Tiêu thụ sản phẩm tại cty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh h-
ởng tích cực và tiêu cực tới nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng. Mức độ ảnh hởng
phụ thuộc vào tiềm năng, sức mạnh của bản thân nền kinh tế mỗi nớc và chính
sách của Chính phủ. Trong những năm qua, bộ mặt đất nớc ta có nhiều thay đổi,
kinh kế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện. Đó là
do đất nớc ta kịp thời chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc. Đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao, do đó nhu
cầu mua sắm hàng hoá cũng phát triển theo. Do vậy mà các doanh nghiệp
không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm. Trong cơ chế mới sự cạnh
tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp
không chịu đợc sức ép của thị trờng đã không đứng vững đợc, nhng cũng có
nhiều doanh nghiệp với đờng lối kinh doanh đúng đắn đã vợt qua đợc những
khó khăn đó, nắm bắt kịp thời cơ hội, thích nghi đợc với điều kiện mới nên đã
tồn tại và phát triển vững vàng. Một trong những doanh nghiệp đó có Công ty
bánh kẹo Hải Châu.
Công ty bánh kẹo Hải Châu DNNN thuộc Tổng Công ty Mía đờng I-
Bộ NN&PTNN- là một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo lâu năm và có
uy tín trên thị trờng song hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện nay gặp
không ít khó khăn, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty, các hãng
sản xuất bánh kẹo trong và ngoài nớc, mặt khác phải kể đến công tác tổ chức
hoạt động tiêu thụ của Công ty còn nhiều hạn chế, cần khắc phục.
Trên cơ sở kiến thức đã học cũng nh những hiểu biết thực tế về tình hình
sản xuất kinh doanh của Công ty, em chọn đề tài: Biện pháp đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu cho đồ án tốt nghiệp
của mình nhằm phân tích , đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm đồng thời mạnh
dạn đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đồ

2
- Văn phòng: 3000m
2
- Kho bãi: 5000m
2
- Phục vụ công cộng: 2.400m
2
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Tổng Công ty Mía đờng I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên
của Tổng Công ty mía đờng I - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiền
thân là nhà máy Hải Châu. Công ty là một trong những công ty hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh, kẹo, thực phẩm với trên 35 năm không
ngừng phát triển, liên tục đổi mới công nghệ và đầu tu thiết bị hiện đại với qui
mô phát triển ngày càng cao.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hải Châu chia thành ba
giai đoạn.
Thời kì đầu thành lập ( 1965-1975)
Đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia Trung Quốc, sau một thời gian xây
dựng đến ngày 02/9/1965, Bộ công nghiệp nhẹ cắt băng khánh thành nhà máy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hải Châu. Nhà máy chính thức đi vào hoạt động.
Vốn đầu t ban đầu: Do chiến tranh nên không lu trữ đợc.
Trong thời kì này, công ty sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân và nhu cầu cho quốc phòng. Sản phẩm chính gồm có bánh quy, hơng thảo,
quy dứa, quy bơ, bánh lơng khô, kẹo cứng, kẹo mềm.
Năm 1969, một bộ phận của nhà máy đợc tách ra để tham gia thành lập
nhà máy Hải Hà. Đầu năm 1970, nhà máy chuyển từ sự quản lí của Bộ công
nghiệp nhẹ sang Bộ lơng thực và thực phẩm.

CHLB Đức công suất 1 tấn / ca. Đây là dây chuyền sản xuất bánh hiện đại nhất
ở Việt Nam.
Năm 1994, mua thêm một dây chuyền phủ Socola của CHLB Đức công
suất 500 kg/ca. Dây chuyền có thể phủ Socola cho các sản phẩm bánh.
Năm 1996, công ty mua và lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo của
CHLB Đức.
Năm 1998, đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu. Công
suất thiết kế 4 tấn / ca.
Năm 2001, đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Công
suất thiết kế 1,6 tấn/ ca.
Cuối năm 2001, công ty đầu t một dây chuyền sản xuất Socola năm
suất 200kg/ giờ.Năm 2002 Công ty đầu t một dây chuyền sản xuất bánh mêm
cao cấp với công suất 2,2 tấn/ca
Từ ngày 01/01/2005 Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tiến hành cổ phần
hoá và trở thành một công ty cổ phần
Hiện nay, số cán bộ công nhân viên bình quân: 1010 ngời.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện chế
độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có con
dấu và tài khoản riêng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam,ngân hàng đầu t và
phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng,nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Châu, bao gồm:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không có cồn
(hiện nay nớc uống có cồn không còn kinh doanh nữa nh rợu, bia,..)
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỳ ăn liền (trớc đây)
+ Kinh doanh vật t nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đợc phép kinh doanh nh vật

về mặt sản xuất và phụ trách khối sản xuất, cố vấn khắc phục các vớng mắc từ
Ban Giám đốc
Phòng
HCQT
Phòng
KHVT
Phòng
Tổ chức
Phòng
Tài vụ
Ban
Bảo vệ
Ban
XDCB
Phòng
Kỹ thuật
Cửa hàng
GTSP
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
TP.Đà Nẵng
PX
Bánh I
PX
Bánh II
PX
Bánh III
PX
Kẹo

giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các nghiệp
vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các chứng từ sổ sách
thu-chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lu chuyển tiền tệ của Công ty,
báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ lãi của Công ty,
tổng hợp đề xuất giá bán cho Phòng kế hoạch vật t.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch vật t: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật t, máy
móc cũng nh phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết bị.
Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị, tham
mu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà ăn, nhà
trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn th, lu trữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ Công ty, tham mu cho giám đốc về:
công tác bảo vệ nội bộ , tài sản, tuần tra canh gác ra vào Công ty, phòng ngừa
tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân sự và
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng, tham mu
cho giám đốc về công tác thực hiện kiến thiết xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp
nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc
thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các phân xởng: Quản đốc phân xởng là ngời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc Công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó quản đốc, các nhân
viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty
1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Ngành kinh doanh bánh kẹo nói chung có 3 đặc điểm lớn:
Bánh kẹo không phải là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.
Ngành kinh doanh này mang tính chất thời vụ rõ nét. Thời gian nhu cầu
tiêu thụ bánh kẹo tăng mạnh nhất là vào khoảng từ tháng 9 dơng lịch đến tết

Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Miền Bắc 4363 4500 5334 6030 6710
Miền Trung 300 315 580 610 645
Miền Nam 883 1101 1150 1282 1587
Tổng 5545 5916 7063 7922 8942
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
Miền Bắc luôn tiêu thụ khoảng 75%-80% khối lợng hàng của của công
ty, trong khi miền Trung và miền Nam chỉ dừng lại ở mức 20%. Trên cơ sở tập
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trung vào thị trờng miền Bắc nên công ty đã phát triển một mạng lới đại lý phủ
rộng ở miền Bắc, gồm có144 tổng đại lý và đại lý, riêng ở Hà Nội là 73 tổng đại
lý và đại lý, chỉ có 11 đại lý ở miền Trung, 28 tổng đại lý và đại lý ở miền Nam.
Phân tích thị tr ờng theo tiêu thức sản phẩm.
Mảng thị trờng tập trung của công ty là mảng thị trờng về các loại bánh
và bột canh. Công ty tuy có sản xuất các loại kẹo nhng đây không phải là thị tr-
ờng chính. Tỷ lệ sản lợng bánh/kẹo của công ty luôn khoảng 5/1. Công ty có
hơn 100 mặt hàng. Trong mảng thị trờng về bánh công ty lại tập trung vào các
sản phẩm bánh quy, bánh kem xốp. Các sản phẩm này đã tạo đợc chỗ đứng
vững chắc trên thị trờng. Bánh kem xốp Hải Châu luôn là mặt hàng đợc ngời
tiêu dùng lựa chọn qua nhiều năm. Bên cạnh các sản phẩm về bánh, công ty
cũng đã rất thành công chiếm lĩnh thị trờng bột canh. Có thể nói, công ty đã tạo
thế độc quyền trong mảng thị trờng này ở miền Bắc.
Phân tích thị tr ờng theo tiêu thức nhu cầu khách hàng.

thị phần bánh kẹo cả nớc, công ty bánh kẹo Tràng An, công ty bánh kẹo Quảng
Ngãi, công ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty Vinabico...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B2: Tóm tắt một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.
Đối tợng khách hàng Sản phẩm của công ty Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng có thu
nhập thấp
Bánh Hơng Thảo, quy Vani, h-
ơng cam, kẹo cứng trái cây,
kẹo mềm trái cây, kẹo Vitamin
AC.
Công ty bánh kẹo Lam Sơn, công
ty bánh kẹo 19-5, các cơ sở sản
xuất nhỏ, báh kẹo Trung Quốc.
Khách hàng có thu
nhập trung bình
Quy kem, bánh mằn, bánh hoa
quả, quy Hớng Dơng, kẹo
Socola.
Các công ty Hải Hà, Tràng An,
Hữu Nghị, Quảng Ngãi, Biên
Hoà.
Khách hàng có thu
nhập cao
Bánh kem xốp thỏi các loại
đóng hộp, bánh kem xốp phủ
Socola.
Các công ty Hải Hà, Biên Hoà,
Vinabico, Hữu Nghị, Tràng An,
Kinh Đô.

Socola
2. Lơng khô
ca cao
150g 3. Kẹo cứng
Socola
3. Kẹo mềm
tangô
3. Quy dừa 3. Kem xốp
thờng
3. Lơng khô
dinh dỡng
4. Kẹo cứng
nhân Socola sữa
4. Kẹo Socola
túi bạc
4. Quy hơng
thảo
4. Kem xốp
thanh cao
cấp
5. Kẹo cứng
nhân sữa
5. Kẹo mềm
sữa dừa
5. Quy bơ 5. Kem xốp
tổng hợp
6. Kẹo cứng gối
hoa quả
6. Kẹo sữa
mềm

sản xuất thử nghiệm các loại bánh mềm cao cấp.
1.2.5. Đặc điểm nội tại của công ty.
Đặc điểm về lao động.
Do những yêu cầu đặc thù của sản xuất, kinh doanh bánh kẹo nên vấn đề
lao động của công ty có đặc điểm nổi bật là số lao động lớn, xấp xỉ khoảng
1000 ngời. Do đó, vấn đề quản lý lao động hiệu quả là rất quan trọng của công
ty. Tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/2. Các lao động nam chỉ đảm bảo những công việc
nặng nhọc nh vận chuyển, vận hành máy. Các lao động nữ đợc bố trí vào những
công việc thủ công nh đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khả năng chịu đựng, bền bỉ
cao.
B4: Tổng kết lao động
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Tổng số cán bộ công nhân viên 850 975 1010
Số cán bộ nam 248 315 333
Số cán bộ nữ 602 660 677
Công nhân sản xuất 700 744 786
Lao động hợp đồng 151 240 252
Nhân viên quản lý 86 100 110
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
Trong cơ cấu lao động, công ty Hải Châu cũng đã xây dựng đợc tỷ lệ hợp
lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh. Bộ phận
quản lý, kinh doanh chỉ chiếm 1/10 trong cơ cấu lao động. Bộ phận này đợc bố
trí hợp lý một mặt giúp công ty khai thác tốt khả năng lao động, mặt khác cũng
giúp công ty không phải chịu gánh nặng trả lơng.
Bên cạnh việc xây dựng cơ cấu lao động hợp lý, công ty không ngừng có
những biện pháp nâng cao trình độ của ngời lao động. Ngời lao động thờng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuyên đợc đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng quản lý.
B5: Tình hình thực hiện công tác đào tạo lao động

ST
T
Tên dây truyền Số lợng
(chiếc)
Nớc sản
xuất
Năm chế
tạo
Năm sử
dụng
Trình độ
1 Dây truyền bánh
Hơng Thảo
1 Trung
Quốc
1960 1965 Bán cơ khí, nớng
bằng lò
2 Dây truyền bánh 1 Đài loan 1991 1991 Tự động, bao gói
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hải Châu thủ công
3. Dây truyền bột
canh
1 Việt
Nam
1978 1978 thủ công
4 Máy trộn Iốt 1
úc
1995 1995 -
5 Dây truyền bánh
kem xốp

Tỷ trọng
(%)
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
I. Theo cơ cấu
1.Vốn cố định 57.705 73,06 60.378 62,18 78.274 72.97
2. Vốn lu động 21.282 26,94 26.72 37,82 29.652 27.03
Tổng 78.987 100,00 97.098 100,00 107.926 100.00
II. Theo nguồn
1. Ngân sách 30.889 39,11 32.453 33,42 33.541 31,08
2. Vay 37.731 47,77 51.860 53,41 58.247 53,97
3. Tự có 10.367 13,12 12.785 13,17 16.138 14,95
Tổng
78.987 100,00 97.098 100,00 107.926 100,00
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật T cung cấp)
Đến năm 2004, tổng vốn của công ty đã tăng lên 107.926 triệu đồng. Đây
là lợi thế nhờ quy mô sản xuất của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
Là một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, nên yêu cầu đặt ra là phải luôn
đầu t đổi mới thiết bị để cải tiến sản phẩm nên vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng vốn và gia tăng qua các năm:
Năm 2002, tổng giá trị tài sản cố định là 57. 705 triệu đồng.
Năm 2003, tăng so với năm 2002 là 2673 triệu đồng.
Năm 2004, tăng so với năm 2003 là 17.896 triệu đồng.
1.2.6. Đặc điểm khác.
Đặc điểm về nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu sử dụng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới
chất lợng sản phẩm. Nguyên vật liệu có tốt, cung cấp đúng, đủ, kịp thời về số l-
ợng và chất lợng, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt tiêu chuẩn về chất

cha đáp ứng đợc nhu cầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm
của Công ty Bánh kẹo Hải Châu
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
2.1.1. Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Hiện nay, sản phẩm của Công ty chia thành 3 nhóm chính: bánh các loại,
kẹo các loại và bột canh các loại. Trong đó, sản lợng và cơ cấu tiêu thụ của từng
chủng loại nh sau:
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm.
STT Sản phẩm
2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
% SL (tấn) %
02/01
(%)
03/02
(%)
04/03
(%)
1 Bánh các loại
6142 41,42 6.563 40,84 7.103 40,75 7.750,3 38,31 6,85 8,2 9,1
2 Kẹo các loại

40
50
60
2001 2002 2003 2004
Năm
%
Bánh các loại
Kẹo các loại
Bột canh các loại
Biểu đồ 2: Tỷ trọng sản phẩm
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Công ty khá tốt. Sản lợng tiêu thụ của tất cả các sản phẩm đều tăng qua các
năm: Cụ thể:
- Bánh là sản phẩm truyền thống mà Công ty có thế mạnh. Chủng loại
bánh của Hải Châu khá phong phú với chất lợng đảm bảo, mang hơng vị đặc tr-
ng, đáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng. Đây là sản phẩm luôn chiếm tỉ trọng
cao trong cơ cấu sản lợng tiêu thụ của Công ty qua các năm ( trung bình khoảng
40% ). Tuy nhiên trong 3 năm gần đây tỷ trọng bánh của Công ty lại có xu h-
ớng giảm, một phần nguyên nhân là do sản phẩm bánh của Công ty cha thực sự
đa dạng, cha có một sản phẩm bánh mang tính đột phá nh bánh mặn Cụ thể:
sản lợng bánh tiêu thụ năm 2003 là 7.103 chiếm 40,75%, 2004 là 7.960 tấn
chiếm 38,31% trong tổng sản phẩm tiêu thụ toàn Công ty.
- Kẹo là sản phẩm chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng sản lợng tiêu thụ
của Công ty. Năm 2001 chiếm 8,88%; Năm 2002 chiếm 9,41% và năm 2003,
2004 lần lợt là 10,55% và 11,33%. Một số năm gần đây kẹo các loại của Công
ty đợc cải tiến đáng kể về chất lợng cũng nh về chủng loại. Công ty đã chú
trọng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm từ khâu nguyên vật liệu đầu vào
tới khâu kiểm tra chất lợng sản phẩm đa vào lu thông. Công ty đã nghiên cứu
tìm tòi nguyên liệu mới phù hợp hơn nh đa tinh dầu các loại hoa quả và tinh dầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

03/02
(%)
04/03
(%)
1
- Bánh qui
2912 47,4
3.442 52,44 4.012 56,48 4.578,1 59,06 18,2 16,56 14,11
2
- Bánh kem xốp
897 14,6
1.141 17,43 1.509 21,24 1.637,63 21,12 27,2 32.25 8,52
3
- Lơng khô
2333 38
1.980 30,13 1.562 22 1.464,03 18,89 -15,1 -0.21 -0,06
4
- Bánh mềm
- -
- 0 20 0,28 70,54 0,82 - - 2,53
Tổng
6142
6.563 100 7.103 100 7.750.3 100 6,85 8,23 9,11
(Nguồn : Phòng KHVT)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Bánh quy luôn là sản phẩm có tỷ trọng cao nhất trong sản phẩm bánh.
Công ty đợc ngời tiêu dùng biết đến nhờ có sản phẩm bánh nh Hơng Thảo, H-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớng Dơng đã có từ lâu nay và đến nay loại sản phẩm truyền thống này vẫn cho
sản lợng tiêu thụ mạnh (4.012 tấn, chiếm 56,48% sản lợng tiêu thụ bánh trong

sản phẩm cao cấp đối với những ngời chấp nhận mức giá cao để có đợc sản
phẩm ng ý. Hiện nay, Công ty cha sản xuất loại bánh tơi ăn hàng ngày cho trẻ
em và cả ngời lớn, trong khi đó Kinh Đô đã sớm nghiên cứu nhu cầu này và đa
ra thị trờng loại bánh dành cho trẻ em nh bánh ngọt Kinh Đô nhân khoai môn,
nhân sôccôla Hải Hà Kôtbuki thì tung ra thị tr ờng loại bánh mặn đợc giới trẻ -
u thích vì hàm lợng chất béo ít.
b) Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại kẹo:
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ theo chủng loại kẹo
STT Sản phẩm
2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
% SL (tấn) %
02/01
(%)
03/02
(%)
04/03
(%)
1
Kẹo cứng
930 70,6
1.032 68,25 1.122,5 61
1.255,1

2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
% SL (tấn) %
02/01
(%)
03/02
(%)
04/03
(%)
1
Bột canh thờng
3496 47,44
3.636 45,49 3.758 44,29 4.082 40,08 4,0 3,36% 8,62%
2
Bột canh Iốt
3874 52,56
4.356 54,51 4.727 55,71 6.102 59,92 12,44 8,51% 29,09%
3
Tổng
7370 100
7.992 100 8.485 100 10.184 100 8,43 6,17% 20,02%
(Nguồn : Phòng KHVT)
Hàng năm, bột canh iốt Hải Châu luôn có mức tiêu thụ cao hơn so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status