bảo vệ sinh môi
trường, an toàn lao động và tiết kiệm nguyên liệu.

1.4. 
- Vị trí lắp đặt dây chuyền sản xuất Zeolit 4A nằm trong Khu Công nghiệp Trà
Nóc I, mang đặc điểm khi hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Nam
bộ. Độ ẩm luôn cao hơn 75% và trung bình hàng năm khoảng 82%, rất ít
chịu tác động của bão lụt.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa trong năm, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa

- Bột giặt cao cấp chiếm khoảng 50% sản lượng tương đương: 5.500 tấn.
- Bột giặt tổng hợp chiếm khoảng 20% sản lượng tương đương: 2.200 tấn/năm
- Bột giặt gia công chiếm khoảng 30% sản lượng tương đương: 3.300 tấn/năm.
 Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của dây chuyền được tiêu thụ chủ yếu vùng Tây
Nam Bộ, một vài tỉnh miền đông nam bộ như: Tây Ninh, Bình Thuận … và
xuất khẩu một số nước như: Campuchia, Lào, Philippin, Hàn Quốc… và một số
tập đoàn như Unilerver, P & G…
 Doanh thu trung bình năm đạt khoảng 125 tỷ đồng.
 Hiện nay, do chủ động được một số nguyên liệu như: Silicate, Zeolite 4A… do
đó dự đã tạo ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của dây chuyền, dự kiện đến năm
2015, dây chuyền sản xuất Bột Giặt sẽ đạt công suất 18.000 tấn/năm.
1.2 
1.2.1. 
Bảng 1.1: Kết quả kiểm tra điều kiện khí hậu 12/2010

STT

TIME
 
(
O
C)

  
(m/s)






3
KV Sàn pha kem
10h25

32,5
61,5 0,10
4
KV Sàn cấp liệu
10h30

32,9
63,6 0,15
5
Khu vực sàng run
10h35’

32,6
61,0 0,05
6
KV đóng gói
10h40’






1
KV Cửa ra chân
tháp
10h15’

171

86,5
2
KV Bơm cao áp
10h20’

113

94,8
3
KV Sàn pha kem
10h25
409 97,0
4
KV Sàn cấp liệu
10h30

73,5

1.2.3. 
Bảng 1.3: Kết quả kiểm tra nồng độ bụi 12/2010
STT

TIME



1
KV Lọc túi
10h10’
0,38

2
KV Cửa ra chân
tháp
10h15’
0,31

3
KV Bơm cao áp
10h20’
0,45

4
KV Sàn pha kem
10h25
0,38

1.2.4 
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 6
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
- Trong sản xuất bột giặt, lượng nước thải phát sinh chủ yếu gồm: Nước vệ sinh thiết
bị: rửa béc phun, rửa nhà xưởng… Nước làm mát hệ thống bơm kem.
- Thành phẩn chủ yếu của nước thải là kem giặt có độ PH = 7 – 9, màu trắng đục, dễ
tạo bọt.
- Phương án xử lý: đưa vào hệ thống bể khuấy, sau đó lắng lọc loại bỏ cặn đưa trở lại
quá trình gia công kem.


đặc trưng cho kích thước hạt bụi là đại lượng vận tốc lắng của chúng như đại lượng
đường kính lắng. Do các hạt bụi công nghiệp có hình dáng rất khác nhau (dạng cầu,
que, sợi, ); nên nếu cùng một khối lượng thì sẽ lắng với các vận tốc khác nhau, hạt
càng gần với dạng hình cầu thì nó lắng càng nhanh.
Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của một khối hạt bụi đặc trưng cho khoảng
phân bố độ phân tán của chúng.

2.1.2. 
Các hạt bụi có xu hướng kết dính vào nhau, với độ kết dính cao thì bụi có thể
dẫn đến tình trạng bết nghẹt một phần hay toàn bộ thiết bị tách bụi.
Hạt bụi càng mịn thì chúng càng dễ bám vào bề mặt thiết bị. Với những bụi có
60¸ 70% số hạt bé hơn 10 mm thì rất dễ dẫn đến dính bết, còn bụi có nhiều hạt trên
10mm thì dễ trở thành tơi xốp.
Tùy theo độ kết dính mà chia bụi làm 4 nhóm như sau:
Bảng 2.1: Các loại bụi

Đặc tính bụi
Dạng bụi
Không kết dính
Xỉ khô, thạch anh, đất khô
Kết dính yếu
Hạt cốc, manhêzit, apatit khô, bụi lò cao, tro bụi có chứa
nhiều chất chưa cháy, bụi đá.
Kết dính
Than bùn, manhezit ẩm, bụi kim loại, bụi pirit, oxyt chì, thiếc,
xi măng khô, tro bay không chứa chất chưa cháy, tro than
bùn,
Kết dính mạnh
Bụi xi măng, bụi tách ra từ không khí ẩm, bụi thạch cao và
amiang, cliker, muối natri,

thuộc vào tính chất của từng hạt bụi riêng lẽ (độ dẫn điện bề mặt và độ dẫn điện
trong, kích thước, hình dạng ), cấu trúc lớp hạt và các thông số của dòng khí. Chỉ
số này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc của các bộ lọc điện.

2.1.7. 
Dấu của các hạt bụi tích điện phụ thuộc vào phương pháp tạo thành, thành phần
hóa học, cả những tính chất của vật chất mà chúng tiếp xúc. Chỉ tiêu này co ảnh
hưởng đến hiệu quả tách chúng trong các thiết bị lọc khí (bộ tách bụi ướt, lọc ),
đến tính nổ và tính bết dính của các hạt

2.1.8. 
Các bụi cháy được dễ tạo với O2 của không khí thành hỗn hợp tự bốc cháy và
hỗn hợp dễ nổ do bể mặt tiếp xúc rất lớn của các hạt (~ 1m2/g). Cường độ nổ phụ
thuộc vào các tính chất hóa học, tính chất nhiệt, kích thước, hình dáng các hạt, nồng
độ của chúng trong không khí, độ ẩm và thành phần các khí, kích thước và nhiệt độ
nguồn lửa và hàm lượng tương đối của các loại bụi trơ (không cháy). Các loại bụi
có khả năng bắt lửa như bụi các chất hữu cơ (sơn, plastic, sợi) và cả một số bụi vô
cơ như manhê, nhôm, kẽm.

2.1.9. 
Mức độ làm sạch (hệ số hiệu quả) được biểu thị bằng tỉ số lượng bụi thu hồi
được trong tổng số vật chất theo dòng khí đi vào thiết bị trong một đơn vị thời gian.

2.2.   
2.2.1. Phương pháp xử lý chất ô nhiễm dạng hạt (bụi)
a/ Thu b
Có nhiều loại thiết bị cơ khí kiểu khô để làm sạch bụi nhờ lợi dụng các cơ chế
lắng khác nhau như:
- Lắng trọng lực: các buồng lắng bụi
- Quán tính: thay đổi hướng chuyển động của dòng khí

C
1
Buồng lắng
Không giới
hạn
(> 50m)
80 – 90 %
50 ÷ 130
350 ÷ 550
2
Xiclon
85.000
(10 m)
50 – 80 %
250 ÷1500
350 ÷550
3
Thiết bị gió
Xoáy
30.000
(2 m) 90 %
Đến 2.000
Đến 250
4
Xiclon tổ hợp
170.000
(5 m)
90%
750÷ 1.500
350 ÷ 450


Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 10
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
Hình 2.1: Cấu tạo buồng lắng bụi
a - buồng đơn giản nhất, b - buồng có vách ngăn, c - buồng có nhiều tầng
Bảng 2.3 Vận tốc tối đa cho phép của dòng khí trong buồng lắng bụi
STT



riêng
( kg/m
3
)

trung bình
(mm)

cho phép
(m/s)
1
Phôi nhôm
2720
335
4,3
2
Tinh bột
1270

Hình 2.2: Cấu tạo cuả thiết bị lắng bụi quán tính
a - TB có tấm ngăn, b - TB có phần côn mở rộng, c - TB thu bụi bằng cách
dẫn nhập dòng khí vào từ phía hông.
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 11
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
- 

Hình 2.3: Cấu tạo của thiết bị thu bụi quán tính kiểu lá sách

+ Khí qua mạng chắn, đổi hướng đột ngột, các hạt bụi do quán tính chuyển

SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
Dòng khí nhiễm bụi được dưa vào phần trên của Xiclon. Thân Xyclon thường
là hình trụ có đáy là chóp cụt. Ống khí vào có dạng khối hình chữ nhật, được bố trí
theo phương tiếp tuyến với thân Xiclon. Khí sạch thoát ra ở phía trên qua ống tròn.
Khí vào Xiclon chuyển động xoắn ốc, dịch chuyển xuống dưới thành dòng xoáy
ngoài. Lúc này, các hạt bụi, dưới tác dụng của lực li tâm, văng vào thành Xiclon.
Tiến gần đến đáy chóp, dòng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên
hình thành dòng xoáy trong. Các hạt bụi dịch chuyển xuống dưới đáy của dòng
xoáy và ra khỏi Xiclon qua ống xả bụi.
- 
+ Ưu điểm của Xiclon:
Không có phần chuyển động.
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (khoảng 500
0
C).
Có khả năng thu hồi vật liệu mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt Xiclon.
Có khả năng xử lý bụi có tính ăn mòn cao.
Thu được bụi dạng khô.
Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 ÷ 1500 N/m
2
).
Làm việc tốt ở áp suất cao.
Chế tạo đơn giản.
Năng suất cao, giá thành rẻ
Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi.
+ Nhược điểm: hiệu quả xử lý kém đói với hạt bụi có kích thước < 5m, do đó
không thể thu hồi bụi có tính kết dính.

Đường kính Xiclon
Mm
800
600
500
400
300
200
100
Nồng độ bụi cho phép, kg/m
3

2.5
2.0
1.5
1.2
1.0
0.8
0.6



- Nguyên lý: sự tiếp xúc giữa dòng khí mang bụi với chất lỏng, bụi trong dòng
khí bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn. Chất lỏng thường là
nước. Trường hợp thiết bị thu bụi có chức năng vừa khử bụi vừa khử khí độc thì
chất lỏng có thể là một loại dung dịch hấp thụ.

- 
+ Ưu điểm:
Dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả lọc cao.

- 
+ Hiệu quả cao đối với bụi: d 10m.
+ Kém hiệu quả đối với bụi: d< 5m.
+ Chiều cao tháp ( H ) vào khoảng 2,5 lần đường kính tháp D.
+ Lượng nước được chọn vào khoảng 0,5 – 8 l/m3
+ Công thức tính hiệu quả xử lý của tháp ngược chiều: Trong đó:
Q : lưu lượng chất lỏng (m
3
/s)
ç
l
: hiệu quả hút bụi bởi các giọt lỏng
v
k
: vận tốc khí (m/s)
v
l
: vận tốc rơi của giọt lỏng (m/s)
d
l
: đường kính giọt lỏng (m)
V
k
: lưu lượng khí (m
3
/s


3 - Bộ phận tưới nước.
4 - Lưới đỡ.
5 - Đệm.
6 - Bể chứa cặn
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 15
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật









tk
đ
lo
S
d
H
qSjj ))((
exp1
2


- 
+ Thiết bị này ít được sử dụng do lớp đệm hay bị bịt kín.

1 - Phiểu. 2 - Đĩa chứa lớp hạt cầu. 3 - Lớp hạt cầu. 4 - Lớp hạt cầu chắn nước.
5 - Đĩa chắn. 6 - Vòi phun nước. 7 - Dung dịch với mực nước cố định.
Hình 2.8: Cấu tạo thiết bị rửa khí đệm với lớp đệm dao động

- 
+ Các quả cầu đệm làm bằng polime, thủy tinh hoặc nhựa xốp. Khối lượng
riêng của quả cầu đệm không được lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng.
+ Vận tốc khí qua mặt cắt tự do của thiết bị 2,4 ÷ 3,0 m/s.
+ Trở lực của thiết bị từ 1.000 ÷ 1.500 Pa.
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 16
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

032,0
036,0
09,02









1 - than; 2 – mâm; 3 - hộp nhập liệu; 4 - thanh chặn; 5 - hộp chảy tràn; 6 - vòi
tưới.
Hình 2.9: Cấu tạo thiết bị sủi bọt
- 
+ Phổ biến nhất là thiết bị sủi bọt với đĩa chảy sụt và đĩa chảy qua.
+ Chiều dày tối ưu của đĩa 4 ÷ 6 mm.
+ Đường kính lỗ 4 ÷ 8 mm.
+ Chiều rộng của rãnh 4 ÷ 5 mm.
+ Vận tốc khí bị tự do từ 1 ÷ 3 m/s.
+ Lưu lượng nước tưới 0,2 ÷ 0,3 l/m
3
.
+ Chiều cao lớp bọt 80 ÷ 100 mm
- :
Thu hồi bụi cao đối với hạt d # 2ìm và trở lực không lớn từ 300 ÷ 1.000 N/m
2
.



3
)
  
(, %)


Bụi từ lò hồ quang
Tro bay
Bụi than nâu
Mồ hóng
Bụi sợi Amiăng
Bụi đá granit
Bụi đá vôi, vôi
Bụi đồ gốm, sứ (mài nhẵn, đánh bóng)
Bụi cát từ máy phun cát xử lý bề mặt
Bụi kim loại (đánh bóng bề mặt)
0.6
3.0
4.0
0.5
1.0
10.0
10.0
0.9
1.4
0.3
0.15
0.012 Hình 2.11: Cấu tạo thiết bị lọc bụi ly tâm ướt (Xiclon ướt)
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status