a. Lời mở đầu
Trong thời kỳ hiện nay, hội nhập kinh tế thế giới là một trong những nội
dung cơ bản và quan trọng của các nớc cũng nh Việt Nam. Mục tiêu cụ thể và
thực tiễn của việc mở cửa và hội nhập chính là thu hút vốn đầu t nớc ngoài và
tìm kiếm thị trờng xuất khẩu hàng hoá. Hoa Kỳ, với gần 300 triệu dân , có tổng
GDP tới 10000 USD và nền kinh tế phát triển nhất thế giới, không chỉ có nguồn
vốn và công nghệ, mà còn là một thị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới. Chính điều
này đợc coi là động lực chủ yếu để các nớc thiết lập các quan hệ kinh tế thơng
mại với Hoa Kỳ. Đối với một nớc đang phát triển nh Việt Nam thì thị trờng Hoa
Kỳ là một thị trờng rộng lớn, việc thiết lập quan hệ kinh tế thơng mại với Hoa
Kỳ là một việc rất quan trọng.
Một trong những bớc tiến quan trọng trong quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ
là việc hai bên đã cùng đàm phán để đi đến ký kết một Hiệp định thơng mại
giữa hai bên. Đó là Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ, hiệp định ký kết
ngày 13-7-2000, tại thủ đô Washingtơn. sau thời gian dài đàm phán (1996
2000). Vậy sau 3 năm Hiệp định có hiệu lực, việc thực thi hiệp định đó của hai
bên nh thế nào? Những cơ hội và thách thức gì đối với doanh nghiệp Việt Nam
khi xâm nhập vào thị trờng Mỹ? Những giải pháp để các doanh nghiệp nâng cao
sức cạnh tranh là gì? Trong khuôn khổ bài tiểu luận Thực thi Hiệp định th-
ơng mại Việt Mỹ, những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp Việt
Nam sẽ phần nào giải đáp các câu hỏi đặt ra.
Với những hiểu biết còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ chỉ dẫn của các thầy cô để bài viết đợc hoàn
chỉnh hơn.
1
b. nội dung
Ch ơng I: những vấn đề cơ bản của hiệp định thơng
mại Việt- Mỹ
I/ Hiệp định thơng mại
1.Khái niệm
GATT là hiệp định thơng mại đa phơng đầu tiên có hiệu lực từ năm1948
và có tính u việt. Ngày 1 tháng 1 năm 1995, Tổ chức Thơng mại thế giới- WTO
ra đời thay thế cho GATT. WTO có nhiều hiệp định thơng mại đa phơng, trong
đó có 4 hiệp định về:
+Hiệp định thơng mại hàng hoá. Hiệp định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá vật chất nh nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm, trong đó các
bên ký kết hiệp định thống nhất các nguyên tắc thực hiện trong quan hệ buôn
bán lẫn nhau.
+Hiệp định thơng mại dịch vụ. Hiệp định về cung cấp dịch vụ theo các
điều kiện thơng mại cho ngời khác thông qua thơng mại xuyên biên giới hay
thông qua hiện diện thơng mại.
+Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đén thơng mại. Hiệp định
này đợc đàm phán nhằm giải quyết căng thẳng gia tăng trong thơng mại quốc tế
nảy sinh từ những tiêu chuẩn khác nhau để bảo hộ và thực hiện quyền sở hữu
trí tuệ và việc thiếu những nguyên tắcđa phơng về hàng giả quốc tế. Hiệp định
này áp dụng đối với bản quyền và các quyền liên quan, thơng hiệu, chỉ dấu địa
lý, kiểu dáng công nghiệp, bằng phát minh, sơ đồ mạch tích hợp và việc bảo vệ
bí mật thơng mại.
+Hiệp định giải quyết tranh chấp đa ra những giải pháp giải quyết tranh
chấp xảy ra giữa chính phủ trong việc thực hiện các quy tắc thơng mại hoặc do
hành động của một trong những chính phủ liên quan thờng là thông qua hoà
giải giữa các bên, hoặc thông qua nhà hoà giải trung gian.
3
Trên nguyên tắc chung, các thành viên WTO phải tham gia toàn bộ 4
hiệp đinh trên mà không có sự lựa chọn nào. Tuy nhiên, trông đàm phán các n-
ớc thành viên có thể lựa chọn mức độ và thời gian thực hiện cam kết.
-Hiệp định thơng mại đa biên là hiệp định do nhiều nớc ký kết về các
lĩnh vực hoạt động thơng mại. Trong cam kết, các thành viên đợc quyền lựa
chọn một trong số lĩnh vực nêu ra, mà không cần có nghĩa vụ thực hiện tất cả.
Trớc đây, WTO đa ra 4 hiệp định thơng mại có tính chất ngoại lệ nh:
Trên thế giới, do sự phát triển không đồng đều và sự khác biệt về thể chế
văn hoá cũng nh quan điểm khác nhau về bảo hộ lợi ích chủ quyền quốc gia,
mỗi nớc đều tìm cách xây dựng các hàng rào mang tính thể chế, hành chính
hoặc pháp lý để bảo vệ mình. Một số nớc, đặc biệt là các nớc lớn, còn thông qua
các biện pháp để tác động lên quan hệ thơng mại toàn cầu nhằm thực hiện các
mục tiêu chính trị nhất định. Đó cũng là trờng hợp Hoa Kỳ. Trong suốt quá
trình lịch sử cho tới nay, các nớc thực hiện các quan hệ buôn bán với nhau nói
chung và giao thơng với Hoa Kỳ nói riêng dựa trên 3 cơ chế: thông qua WTO,
nếu cả hai bên đều là quốc gia thành viên; các tổ chức hợp tác khu vực (ví dụ
NAFTA); hoặc các hiệp định thơng mại song phơng. Tuy nhiên, vì hiện nay
WTO là tổ chức thơng mại lớn nhất (với 144 thành viên) có vai trò chi phối th-
ơng mại toàn cầu, nên các nớc, dù là thành viên hay không, thờng lấy các quy
định của tổ chức này làm chuẩn mực hoặc căn cứ cho các thoả thuận của mình.
Trong trờng hợp không tồn tại cả 3 cơ chế trên, các nớc vẫn có thể có các quan
hệ thơng mại với nhau, hoàn toàn căn cứ vào luật quốc gia của mình, và do vậy,
thờng gặp nhiều cản trở, khó khăn.
Xác định vai trò quan trọng của thị trờng Hoa Kỳ nh là một thực tế khách
quan đối với sự phát triển của mình, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đặt u
tiên hàng đầu trong thơng mại quốc tế là phát triển quan hệ thơng mại bình th-
ờng và chính thống với Hoa Kỳ. Trong trờng hợp cha gia nhập WTO, cơ chế để
xây dựng và phát triển các quan hệ này chủ yếu là ký kết các hiệp định thơng
mại song phơng.
Nh trên đã nói, các quan hệ kinh tế và thơng mại Việt nam Hoa Kỳ đã
tồn tại nhiều năm trớc khi có hiệp dịnh thơng mại song phơng. Phía Việt Nam,
5
với chích sách và pháp luật liên quan đến đầu t nhập khẩu, tài chính và thanh
toán quốc tế, không hề có sự cản trở mang tính phân biệt đối xử nào đối với các
tổ chức và công dân Hoa Kỳ (so với tổ chức và công dân của các quốc gia
khác). Ngợc lại, phía Hoa Kỳ, trên cơ sở của pháp luật quốc gia, đã áp dụng các
chính sách hạn chế và phân biệt đối xử trong quan hệ thơng mại đối với Việt
liền:
Vòng 1: từ ngày 21-9 đến 26-9-1996 tại Hà Nội
Vòng 2: từ ngày 9-12 đến 11-12-1996 tại Hà Nội
Vòng 3: từ ngày 12-4 đến 17-4-1997 tại Hà Nội
Vòng 4: từ ngày 6-10 đến 11-10-1997 tại Washington
Vòng 5: từ ngày 16-5 đến 22-5-1998 tại Hà Nội
Vòng 6: từ ngày 15-9 đến 22-9-1998 tại Hà Nội
Vòng 7: từ ngày 15-3 đến 19-3-1999 tại Hà Nội
Vòng 8: từ ngày 14-6 đến18-6-1999 tại Washington
Vòng 9: từ ngày 28-8 đến 2-9-1999 tại Wahington
Quá trình đàm phán khá gay go, trải qua nhiều thăng trầm và trên thực tế
ngoài chín vòng đàm phán chính thức còn nhiều cuộc tiếp xúc không chính thức
của hai bên. Cuối cùng, ngày 13-7-2000, tại Washington, bản hiệp định đã đợc
ký kết giữa Bộ trởng Thơng mại Việt Nam, ông Vũ Khoan, và đại diện thơng
mại Hoa Kỳ, bà Charlene Barshefsky. Hiệp định này đã đợc Quốc hội Mỹ thông
qua ngày 18-10-2001 và đợc Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 7-12-2001 và
có hiệu lực từ ngày 10-12-2001.
7
HĐTM Việt Nam Hoa Kỳ là một văn bản cực kỳ quan trọng, ảnh h-
ởng lớn đối với nền kinh tế Việt Nam vì:
+ Hoa Kỳ là nớc có nền kinh tế và thơng mại lớn nhất thế giới: Hoa Kỳ
chiếm gần 50% sản lợng công nghiệp, gần 205 trị giá xuất nhập khẩu của thế
giới, mỗi năm Hoa Kỳ xuất khẩu gần 900 tỷ USD, nhập khẩu 1300 tỷ USD,
năm 2001 GDP của nớc Mỹ lên đến gần 10.000 tỷ USD (số liệu WTO công bố
năm 2002) cho nên ký kết hiệp định với Hoa Kỳ mở ra thị trờng thuận lợi có
dung lợng lớn, cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
+ Hoa Kỳ có vai trò nòng cốt, chi phối sự hoạt động của các định chế tài
chính và thơng mại quốc tế nh IMF, WTO, WB, ADB cho nên ký kết hiệp
định thơng mại với Hoa Kỳ tạo ra khả năng tăng cờng sự ảnh hởng thuận lợi của
các tổ chức quốc tế với nền kinh tế của Việt Nam và giúp đẩy nhanh tiến trình
thu nhập thấp.
- Việt Nam là nớc đang phát triển, đang chuyển đổi nền kinh tế, do
đó có quyền đợc hởng sự hỗ trợ của các nớc phát triển, trong đó có
Hoa Kỳ. Những nội dung mà Hoa Kỳ không đặt ra với các nớc
khác thì không đợc đòi hỏi Việt Nam phải đáp ứng.
3.Nội dung cơ bản của HĐTM Việt- Mỹ
3.1. Kết cấu của hiệp định
HĐTM Việt Mỹ là một hiệp định đồ sộ nhất và kết cấu gồm phần
Mở đầu (preamblue), 7 chơng, 72 điều và nhiều phụ lục.
Trong phần Mở đầu, hai chính phủ Việt Nam và Hoa Kỳ thể hiện quyết
tâm và xác định những nhân tố quan trọng và cần thiết cho việc thiết lập và phát
triển quan hệ kinh tế thơng mại đôi bên cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập
chủ quyền của nhau, đồng thời tin tởng Hiệp định sẽ phục vụ cho điều kiện u
đãi mà các nguyên tắc của WTO quy định đối với những quốc gia đang phát
triển, đang trong quá trình chuyển đổi. Ngoài ra, Hoa Kỳ cũng thể hiện mong
muốn hỗ trợ Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
Nội dung HĐTM Việt Mỹ là:
Chơng I: Thơng mại hàng hoá.
Gồm 9 điều khoản và kèm theo các Phụ lục A, B, C, D, E.
9
Chơng II: Quyền sở hữu trí tuệ.
Gồm 18 điều khoản.
Chơng III: Thơng mại dịch vụ.
Gồm 11 điều khoản và kèm theo các phụ lục F, G.
Chơng IV: Phát triển quan hệ đầu t.
Gồm 15 điều khoản và kèm theo các phụ lục H, I, các văn bản bổ xung.
Chơng V: Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh.
Chỉ bao gồm 3 điều khoản.
Chơng VI: Các quy định liên quan tới tính minh bạch, công khai và
quyền khiếu kiện.
quan .
B. Phơng thức thanh toán đối với hàng nhập khẩu và xuất khẩu, và
việc chuyển tiền quốc tế của các khoản thanh toán đó;
C. Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, kể cả
những quy định về hoàn tất thủ tục hải quan, quá cảnh, lu kho và
chuyển tải.
D. Mọi loại thuế và phí khác trong nớc đánh trực tiếp hoặc gián tiếp
vào hàng nhập khẩu;
E. Luật, quy định và các yêu cầu khác có ảnh hởng đến việc bán,
chào hàng, mua, vận tải, phân phối, lu kho và sử dụng hàng hoá
trong thị trờng nội địa.
F. Việc áp dụng các hạn chế định lợng và cấp giấy phép
Nguyên tắc đối xử quốc gia: là nguyên tắc nhằm tạo ra môi trờng kinh
doanh bình đẳng cho hàng hoá xuất nhập khẩu so vớia hàng hoá sản xuất trong
nớc. Nguyên tắc này đợc giải thích ở điều 2 chơng 1 của hiệp định thơng mại
Việt Mỹ nh sau:
Mỗi bên Việt Nam và Mỹ, không bên nào đợc trực tiếp hoặc gián tiếp
dùng các loại thuế và phí nội địa đánh vào sản xuất nhập khẩu từ bên kia cao
hơn so với mức thuế và phí mà sản phẩm nội địa phải chịu.
11
Hàng nhập khẩu có xuất xứ từ đối tác phải đợc đối xử tơng tự nh hàng
hoá nội địa về luật điều tiết, các quy định, các yêu càu khác có ảnh hởng đến
việc buôn bán, chào hàng, mua hàng, vận tải và phân phối hàng hoá, lu kho và
sử dụng hàng.
Bên phía Việt Nam cũng nh bên phía Hoa Kỳ không đợc soạn thảo
thêm những quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng riêng đối với hàng nhập
khẩu từ đối tác, nhằm tạo ra trở ngại cho hoạt động nhập khẩu nhằm bảo hộ sản
xuất trong nớc, vì điều này sẽ làm cho hàng nhập khẩu khó cạnh tranh hơn.
Việc xây dựng những hàng rào về kỹ thuật: tiêu chuẩn vệ sinh, môi tr-
ờng, chất lợng sản phẩm quy định với hàng nhập khẩu phải phù hợp với những
3. Nhãn hiệu hàng hoá.
2 4. Sáng chế.
3 5. Thiết kế bố trí mạch tích hợp.
4 6. Thông tin bí mật (bí mật thơng mại).
5 7. Kiểu dáng công nghiệp.
6 8. Các loại giống thực vật.
c/ Lộ trình thực hiện Quyền sở hữu trí tuệ
Hầu hết các đối tợng đợc bảo hộ Quyền sở hữu trí tuệ đều có lộ trình thực
hiện trong bảng sau:
Lộ trình thực thi Quyền sở hữu trí tuệ theo tinh thần của hiệp định th-
ơng mại Việt Mỹ
(kể từ ngày hiệp định có hiệu lực)
Đối tợng đợc bảo hộ Thời gian thực thi
1. Quyền tác giả và quyền có liên quan 18 tháng
2. Bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã mã hóa 30 tháng
3. Nhãn hiệu hàng hóa 12 tháng
4. Sáng chế 12 tháng
5. Thiết kế bố trí mạch tích hợp 24 tháng
6.Bí mật thơng mại (bí mật thông tin) 18 tháng
7. Kiểu dáng công nghiệp 24 tháng
8. Các loại giống thực vật Theo Công ớc
UPOV 1991
13
Thời hạn bảo hộ Quyền sở hữu trí tuệ
Đối tợng bảo hộ Hiệp định thơng mại Việt -
Mỹ
Quy định TRIPS của WTO
1. Quyền tác giả về
tác phẩm nghệ
thuật
ít nhất 20 năm kể từ ngày nộp
đơn.
6. Thiết kế bố trí
mạch tích hợp
ít nhất 10 năm kể từ khi đăng
ký
3.1.3.Chơng Thơng mại dịch vụ
Đây là Hiệp định song phơng ta đa riêng chơng thơng mại dịch vụ một
cách độc lập.
Có thể nói lần đầu tiên trong một Hiệp định thơng mại song phơng mà
Việt Nam đã ký với các nớc, Hiệp định thơng mại Việt Mỹ có quy định về
vấn đề thơng mại dịch vụ thành một chơng riêng.
Chơng thơng mại dịch vụ của Hiệp định thơng mại Việt Mỹ chứa
đựng 11 điều khoản và kèm theo phụ lục F và G để giải thích và cụ thể hoá nội
địa thơng mại dịch vụ giữa 2 nớc.
a/ Khái niệm về thơng mại dịch vụ:
14
Điều 1 chơng 3 của hiệp định có nêu rõ khái niệm về hoạt động thơng
mại dịch vụ nh sau:
Hoạt động thơng mại dịch vụ là việc cung cấp một trong bất cứ lĩnh vực
nào có liên quan đến thơng mại:
Từ lãnh thổ của một Bên vào lãnh thổ của Bên kia;
Tại lãnh thổ của một Bên cho ngời sử dụng dịch vụ của Bên kia;
Bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Bên, thông qua sự hiện diện th-
ơng mại tại lãnh thổ của Bên kia;
Bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một Bên, thông qua sự hiện diện của
các thể nhân của một Bên tại lãnh thổ của Bên kia;
Lu ý:
+ Các loại dịch vụ khi thi hành thẩm quyền của chính phủ không đợc
xem là dịch vụ thơng mại vì các loại dịch vụ này không thực hiện trên cơ sở