Huy động vốn trung và dài hạn qua phát hành trái phiếu tại BIDV Hà Nội - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong những năm qua công cuộc đổi mới đất nớc đã thu đợc nhiều thành
tựu đáng kể : Tốc độ tăng trởng GDP cao và ổn định, lạm phát đợc kiềm chế ở
mức thấp nhất, đời sống nhân dân không ngừng đợc cải thiện. Để tránh nguy cơ
tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nơc trong khu vực và thể giới Việt Nam cần
phải đẩy mạnh hơn nữa quá trình đầu t phát triển kinh tế xã hội. Một trong
những giải pháp quan trọng là tăng cờng khẳ năng huy động vốn để đáp ứng
tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Để đáp ứng nhu cầu vốn nói trên chúng ta có thể huy động vốn từ trong n-
ớc và nớc ngoài thông qua nhiều biện pháp và hình thức khác nhau. Huy động
vốn từ trong nớc là tiền đề và là điều kiện để tiếp nhận và sử dụng các nguồn
vốn ngoài nớc đạt hiệu quả cao. Đồng thời nhằm phát triển thêm tính độc lập -
tự chủ của nền kinh tế. Hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng ta đã xác định"Nguồn
vốn trong nớc là quyết định,nguồn vốn từ nớc ngoài là quan trọng".
Bên cạnh việc huy động vốn qua các kênh: từ ngân sách nhà nớc, từ nguồn
vốn đàu t của các doanh nghiệp, thì huy động qua ngân hàng là một trong các
kênh nhằm góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển
kinh tế ở nớc ta. Thời gian qua,các ngân hàng đã có nhiều cố gắng trong việc
khai thác, huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn. Tuy
nhiên,nguồn vốn này hiện đang chiếm tỷ lệ thấp và còn hạn chế.
Đứng trớc yêu cầu vốn của nền kinh tế đặt ra, đồng thời theo đánh giá của
một số nhà kinh tế trong nhiều dữ liệu cho rằng hiện nay vốn đang lắng đọng
trong dân c còn nhiều.Vì vậy,vấn đề đặt ra là, các ngân hàng thơng mại cần có
các giải pháp tối u để khai thác triệt để nguồn vốn trong nớc nhằm góp phần
phục vụ phát triển kinh tế.
Đứng trớc quan điểm huy động vốn trong giai đoạn hiện nay và dựa vào
cơ sở thực tế tại NHĐT&PTVN bản thân chọn đề tài nghiên cứu:
"Huy động vốn trung và dài hạn qua phát hành trái phiếu tại ngân hàng
đầu t & phát triển Hà Nội " để làm sáng tỏ lý thuyết đã học.Ngoài phần mở đầu
và kết luận, kết cấu của đề tài gồm có 3 chơng:
Chơng I: Vốn và biện pháp huy động vốn trung và dài hạn trong hoạt

ngời đạt mức 200- 250 USD Tuy nhiên để nền kinh tế tiến xa hơn và có
thể cất cánh đợc trong tơng lai, đòi hỏi phải chuẩn bị tốt các yếu tố, trong
đó vốn đợc coi là một trong các những tố quan trọng nhất.
Chính nhịp độ tăng trởng kinh tế ở nớc ta trong thời kỳ này đòi hỏi
phải có một thị trờng vốn ddủ mạnh mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu của
các doanh nghiệp nói chung và của nghành công nghiệp nói riêng, nhằm
đỏi mới dây chuyền công nghệ, máy móc thiệt bị, nhà xởng và cả vốn để
đảm bảo kinh doanh.
Trong đờng lối phát triển kinh tế, Đảng ta đã chỉ rõ: " Phát triển lực l-
ợng sản xuất công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hiện đại hoá gắn liền với
phát triển công nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm "(*). Thế nh ng,
trong thực tế hiện nay, nghành công nghiệp quy mô còn nhỏ, lại bị phân
tán; trình độ kỹ thuật, công nghệ thấp kém. Số xí nghiệp cỡ lớn và vừa
chiếm trên 2% trong tổng số 377.000 ngành cơ sở sản xuất công nghiệp,
hầu hết tập trung vào thành phần kinh tế quốc doanh, nhng số vốn bình
quân mỗi xí nghiệp chỉ trên 9 tỷ đồng (tơng đơng 0,8 triệu USD), trong đó
gần 50% số xí nghiệp có mức vốn dới 1 tỷ đồng và chỉ có 5% số xí nghiệp
có mức vốn từ 15 tỷ đồng trở lên. Số cơ sở sản xuất nhỏ chiếm gần 98%
tổng số cơ sở, với số vốn bình quân trên 11 triệu đồng và hơn 3 lao động
một cơ sở. Qua đó đủ nói lên trình độ trang bị kỹ thuật của nền công nghiệp
nớc ta còn rất thấp kém, lạc hậu, cơ bản là thủ công, không đủ sức cạnh
2
tranh ở nớc ngoài, ngợc lại còn bị nớc ngoài cạnh tranh trên thị trờng trong
nớc.
Bên cạnh đó, theo các số liệu của Tổng cục thống kê, nói chung cơ
cấu vốn của các doanh nghiệp không hợp lý: 81% là vốn cố định, chỉ 19%
là vốn lu động. Trong đó vốn cố định lạI có tới 39,3% là nhà xởng, kiến
trúc. 16,3% là phơng tiện vận tảI và chỉ có số vốn ít ỏi (12,4%) dành cho
thiết bị sản xuất chính. Với cơ cấu vốn nh vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng
vốn thấp. Trong lĩnh vực quốc doanh vốn cố định chiếm từ 70%- 80%, lẽ ra

quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc để vừa đẩy mạnh việc tích
tụ và tập trung vốn, vừa tạo ra nhiều hàng hoá cho thị trờng chứng khoán ra
đời và đi vào hoạt động. Do áp dụng các hình thức huy động vốn phong
3
phú, hiệu quả nên số lợng vốn huy động đợc qua kênh ngân hàng đợc tăng
lên liên tục. "Nguồn vốn kinh doanh chung tăng trởng khá nhanh và đạt
50% - 60% qua các năm 1996 - 1997. Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi
theo hớng tích cực .Nguồnvốn ổn định với kỳ hạn dài không ngừng tăng
lên(chiếm khoảng 50% nguồn vốn huy động ). (Trên cơ sở đó ngân hàng
có thêm nguôn vốn để mở rộng cho việc vay trung và dài hạn, năng tỷ
trọng cho vay từ dới 20% ở các năm 1993 - 1994 lên 30% năm 1997 Các
ngân hàng đẩy mạnh việc cho vay sản xuất hàng hoá, phát triển nông
nghiệp và nông thôn , xuất khẩu, đồng thời đâu t vào một số nghành công
nghiệp mũi nhọn"
Tuy nhiên,ngân hàng vấp phải không ít trở ngại trong quá trình tham
gia tạo vốn đáp ng nhu cầu của CNH - HĐH đất nớc. Hiện nay ngân hàng
mmới chỉ đáp ứng đợc 30% vốn so với nhu cầu đầu t trong nớc và 8% so
với tổng mức đàu t toàn xã hội . Có lúc do nguồn vốn trung và dàI hạn quá
eo hẹp ngân hàng phải sử dụng một nguồn đáng kể nguồn vốn ngắn hạn để
cho vay ,làm cho không đơn vị đi vào rủi ro.
Ngoài ra,nguồn vốn tiết kiệm với thời hạn dài còn rất hạn chế đã ảnh
hởng trực tiêp đến việc huyđộng vốn chung và dài hạn ở trong nuức của
nganh ngân hàng. Nhìn chung, nhiệm vụ tạo vốn phục vụ CNH - HĐH
đang là một thách thức lớn đối vớ tất cả các ngành ,các cấp đặc biệt là
ngành ngân hàng . Khó khăn lớn nhất của nền kinh tế nớc ta là ngân sách
còn thâm hụt nặng nề thị trờng vốn thị trờng tiền tệ phát triển chậm, một bộ
phận vốn nhàn rỗi (gồm cả nội và ngoại tệ) đang trôi nổi ngoài lu thông nh-
ng ngân hàng cha kiểm soát đợc mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt đông
kinh doanh tiền tệ còn thấp, môi trờng pháp lý còn cha thật đầy đủ
Do đó ,việc đa thị trờng chứng khoán đi hoạt động là một điều hết sức

đến .Nhng chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì vấn đề vốn không phát huy
đợc vai trò của mình và nó ít đợc chú ý đến .Nhng chuyển sang nền kinh tế
thị trờng thì vấn đề vốn không những đợc quan tâm nhiều mà nó còn trở
thành yếu tố quan trọng hàng đầu ,là điều kiện tiên quyết cho mọi quá trình
sản xuất kinh doanh .Thông qua thị trờng ,vốn giao lu rộng rãI và càng thể
hiện rõ bản chất và vai trò của nó . C.Mác đã kháI quát hoá phạm trù vốn
qua phạm trù "t bản" "t bản là giá trị mang lạI giá trị thặng d".Theo nghĩa
cô đọng này đã phản ánh đợc nội dung, đặc trng và vai trò ,tác dụng của
vốn .Để nhận thức đúng đắn quan đIểm của C.Mác ,cần thiết phảI hiểu sâu
sắc hơn phạm trù vốn và đặc trng của nó.
1.2. Các đặc trng của vốn :
-Trớc hết vốn ,đợc biểu hiện dới hình thái giá trị của tài sản .Tức là
phải đại diện cho một lợng giá trị thực của tài sản nhất định ,bao gồm tài
sản hữu hình nh t liệu sản suất nhà máy, đất đai, nguyên vật liệu và tàI
sản vô hình nh chất xám, nhân lực, thông tin điều đó phân biệt rõ vốn với
tiền. Chỉ có đồng tiền phát hành trên cơ sở đợc đảm bảo bằng giá trị hàng
hoá mới đợc gọi là vốn.
- Vốn phải vận động: vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng phải là tiền đ-
ợc vận động với mục đich sinh lời. Do đó các tài sản cố định không sử
dụng, hàng hoá vật t ứ đọng tiền để dành trong két chỉ là những đông vốn
chết.
Trong quá trình vận động,vốn-tiền đều có đIểm xuất phát và kết thúc là
T,và sau mỗi chu kỳ vận động nó sẽ "lớn lên".
5
Sự vận động của vốn - tiền (T) đợc thể hiện qua ba phơng thức:
T-H sản xuất H' T' : Đây chính là ph ơng thức vận động vốn
của các doanh nghiệp sản xuất.
T-H-T' :Đây là phơng thức vận động vốn của
các doanh nghiệp thơng mại.
T-T' :Đây là phơng thức vận động vốn của

Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền- phản ánh giá trị của những tài sản
hữu hình nh đất đai, nhà máy, trang thiết bị mà còn biểu hiện bằng giá
6
trị của những tài sản vô hình nh : bản quyển, phát minh, sáng chế, nhãn
hiệu, vị trí sản xuất kinh doanh
Từ những vấn đề phân tích trên đây về phạm trù vốn trong nền kinh tế thị
trờng, có thể rút ra định nghĩa chung nh sau:
" Vốn đầu t là giá trị của các tài sản xã hội đợc đa vào đầu t nhằm mang
lại hiệu quả trong tơng lai"
2. nội dung của vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Cũng giống nh mọi đơn vị kinh tế, ngân hàng muốn hoạt động đợc tr-
ớc hết cần phải có vốn. Do vị trí, vai trò và loại hình kinh doanh tơng đối
đặc biệt nên nhu cầu về vốn của ngân hàng thơng mại (NHTM) là rất lớn.
Để có đợc lợng vốn đủ đáp ứng thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế, ngân
hàng phải tìm kiếm từ các nguồn vốn khác nhau. Mỗi nguồn vốn đựơc thể
hiện qua phơng thức quản lý và huy động vốn của các NHTM trong cùng
một thời gian, hơn nữa huy động vốn là một nghiệp vụ không thể thiếu đợc
trong hoạt đọng của các NHTM. Hiện nay các NHTM có những nguồn
vốn sau:
2.1. Vốn tự có của một ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ
pháp định.
2.1.1. Vốn điều lệ: Là vốn ghi trong điều lệ của NHTM, tối thiểu
bằng vốn pháp định và là vốn do tự ngân hàng lập nên. Đây chính là tiêu
chuẩn để một NHTM đuợc thành lập và hoạt động. Tuỳ theo loại hình ngân
hàng mà vốn này hình thành từ các nguồn khác nhau do chủ sở hữu đóng
góp.
- Đối với các ngân hàng quốc doanh: do ngân sách nhà nớc cấp.
- Đối với các ngân hàng t nhân: do một cá nhân đầu t.
- Đối với các ngân hàng cổ phần: do cổ đông đóng góp dới hình thức
mua cổ phiếu.

chi trả.Vốn huy động bao gồm những khoản mục sau:
2.2.1.Tiền gửi:
Tiền gửi NHTM bao gồm hai loại : tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
.
- Tiền gửi không kỳ hạn ( còn goị là tiền gửi giao dịch ):là tiền gửi có thể
rút ra bất kỳ lúc nào bằng cách phát séc .Tiền nằm trên tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn là tiền vốn đang làm trong quá trình vận động ,vì vậy
tiền gửi không kỳ hạn là một phần của tiền trong lu thông.Mục đích tiền
gửi của khách hàng là có thể thực hiện thanh toán một cách nhanh
chóng, chính xác kịp thời và an toàn,có thể thoả mãn nhu cầu tiền mặt
của khách hàng bát kỳ lúc nào.Lãi suất đối với loại tiền gửi này thờng
thấp ,tuy nhiên việc đảm bảo một dịch vụ thích hợp, thuận tiện là yếu tố
thu hút tiền gỉ không kỳ hạn.
8
- Tiền gửi có kỳ hạn :là loại tiền gửi về cơ bản không đợc dùng để
thanh toán mà chủ yếu là nhằm kiếm lời cao thay vì đầu t vào lĩn vực
khác.Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tín dụng mang tính chất
ổn định , do đó các ngân hàng thờng chú trọng các biện pháp kích
thích để huy động loại tiền gửi này nh : đa dạng hoá thời vụ (3
tháng ,6 tháng ,9 tháng ,12 tháng ,2 năm ...) ứng với mỗi kỳ hạn ngân
hàng thờng áp dụng một mức lãi suất tơng ứng theo nguyên tắc thời
hạn càng dài thì lãi suất càng cao .Tiền gửi có kỳ hạn có thể áp dụng
lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi .
2.2.2. Tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm ở Việt nam hết sức phong phú và đa dạng thờng đợc
chia ra các loại sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn : theo hình thức này,ngời gửi có thể ký
thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng, loại tiền gửi này cũng đợc
ngân hàng trả lãi nhng lãi suất thấp hơn các loại tiền gửi tiết kiệm khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: gồm hai loại :

cao,còn NHTM thì vẫn phải vay vì không có sự lựa chọn nào khác.Chính vì
vậy lãi suất vay tái chiết khấu còn đợc gọi là lãi suất phạt.
2.3.2. Vay từ các tổ chức tín dụng và các NHTM khác:
Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ , đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách
hàng,các NHTM có thể vay các tổ chức tài chính ,tín dụng khác thông qua
cơ chế thị trờng liên ngân hàng mà các thành viên tham gia thị trờng liên
ngân hàng là các NHTM có hoạt động hợp pháp,các khoản vay đều phải có
thế chấp (chứng từ có giá,số d tài khoản tại NHNN) hoặc ít nhất phải đợc
NHNN bảo lãnh.
2.3.3.Các khoản vay nứơc ngoài:
Đối với các nớc có nền kinh tế phát triển cao hoạt động ngân hàng
mang tính toàn cầu thì nguồn vốn này thờng xuyên và khá quan trọng .Tuy
nhiên đối với những nớc đang phát triển và chậm phát triển các ngân hàng
muốn có đợc nguồn vốn này phải đọc phép của NHNN và đợc vay dới dạng
hiệp định khung ,do đó các nớc đang phát triển nguồi này chiếm tỷ trọng
không lớn trong tỷ trọng của các NHTM.
2.3.4.Nguồn vốn trong thanh toán:
D có tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán (l/c,séc bảo chi)
Các khoản trả nhng cha trả
Các nguồn vốn trong thanh toán khác
2.3.5 Các nguồn tài trợ ,uỷ thác:
10
Là các khoản tiền của các tổ chức ,cá nhân ở trong và ngoài nớc giao
cho ngân hàng để cho vay hoặc đầu t vào một số đối tợng thuộc diện chính
sách xã hội nh cho vay ngời nghèo ...
3. Vai trò của vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh
tế -xã-hội.
Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế-xã hội ,nó thể hiện ở các mặt sau :
3.1.Góp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển

vào mục đích nh thế,mức sống của mỗi ngòi có điều kiện đợc nâng cao.
Cùng với ngân sách,vốn tín dụng ngân hàng hỗ trợ đầu t dới dạng cho
vay vào lĩnh vực công cộng sẽ thu hút đợc thêm số lợng lao động đặc biệt là
các trơng trình tạo việc làm cho ngời lao động của chính phủ .
Hơn nữa, tăng trởng kinh tế, mở rộng phát triển sản xuất sẽ cần đến
lao động vì lao động là yếu tố tiềm năng của suất do vậy việc đầu t vốn tín
dụng ngân hàng đợc tăng lên sẽ có điều kiện để gia tăng việc sử dụng thêm
nguồn nhân lực .
3.2.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của nền kinh tế nói chung và
chuyển dịch kinh tế nội bộ trong từng ngành kinh tế nội bộ trong từng
ngành kinh tế, kỹ thuật nói riêng sẽ có ý nghĩa quyết định đối với việc thực
hiện mục tiêu tăng trởng của nền kinh tế.
Nớc ta đang tiếp tục trên đờng phát triển CNH-HĐH nên tất yếu phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, theo hớng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp.Do đó, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một trong những yếu tố
quan trọnglà việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng
ngân hàng để đầu t vào các ngành,lĩnh vực theo chiến lợc phát triển kih tế
đã đề ra.
Vai trò của tín dụng ngân hàng đợc thể hiện thông qua việc kích thích
hay hạn chế đầu t.
3.3. Nâng caokhả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng ,sự cạch tranh trong quá trình sản
xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu .
Đối các doanh nghiệp lớn có nhiều u thế trong hoạt động sản xuất
kinh doanh thờng đơc u tiên cấp vốn tín dụng ngân hàng, thậm chí với
những điều kiện u đãi so với các doanh nghiệp kém u thế. Do đó các doanh
nghiệp lớn có thể mạnh dạn mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất kinh doanh
tăng cờng khoa học kỹ thuật hiện đại ... nên càng có thể đứng vững trong
bên cạnh tranh.

không thể thiếu đợc, nhằm góp phần đáp nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
đó là nguồn vốn tín dụng huy động qua NHTM. Nguồn vốn này sẽ không
nhỏ và ngày càng tăng- đó là cơ sở để phát triển kinh tế-xã hội
III. Các biện pháp huy động vốn trung và dài
hạn của NHTM
1. Tầm quan trọng của công tác huy động vốn đối với NHTM
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động của nó chủ yếu là
thờng xuyên nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng
tiện thanh toán.
Nh đã phân tích ở trên ,để cho hoạt động ngân hàng diễn ra một cách
trôi chảy thì nguồn vốn có vay trò quyết định tới quy mô hoạt động của
ngân hàng . Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết định khả năng đáp ứng nhu
cầu về vốn của nền kinh tế, khả năng kích thích phát triển kinh tế .Mặt khác
13
nó còn đảm bảo uy tín ngân hàng trên thị trờng tài chính. Để làm đợc điều
đó thì NHTM phải có một nguồn vốn dồi dào phong phú.
Trong bài "Chiến lợc huy động vốn của NHĐT và PTVN " đồng chí
Nguyễn Văn Doãn đã từng phát biểu:
" Vốn là khâu mở đờng, khâu cốt tử, quyết định quy mô tầm cỡ của
một ngân hàng .
-Vốn là lợi thế đầu tiên trong việc chấp hành luật pháp, trớc hết là các
luật về ngân hàng; nó tạo thuận lợi trong kinh doanh.
-Vốn lớn tạo điều kiện cho việc mở ra nhiều dịch vụ, sản phẩm ngân
hàng và phi ngân hàng .
-Vốn lớn mà lại trờng vốn sẽ tạo thế và lực cho đầu t phát triển dài
hạn
-Vốn mà biết khai thác, sử dụng có hiệu quả sẽ càng củng cố thế và
lực, tạo uy tín ngày càng cao ở trong và ngoài nớc, trong ngân hàng và
ngoài ngân hàng ".

2.1. Lãi suất
Đối với mỗi khách hàng có tiền gửi tại NHTM nào đó, Vấn đề quan
tâm đầu tiên của họ là vấn đề lãi suất- đay là căn cứ quan trọng để quyết
định là có nên gửi tiền vào ngân hàng đó hay không?Do đó,khi ngân hàng
muốn huy động đợc nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh của mình thì họ
đa ra một cơ chế lãi suất huy động hợp lý có sức thu hút và kích thích đợc
ngời gửi tiền.Tuy nhiên,đây không phải là một việc đơn giản đối với một
NHTM
Bởi vì hoạt động tín dụng của NHTM là quá trình "đi vay để cho vay "
cho nên ngân hàng không thể đa ra mức lãi suất huy động tuỳ ý,mà còn
phải phụ thuộc vào mức lãi suất cho vay ra của ngân hàng, phù hợp với sức
chịu đựng chung của nền kinh tế.Trong nềm kinh tế thị trờng, lãi suất huy
động vốn của NHTM thờng phụ thuộc vào yếu tố sau:
Thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi.
Khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn.
Tỷ lệ lạm phát dự kiến
Mức rủi ro và lợi nhuạn mang lại từ các khoản đầu t khác .
Lãi suất cho vay mà ngân hàng có thể áp dụng đối với mỗi tổ chức, cá
nhân trong nền kinh tế ...
Ngoài mức lãi suất cụ thể ,các hình thức khác cũng có tác dụng kích
thích ngời gửi tiền nh : phơng thức trả lãi ( trả lãi trớc hoặc trả lãi hàng
tháng ),đợc hởng lãi nh thế nào nếu rút tiền trớc thời hạn ...
2.2 Nguồn lực của ngân hàng
15
Thông thờng các khách hàng luôn mong muốn đợc giao dịch với những
ngân hàng có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ,có uy tín trên thị trờng
tiền tệ.
Bên cạnh đó ,nguồn lực của ngân hàng cũng là điều mà khách đặc biệt
quan tâm; nguồn lực ở đây chính là cơ sở vật chất và yếu tố con ngời.
-Cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết và quan trọng để đánh giá tình

chú trọng trong việc huy động nguồn tiền gửi này với kỳ hạn càng dài càng
tốt .
Để huy động đợc nguồn tiền gửi có kỳ hạn dài ,cần phải định ra nhiều
loại kỳ hạn gửi tiền nh 3 tháng, 6 tháng , 1 năm ,2 năm ,3 năm ,5 năm ,... và
có đến 10 năm .Về nguyên tắc lãi suất trung và dài hạn cao hơn lãi suất
ngắn hạn , thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao ,vợt mức chịu đựng của
nền kinh tế .Thông thờng ngời gửi tiền có kỳ hạn dài lo âu là khi cần
chuyển đổi khoản tiền này thành một thanh khoản họ sẽ gặp khó khăn
,hoặc có lạm phát ,giá trị tiền tệ của họ sẽ bị thiệt hại ; hoặc các ngân hàng
phá sản ,họ sẽ không thu hồi đợc khoản tiền gửi .Vì vậy vấn đề đặt ra là các
ngân hàng cần thực sự quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi gửi tiền dài hạn
. Các khoản lãi phải đợc trả đúng hạn , nhập vốn đúng hạn theo ý muốn
của ngời gửi .Trong trờng hợp có lạm phát mạnh,giá trị tiền gửi cần phải đ-
ợc bảo đảm .Những quy định trên cần phải công bố cho mọi ngời đều biết
và phải đợc pháp luật bảo vệ .
Nhìn chung trong nền kinh tế Việt Nam,thì hệ thống NHTM của chúng
ta hiện nay cha hội đủ những điều kiện cần thiết để huy động vốn qua hình
thức tiền gửi có kỳ hạn dài.Tuy nhiên,về lâu dài nếu có sự quan tâm đúng
mức của nhà nớc và sự nhận thức đầy đủ của các NHTM về nguồn vốn
này,lúc đó nó sẽ trở thành một trong những nguồn vốn trung và dài hạn
quan trọng của các NHTM .
3.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Đây là hình thức huy động vốn hấp dẫn của các NHTM .Bởi những
ngời gửi tiết kiệm loại này thờng nhằm vào những mục đích nhất định nh
mua mhà ở, trang trải chi phí học tập cho con cái trong tơng lai....Bên cạnh
đợc hởng lãi suất cao, những ngời gửi tiết kiệmcòn hy vọng sẽ có đợc sự
giúp đỡ của các ngân hàng trong việc thực hiện mục đích của họ. Do đó để
huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại này các NHTM cần phải tạo ra sự hấp
dẫn nhất là phải chú trọng đến các yếu tố giá rẻ, thủ tục mua bán dễ dàng
thuận lợi, kể cả vị trí, chất lợng của các loại hàng hoá mà ngời gửi tiền

và lãi theo mệnh giá.
- Đối với NHTM, đây là hình thức của tiền gửi có kỳ hạn.Cái khác nhau
là ở chỗ có tiền gửi có kỳ hạn thông thờng có thể đổi thành tiền mặt khi cha
đến hạn nếu chịu lãi suất phạt, còn kỳ phiếu thì không thể đợc. Do vậy, vốn
thu đợc từ phát hành kỳ phiếu giúp ngân hàng trong việc kinh doanh hơn so
với vốn từ tiền gửi có kỳ hạn.
- Các NHTM phát hành kỳ phiếu có mục đích ,cụ thể về nhu cầu nguồn
vốn của mình .Do đó, nó bị khống chế về khối lợng cũng nh thời hạn.
- Các NHTM phát hành kỳ phiếu với nhiều thời hạn khác nhau nh:
3tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng... cả bằng nội và ngoại tệ .
Khả năng vay vốn của NHTM thông qua việc phát hành kỳ phiếu ngân
hàng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+Mức độ chấp nhận của nhân dân đối với nó nh một phơng tiện
thanh toán trong lu thông.
+ Sự khuyến khích hay không của NHNN
+ Hiệu quả sử dụng đồng vốn đã vay đợc.
18
Thực tế, khi NHTM quyết định vay của thị trờng bằng hình thức này,
bao giờ họ cũng có sẵn những kế hoạch đầu t nhất định và chắc chắn có
hiệu quả.
3.4. Huy động qua việc phát hành trái phiếu tiết kiệm
Đây là loại hình tiền có kỳ hạn bằng cách dùng tiền mặy để mua các
phiếu ghi nợ tiết kiệm do Chính phủ , chính quyền địa phơng hay là các
công ty, ngân hàng phát hành ra. Về hình thức trái phiếu tiết kiệm có những
điểm giống với kỳ phiếu ngân hàng , nhng nó có thời hạn dài hơn.
Hiện nay ở Việt Nam thì NHĐT & PTVN là một trong những đơn vị
dẫn đầu trong việc phát hành loại trái phiếu này, nhằm mục đích thành lập
thị trờng chứng khoán sắp tới để tiếp tục phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH
đất nớc.
3.4.1 Khái niệm về trái phiếu:

c. Lãi suất danh nghĩa:
Mỗi tờ trái phiếu có ghi cam kết của ngân hàng thanh toán cho chủ sở
hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định. Lãi suất thờng
đợc công bố theo tỷ lệ phần trăm (%) so với mệnh giá trái phiếu . Mặc dù
lãi suất đợc tính toán cho năm, song nó thờng đợc trả năm đầu , khác so với
năm thứ 2 trở đi trả khác.
d.Giá phát hành:
Là giá phải trả để đặt mua trái phiếu vào dịp phát hành. Giá phát hành
đợc sửa lại cho đúng lúc cuối cùng để xuất lợi tức của trái phiếu phù hợp
với lãi suất trên thị trờng vốn. Nếu giá phát hành mà cao hơn mệnh giá ta
gọi là tiền thởng phát hành còn nếu giá phát hành thấp hơn thì phần thấp
hơn đó gọi là chiết khấu phát hành.
e. Phiếu tính lãi (Coupon):
Là phiếu mà ngời sử dụng trái phiếu có thể sử dụng để rút lãi định kỳ
(đối với trái phiếu phát hành có nhiều đợt trả lãi).
3.4.2 Tính u thế của hình thức huy động vốn bằng trái phiếu:
Nếu xét về tính thanh khoản thì tài sản nợ lỏng nhất là tiền gửi phát
hành séc. Các loại tiền gửi này gần nh tiền mặt và trên thực tế chúng thay
tiền mặt trong chức năng làm phơng tiện thanh toán.
Mặt khác , kỳ phiếu ngân hàng và trái phiếu ngân hàng là loại tiền gửi
phi giao dịch . Tuy nhiên, chúng lại có thể bán đợc (chuyển nhợng quyền
sở hữu) một cách dễ dàng trên các thị trờng liên quan. Tuy không "lỏng"
bằng tiền gửi có thể phát hành séc song trái phiếu ngân hàng lại là một
nguồn vốn quan trọng có tỷ trọng lớn , ổn định hơn và thời hạn dài hơn.
Chính điều này khiến cho hình thức huy động tiền gửi bằng cách phát hành
trái phiếu rất đợc a chuộng bởi vì ngân hàng có thể sử dụng đợc nguồn vốn
này trong một thời gian dài và ổn định chi phí lại không cao ( do tính chất
20
có thể chuyển nhợng đợc của trái phiếu khiến cho nó từ một công cụ đầu t
dài hạn đối với ngời đầu t thành công cụ đầu t ngắn hạn do đó lãi suất

+ Lợi tức sự tính của một tài sản này so với các lợi tức dự tính của
những tài sản thay thế ;
+ Mức độ không chắc chắn hoặc rủi ro đi kèm với lợi tức của một tài
sản so với tài sản thay thế ;
+ Tính thanh khoản của một tài sản so với các tài sản thay thế nghĩa là
nó có thể nhanh chóng và dễ dàng chuyển sang tiền mặt nh thế nào?
Nh vậy , qua phân tích trên thì ta cũng hiểu rằng khi đem đầu t một số
tiền thì ta sẽ phải chọn hình thức nào trong khi điều kiện về tiềm lực kinh tế
tơng đối ổn định.
Mặt khác, xét trên phơng diện thị trờng chứng khoán thì trái phiếu là
một hàng hoá rất đợc a chuộng . Nếu đầu t vào trái phiếu thì ngời sở hữu
không phải lo lắng về độ an toàn , lãi suất cũng nh thời hạn hoàn trả vốn .
Do đó, để trái phiếu phát huy đợc thế mạnh của mình thì thị trờng chứng
khoán là một môi trờng thuận lợi nhất cho các sản phẩm huy động vốn.
22
CHƯƠNG II
THựC TRạNG Về HUY ĐộNG VốN TRUNG Và DàI HạN qua
phát hành trái phiếu tại NGÂN HàNG ĐầU TƯ & PHáT
TRIểN Hà NộI
i. một số nét về kinh tế chính trị xã hội trên
địa bàn hà nội.
1. Một số nét về phát triển kinh tế ở nớc ta năm 2001.
Năm 2001 kết thúc với một kết quả khả quan hơn hẳn so với nhận
định trong những tháng đầu năm, bằng những biện pháp kiểm soát tiền tệ
Quản lý ngoại hối thích hợp,đẩy mạnh đầu t từ ngân sách nhà nớc đã khiến
chỉ số lạm phát đạt mức thấp nhất từ khi bắt đầu công cuộc cải cách.Tăng
trởng 4,7-5%GDP, dự trữ đợc cải thiện,nợ thơng mại Ngân hàng đợc kiểm
soát góp phần cải thiện những cân đối vĩ mô.Nông nghiệp thắng lợi toàn
diện đạt sản lợng 33,8 triệu tấn xuất khẩu lơng thực đạt 4 triệu tấn,cà phê
tăng 9,9%.Xuất khẩu tăng vợt xa dự kiến đạt khoảng 11,3 tỷ USD,nhập

Cơ chế chính sách của Đảng và nhà nớc ngày càng hoàn thiện ,đồng bộ.
Sau hơn 10 năm đổi mới chúng ta đã có một nền kinh tế tơng đối ổn
định và tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao.
Chúng ta đã có những kinh nghiệm bài học thực tiễn trong công tác chỉ
đạo điều hành đã đợc tích luỹ trong những năm qua.
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiẻm tra trên các lĩnh vực tài chính.
Những tồn tại yếu kém cha làm đợc:
Thu ngân sách trên địa bàn đạt và vợt kế hoạch, nhng một số khoản
còn thấp.
Việc thực hiện một số chủ trơng dự án còn chậm, cha có giải pháp cụ
thể.
Phần lớn các cơ sở sản xuất công nghiệp quốc doanh còn thiếu vốn lu
động, công nghệ còn lạc hậu cơ chế quản lý trình độ quản lý còn lúng túng
cha thoát ra đợc.
Cơ sở hạ tầng tuy đã đợc đầu t trong những năm qua nhng vẫn cha đáp
ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Một số vấn đề văn hoá- xã hội còn bức xúc, phải tiếp tục giải quyết.
II. KHáI QUáT Về TìNH HìNH HOạT ĐÔNG KINH DOANH
TạI CHI NHáNH NGâN HàNG ĐầU TƯ & PHáT TRIểN Hà
NộI .
24
1.Sơ lợc về lịch sử Ngân hàng .
Ngân hàng Đàu t & Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội gọi tắt là
Ngân hàng đầu t & phát triển Hà Nội .
Trụ sở tại 4B- Lê Thánh Tông-Quận Hoàn Kiếm -Hà Nội. Đợc thành
lập từ ngày 27/05/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng kiến thiết Hà
Nội , nằm trong hệ thống Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài
Chính.
Nhiệm vụ của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách nhà nớc để tiến
hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status