Phát triển thị trường tại công ty Cổ Phần giầy Cẩm Bình - Pdf 10

Chuyên Đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn
tồn tại và phát triển đều phải tập chung vào phát triển thị trường, nghĩa là
thúc đẩy cho quá trình lưu thông hàng hóa một cách nhanh chóng. Khi đó
sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ ra thị trường càng nhiều thì sẽ thu được
càng nhiều vốn quay vòng đầu tư vào sản xuất.
Công nghiệp giầy da là một trong những ngành quan trọng trong
nền kinh tế nước ta, hàng năm đóng góp hàng chục tỷ đồng vào ngân sách
quốc dân,tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Là một doanh nghiệp mới được hình thành nhưng công ty cổ phần
giầy Cẩm Bình đã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển, vấn đề
mà công ty hiện nay coi trọng là làm thế nào sản phẩm của doanh nghiệp
tiêu thụ một cách nhanh chóng, và thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Do vậy chuyên đề “Một số giải pháp phát triển thị trường tại
công ty cổ phần giầy Cẩm Bình” là chuyên đề phù hợp tình hình công ty
hiện nay.
Chuyên đề gồm 3 phần:
- Phần I: Tổng quan công ty cổ phần giầy Cẩm Bình.
- Phần II: Đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh của công ty
cổ phần giầy Cẩm Bình.
- Phần III: Một số giải pháp thúc đẩy thị trường tiêu thụ của công
ty cổ phần giầy Cẩm Bình.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
1
Chuyên Đề tốt nghiệp
II. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY CẨM
BÌNH.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần giầy cẩm
bình
Công ty cổ phần giầy Cẩm Bình - Hải Dương từ 30/9/2000 trở về trước

từ tháng 5/1995 công ty lại một lần nữa mạnh dạn thay dổi phương án
sản xuất, phương án sản phẩm: Từ sản xuất kinh doanh mặt hàng may
mặc quần áo sang sản xuất kinh doanh giầy thể thao, giầy vải, dép, đế
giầy cao su xuất khẩu các loại từ nhỏ đến lớn. Nhìn chung giai đoạn này
là giai đoạn khó khăn, với sự giúp đỡ của tỉnh nhất là ngành chủ quản là
SỞ CÔNG NGHIỆP cùng với sự giúp đỡ của các ngành hữu quan trong
và ngoài tỉnh cộng với sự lỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong
công ty đã đưa công ty phát triển và tăng trưởng ngày càng lớn mạnh.
Giai đoạn IV:( 30/9/2000 đến nay).
thực hiện chủ trương đường lối của đảng , nhà nước về việc cổ phần
hoá các doanh nghiệp, đồng thời được sự chỉ đạo trực tiếp của UBND
tỉnh. đến ngày 30/9/2000, công ty lại một lần nữa mạnh dạn thực hiện cổ
phần hoá doang nghiệp( theo quyết định số: 2940/QĐ-UB ngày
25/9/2000 của UBND tỉnh) vào thời kỳ này công ty lại đổi tên thành:
"CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY CẨM BÌNH” từ đó dến nay công ty liên
tục đầu tư qui mô sản xuất, nhập thêm nhiều máy móc hiện đại tiên tiến
từng bước khép kín công nghệ, mở rộng mặt bằng sản xuất, diện tich
công ty từ 2.5 ha lên tới 5 ha. Từ chỗ chỉ có 1.323 lao động vào năm
2000 lên tới 1830 lao động vào năm 2004, và 1748 lao động vào năm
2005 đã giải quyết tích cực việc làm cho lao động trong tỉnh nói chung
và 2 huyện nói riêng( Cẩm Giàng và Bình Giang) nói riêng điều này đã
góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế của tỉnh nhà, và của địa bàn
mà còn tích cực góp phầm hạn chế các tệ nạ xã hội.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
3
Chuyên Đề tốt nghiệp
Nhìn chung cán bộ vônng nhân viên trong công ty luôn có việc làm ổn
định, đời sống người lao động luôn được đảm bảo cả về vạt chất lẫn tinh
thần, thu nhập bình quân đầu người của lao động hàng năm đạt
600.000đ/người/tháng, đó là mức thu nhập khá trong khu vực. thêm vào

Chuyên Đề tốt nghiệp
Ngoài ra công ty còn có các bộ phận gián tiếp phục vụ cho sản xuất như bộ
phận cơ điện, nước …
Do có sự tác động mạnh mẽ của kinh tế thị trường, để tồn tại và phát
triển theo xu thế chung, qua nhiều năm hoạt động công ty đã có bộ máy
quản lý gọn nhẹ và hiệu quả đã góp phần to lớn vào việc tăng năng suất lao
động, thúc đẩy sản xuất. Hiện tại trong điều kiện công ty vừa chuyển đổi từ
doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, thì ban lãnh đạo công ty đã
hết sức cố gắng và từng bước chấn chỉnh, với mục đích hoàn thiện bộ máy
quản lý mới.
Bộ máy của công ty được tổ chức theo cơ cấu chức năng. Trong bộ máy
quản lý của công tu cơ quan cao nhất là hội đồng quản trị bao gồm 5 người:
1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 3 uỷ viên. Bộ phận trực tiếp quản lý doanh
nghiệp là ban giám đốc bao gồm: 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc. Một điều
kiện thuận lợi của công ty là các thành viên trong hội đồng quản trị cũng
chính là người của công ty,chính điều này đã giúp cho việc ra quyết định
quản lý một cách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình hình
thực tế của công ty.Dưới ban gián đốc có 9 phòng ban với các chức năng,
nhiện vụ khác nhau.Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
5
Chuyên Đề tốt nghiệp
Sơ đồ quản lý của công ty. + Chức năng các bộ phận trong công ty:
- Hội đông quản trị: Là bộ phận lãnh đạo cao nhất trong công ty, mọi sự
quyết định mang tính quan trọng quyết định đến sự phát triển của công ty.

của công ty do đó việc ra quyết và điều hành công ty có phần thuận tiện hơn
vì phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
- Ban giám đốc: Là bộ phận thừa hành và thực thi các quyết định của hội
đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. Giám đốc vừa là
người đại diện cho công ty, vừa đại diện cho các công nhân viên chức trong
công ty.
Các phó giám đốc: là những người tham mưu cho giám đốc về những vấn
đề như kỹ thuật, kinh doanh. Đồng thời các pho giám đốc cũng là người
thay mặt giám đốc trực tiếp phịu trách điều hành sản xuất các phân xưởng
trong công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Phòng kế toán: Phòng kế toán của công ty được đặt dưới sự lãnh đạo của
giám đốc công ty, trong đó đướng đầu là kế toán trưởng, các kế toán viên
được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng. Phòng kế toán có các chức
năng nhiệm vụ sau:
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm, ngoài ra còn có nhiệm vụ lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào
cuối mỗi tháng, quí, năm, đồng thời theo dõi về tài sản cố định trong công
ty.
Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Kế
toán vật tư cung cấp kịp thời cho kế toán tính giá thành.
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán tiền lương và
các khoản phụ cấp cho công nhân viên trong công ty.
Kế toán thanh toán: theo dõi thanh toán công nợ của công ty với bên ngoài
đồng thời quyết định các nghiệp vụ thu chi của công ty.
- Phòng vật tư: Chịu sự quản lý của giám đốc, đứng đầu phòng vật tưu là
trưởng phòng vật tư. Phòng vật tư có nhiệm vụ theo dõi cung cấp nguyên
vật liệu cho sản xuất, đảm bảo đủ nguyên liệu về số lượng, chất lượng,
chủng loại, đúng thời điểm tạo điều kiện cho sản xuất được nhịp nhàng đều
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ

tạp chế biến liên tục không bị gián đoạn. Công ty cổ phần giầy cẩm bình sử
dụng nguyên liệu chủ yếu là các loại da( Da trắng, da đen, da vàng…) được
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
8
Chuyên Đề tốt nghiệp
nhập từ Hàn Quốc. Còn một số vật liệu khác như: Tấm trang trí, đề can,
đệm đế, băng dính, vải, băng vải, bìa cao su, chỉ, giấy gói, hạt chống ẩm,
hộp đựng… một số phải nhập từ Hàn Quốc, một số thì công ty tìm mua
trong nước để tiết kiện chi phí.
Quy trình sản xuất giầy thể thao.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
9
KIỂM TRA
CÁN BỒI
ÉP ĐẾ
CHUẨN BỊ

MÀI ĐẾ
GÒ HOÀN CHỈNH
NHẬP KHO
THÀNHPHẨM
CHUẨN BỊ
MAY
CHẶT
KHO
NGUYÊN LIỆU
KÝ THUẬT
MẪU
XUẤT KHO
Chuyên Đề tốt nghiệp

Phân xưởng Đế.
STT Danh Mục Số lượng
1 Máy trộn kín 1
2 Máy cán 3
3 Máy cắt 1
4 Dàn ép 3
5 Máy cắt mép 8
6 Máy bơn dầu 4
Phân xưởng
STT Danh Mục Tổng số
1 Dây chuyền đồng bộ 3
2 Máy mài 17
3 Máy khoáy 9
4 Máy cắt E VA 1
3. Đặc điểm nhân sự.
- Với số lượng công nhân là 1807 người được bố trí việc làm trong công
ty, trong đó:
Số lượng công nhân lao động gián tiếp là: 59 người.
Số lượng công nhân lao động trực tiếp là: 1748 người.
- Giới tính:
+ Nữ 1485 người chiếm 84.59% số lượng công nhân.
+ Nam 263 người chiếm 15,05% tổng số lao động trong công ty.
- Trình độ công nhân.
+ Đại học, cao đẳng 34 người chiếm 1.88% tổng số công nhân.
+ Trung cấp 25 người chiếm 1.38% tổng số lao động trong công ty
+ Công nhân bậc1: 334 người chiếm 18.48% tổng số lao đông trong công ty.
+ Công nhân bậc 2: 526 người chiếm 29.1% tổng số lao đông trong công ty.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
11
Chuyên Đề tốt nghiệp

thuật, 1 kế toán.
- Phân xưởng chuẩn bị gò: 124 người, trong đó 1 quản đốc, 1 cán bộ kỹ
thuật, 1kế toán.
- Phân xưởng may I: 320 người, trong đó 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 2 kế
toán kế hoạch.
- Phân xưởng may II: 333 người, trong đó 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 2
kế toán kế hoạch.
- Phân xưởng may III:193 người, trong đó 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 2
kế toán kế hoạch.
- Phân xưởng gò I: 183 người, trong đó 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 2 kỹ
thuật, 2 kế toán thống kê.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
12
Chuyên Đề tốt nghiệp
- Phân xưởng gò II: 111 người, trong đó 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 2 kỹ
thuật, 2 kế toán thống kê.
- Phân xưởng Đế: 73 người, trong đó 1 quản đốc, 2 kỹ thuật, 1 kế toán
thống kê.
- Phân xưởng thảm vi tính:51 người trong đó 1quản đốc, 2 kỹ thuật, 1 kế
toán thống kê.
+ Chế độ lương thưởng trong công ty.
Công ty cổ phần giầy cẩm bình áp dụng hình thức trả lương theo khối
lượng sản phẩm hoàn thành. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
được tính trên cơ sở khối lưọng sản phẩm, công việc hoàn thành, đảm bảo
chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc ở
từng công đoạn:
ta có:
Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá sản phẩm.
(đảm bảo chất lượng)
Tổng lương = lương sản phẩm + phụ cấp.

mục
giầy thể thao
người lớn da
thật
Giầy thể thao
người lớn giả
da
Giầy thể thao
trẻ em
Cộng
Nguyên
vật liệu
trực tiếp
3.69.440.000 4.012.200.000 2.262.180.00
0
9.967.820.000
Nhân
công
trực tiếp
244.690.400 347.724.000 244.560.000 836.974.400
Chi phí
sản xuất
chung
461.980.000 668.700.000 427.980.000 1.558.360.000
Cộng 4.399.810.40
0
5.028.0624.00
0
2.934.720.00
0

- Phân loại theo kiểu dáng: giầy cao cổ, giầy thấp cổ, xăng đan
- Phân loại theo loại da thì có: Giả da, giầy vải.
- Phân loại theo nguyên liệu làm giầy: Đế bằng cao su, đế bằng
nhựa.
- Phân loại vào phương cách làm giầy :có giầy khâu chỉ, giầy dán
keo...
Dựa vào tính chất của giầy mà một đôi giầy được coi là dạt chất lượng khi
nó đáp ứng được cá chỉ tiêu sử dụng theo tiêu chuẩn quy định bao gồm:
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
15
Chuyên Đề tốt nghiệp
- Chỉ tiêu kinh tế: nó phản ánh quan hệ đồ vật và con người, môi
trường , trong đó con người dóng vai trò là chủ thể, nhón chỉ tiêu
này được đặc trưng bởi các thông số thống kê như: Hình dáng,
kích thước, khối lượng, chiều cao, độ mền dẻo, độ cứng của
giầy...
- Chỉ tiêu vệ sinh: Đây là nhốm chỉ tiêu rất quan trọng của giầy, nó
đáp ứng đuợc điều kiện sinh hoạt bình thường của con người các
chỉ này bao gồm: tính giữ nhiệt, tính thấm nước,tính không độc...
các chỉ tiêu vệ sinh của giầy phụ thuộc vào cấu trúc của giầy và
nguyên liệu sản xuất giầy.
- Chỉ tiêu về thẩm mỹ: bao gồm các đặc trưng về kiểu dáng,kiểu
mốt, phong cách, màu sắc, trang trí, nhóm chỉ tiêu này tách hẳn
với phong cách ăn mặc.
- Chỉ tiêu về độ bền: nhóm chỉ tiêu này chủ yếu xác định độ bền cơ
lý hoá của giầy dép như độ bền, độ cứng bề mặt... nó phụ thuộc
vào nguyên vật liệu và phương cách gia công, một số mặt hàng
giầy mốt còn chịu về thời gian sử dụng và yếu tố hao mòn vô
hình.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong nhưng năm gần đây.

12.Tổng lợi nhuận trước thuế 587 1008 5439,95
13.thuế thu nhập doanh nghiệp. 187.9 322.5 1740.784
14.lợi nhuận sau thuế 399,1 685,5 3699.166
(nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần giầy Cẩm Bình)
Theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm ta thấy tổng
doanh thu của năm 2003 thấp hơn năm 2002 là 22.160 triệu đồng, vì trong
năm 2003 trong năm có một khoản giảm trừ, mặt khác trong năm 2003 chi
phi bán hàng thấp hơn chi phi bán hàng của năm 2004. Điều này thể hiện
năm 2004 thì doanh nghiệp đã chú ý tới công việc xúc tiến bán hàng mở
rộng thị trường làm tiền đề cho công cuộc bán hàng cho các năm sau, trong
khi đó thì chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2004 giảm so với năm
2003, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng tới công tác quản lý
toàn diện, hiệu quả, giảm nhân viên quản lý, giảm chi phí. Nhưng doanh thu
thuần của năm 2004 vẫn cao hơn năm 2003. trong khi đó lợi nhuận năm
2005 cao hơn năm 2004 là 19521,9 triệu đồng hay tăng 13%, do doanh thu
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
17
Chuyên Đề tốt nghiệp
hàng xuất khẩu cao hơn năm 2004, mặt khác năm 2005 thì chi phí quản lý
doanh nghiệp giảm so với năm 2005 điều này chứng tỏ doanh nghiệp ngày
càng chú trọng tới công tác giảm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp. Nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2004 cao hơn lợi nhuận sau
thuế của năm 2003, lợi nhuận năm 2005 cao hơn lợi nhuận năm 2004 là
293,65 triệu đồng hay tăng 29.9%.
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
18
Chuyên Đề tốt nghiệp
PHẦNII. Thực trạng sản xuất kinh doanh
của công ty giầy Cẩm Bình
I. Nhân tố ảnh hưởng phát triển thị trường của công ty.

lượng các yếu tố tác động tới khả năng phát triển thị trường của doanh
nghiệp để ra một quyết định đúng đắn nhất cho công ty.
1.2. Các nhân tố thuộc môi trường chính trị.
Các ảnh hưởng của hệ thống chính trị, luật pháp thường làm giảm tính
cạnh tranh thuần tuý trong các cuộc cạnh tranh trên thị trường cả thị trường
trong nước và thị trường nước ngoài, đặc biệt là khi mở rộng thị trường sang
một nước nào đó thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc một số vấn đề sau:
- Thái độ của chính phủ đối với các nhà kinh doanh nước ngoài. Nếu chính
phủ có thái độ khuyến khích các nhà doanh nghiệp thì các doanh nghiệp sẽ
giảm bớt được các chi phí về tiền bạc, thời gian cho những thủ tục hành
chính phức tạp, không những thế doanh nghiệp còn nhận được sự hỗ trợ
của chính phủ về mặt vật chất như là: Thuế nhập khẩu, thuế chuyển về
nước, thông tin...
- Sự ổn định về chính trị: Ở các nước mà sự ổn định về chính trị không
được đảm bảo thì khách hàng sẽ dè dặt hơn trong tiêu dùng. Doanh nghiệp
sẽ gặp phải cầu khống hoặc cầu thoái trong các phân tích hay dự báo về cầu
của công ty. Hơn nữa, độ rủi ro cao trong chính trị thường khiến các doanh
nghiệp phải thay đổi phương thức xâm nhập thị trường của mình, giữ phần
vốn cố định ở mức thấp, thu hẹp các khoản tín dụng thương mại cho khách
hàng...
- Các công cụ điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước: các công cụ này
gồm: Chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối
đoái,chính sách phát triển thành phần kinh tế... đây cũng là các yếu tố quan
trọng mà doanh nghiệp cần phải xem xét cả ở thị trường trong nước cũng
như thị trường nước ngoài, điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải chuẩn bị
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
20
Chuyên Đề tốt nghiệp
các điều kiện cần thiết để có thể phản ứng lại các yếu tố bên ngoài, hoặc tận
dụng các thay đổi từ các chính sách đó.

đột pháp luật( có nhiều nguồn luật có thể được viện dẫn để điều chỉnh một
quan hệ pháp luật phát sinh) Vì vậy việc lựa chọn bộ luật dẫn chiếu, lựa
chọn toà án giải quyết tranh chấp... cũng là những nội dung cần thiết khi
chuẩn bị đầu tư vào một thị trường nào đó.
1.4. Các nhân tố thuộc môi trường văn hoá.
Mỗi quốc gia đều có những tập tục riêng, giá trị văn hoá và những chuẩn
mực riêng. Tất cả các yếu tố này qui định thái độ, hành vi tiêu dùng của
công chúng. Mặc dù ngày nay có sự hội nhập của các nền kinh tế, cả về văn
hoá doanh nghiệp cũng chỉ thành công trong việc biến đổi các giá trị văn
hoá thứ phát bằng nghệ thuật thuyết phục của mình. Các giá trị văn hoá thứ
phát khi thay đổi sẽ tạo ra các cơ hội thị trường hoặc các khuynh hướng
tiêu dùng mới. Khai thác điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường
công tác nghiên cứu thị trường, nhiên cứu khách hàng để đưa ra các sản
phẩm phù hợp. Thậm chí các chương trình quảng cáo, khuyếch trương của
doanh nghiệp còn phải làm nhiện vụ định hướng khuynh hướng tiêu dùng
của khách hàng. Đối với các giá tri văn hoá cốt lõi thì doanh nghiệp nên
định hướng sản phẩm của mình theo những giá trị văn hoá truyền thống hơn
là thay đổi nó.
Nhìn chung yếu tố văn hoá ảnh hưởng rất lớn tới sản phẩm được tiêu thụ
và các hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải cân
nhắc xem những thay đổi nào cho sản phẩm là cần thiết, các sản phẩm nào,
mẫu mã nào, chất lượng nào sẽ làm nổi bật và thuyết phục được khách hàng.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động tại nhiều thị trường khác nhau các
chính sách thương mại quốc tế của doanh nghiệp phải vượt qua hàng rào về
ngôn ngữ, tập tục, thói quen, lễ giáo cũng như các giá trị thẩm mỹ khác
nhau song song tồn tại với khách hàng của mình.
1.5. Đối thủ cạnh tranh
Với cơ chế thị trường, sự tự do cạnh tranh là yếu tố nổi bật va tất yếu.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh với
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ

lớn da thật
- 500 150.249 66.870
Giầy trẻ em - - 565.795 61.140
(nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty)
Qua biểu đồ ta thấy sản phẩm của công ty sản xuất các loại giầy thể thao
người lớn giả da có phần giảm điều đó là do thị trường xuất khẩu của công
ty về mặt hàng này giảm. Tuy nhiên giầy thể thao người lớn da thật có xu
Nguy n V n M nh công nghi p 44A–ễ ă ạ ệ
23
Chuyên Đề tốt nghiệp
hướng tăng, năm 2003 công ty mới sản xuất và xuất khẩu được 500 nghìn
đôi, nhưng năm 2004 sản xuất và xuất khẩu được là 150249 đôi đây là mặt
hàng sản xuất và cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ yêú của công ty vì nhu cầu
thị trường của sản phẩm này rất lớn và phong phú. Trong khi đó mặt hàng
giầy thể thao trẻ em cũng là mặt hàng có tiền năng phát triển, cả giầy thể
thao người lớn và giầy thể thao trẻ em có thị trường xuất khẩu tiềm năng rất
lớn cả ở trong nước và nước ngoài.
2.2. Đặc điểm nhân sự.
Như chúng ta đã biết, sản xuất giầy dép là loại hình sản xuất mùa vụ, làm
theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy mà vào những tháng có đơn hàng hoặc theo
mùa vụ thì đòi hỏi số lượng công nhân cao hơn để đáp ứng được các đơn
hàng, và ftheo yêu cầu của sản xuất. Do vậy số lượng lao động trong công ty
có sự thay đổi, vào những tháng có đơn đặt hàng, mùa vụ thì ngoài số lượng
công nhân biên chế trong công ty thì doanh nghiệp còn thêu thêm lao động
bên ngoài để đảm bảo tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn cho khách
hàng.
Việc tăng giảm lao động trong công ty là vấn đề khó khăn đối với các cấp
quản lý trong công ty vì khi đó đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân viên
phải đạt yêu cầu kĩ thuật, đồi hỏi sự khéo léo, đáp ứng sự thay đổi của sản
phẩm. Do đặc thù của loại hình công việc, hiện nay công ty có tới 84.59%

25

Trích đoạn Nguyên nhân tồn tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status