Đề tài:
Tìm hiểu quy trình nuôi tương phẩm
cá hồi vân
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị, tổ chức và các cá nhân trong suốt thời gian thực
tập nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo trường đại học Nha Trang, ban chủ
nhiệm khoa nuôi trồng thủy sản, bộ môn nuôi cá nước ngọt cùng các thầy cô đã dạy
dỗ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn KS. Nguyễn Viết Thùy, trạm trưởng trạm nghiên
cứu cá nước lạnh Tây Nguyên cùng các anh em kỹ sư và công nhân trong trạm đã
tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành đợt thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Anh Tuấn đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn
tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tận đáy lòng với tất cả tình cảm, sự biết ơn sâu sắc của tôi đối với gia đình
tôi đã luôn quan tâm động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Cảm ơn sự giúp
đỡ và đóng góp ý kiến của bạn bè cho đề tài của tôi được hoàn thiện.
Nha Trang, tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Liên
ii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
A: ký hiệu vây hậu môn.
C: ký hiệu vây đuôi.
D: ký hiệu vây lưng.
h
bờ
: chiều cao bờ ao.
h
20 - 25 8
Cá > 200 g 8
30 - 35 8
3.2.4 Độ pH 8
v
DANH MỤC HÌNH
Các giai đoạn phát triển của cá hồi 8
Độ mặn (‰) 8
Ấu trùng 8
5 - 8 8
Cá giống(10 g) 8
8 - 10 8
Cá 20 g 8
20 - 25 8
Cá > 200 g 8
30 - 35 8
3.2.4 Độ pH 8
vi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nghề nuôi trồng thủy sản đã có những bước tiến
bộ nhảy vọt. Diện tích nuôi ngày càng mở rộng, với nhiều hình thức nuôi phong phú
như: Nuôi trong ao, đìa, đăng chắn, lồng bè, nuôi ruộng lúa,…Tử nuôi quảng canh
đến bán thâm canh và đỉnh cao là thâm canh. Để đáp ứng ngày càng cao của sản
xuất, khai thác có hiệu quả các loại hình mặt nước, khả năng lao động và nguồn vốn
của nhân dân, bên cạnh nâng cao sản lượng và chất lượng của các đối tượng nuôi
quen thuộc, chúng ta cần phải lựa chọn và phát triển nhiều đối tượng nuôi mới, đây
là việc làm hết sức cần thiết cho nghề NTTS hiện nay. Để thực hiện vấn đề trên
trong thời gian gần đây nhiều đối tượng đã được đưa vào nuôi thử nghiệm ở Việt
Nam
Việc di nhập một số loài cá nước lạnh có giá trị kinh tế cho phép sử dụng
A. Tình hình nuôi cá hồi vân ở Việt Nam
Cá hồi vân lần đầu tiên được đưa vào nuôi tại miền bắc Việt Nam năm 2005
thông qua Dự án đồng tài trợ của đại sứ quán Phần Lan tại Hà Nội và Trung tâm
khuyến ngư quốc gia Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
Đầu năm 2005, 50000 trứng ở giai đoạn điểm mắt được nhập từ Phần Lan để thử
nghiệm tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa-Lào cai, nơi có nhiệt độ
nước 8-12
o
C và có trên 95% trứng được nở thành công trong vòng 10 ngày, sau hai
năm cá hồi cái đã thành thục. Kể từ đó cá hồi vân đã được ấp, nở, ương và nuôi
thương phẩm thành công tại nhiều nơi trong cả nước trong những năm qua (Lào Cai,
Lai Châu, Lâm đồng, ) [3].
Tháng 4 năm 2006, Sở Nông Nghiệp phát triển nông thôn Lâm Đồng chủ đầu
tư và Trạm NCTN nuôi cá Quảng Hiệp là đơn vị thực hiện đề án “ nuôi thử nghiệm
cá nước lạnh tỉnh Lâm Đồng năm 2006 – 2007” đã chuyển 20.000 con giống cá hồi
vân, kích cỡ 4000 con/kg từ Sa Pa vào nuôi tại Klong Klanh – Xã Đạ Chays huyện
Lạc Dương và Đà Lạt theo 2 mô hình là nuôi ao lót bạt và nuôi trong lồng. Ao lót
bạt có diện tích là 400 m
2
(20x20x1,2), nước chảy liên tục từ nguồn nước suối lạnh
lấy từ rừng già, nhiệt độ nước từ 16-19
0
C. Tốc độ dòng chảy là 3 L/s. Lưu lượng
nước thay đổi hằng ngày trong ao là từ 60 -120% (tùy theo mùa). Mật độ là 3
con/m
2
. Số lượng cá thả là 15.400 con. Thức ăn cho cá là thức ăn nhập ngoại từ
Phần Lan có hàm lượng protein từ 42-43%, lipid 13-15%. Hệ số thức ăn 1,0- 1,2
(tùy theo lượng nước chảy hàng ngày). Cho ăn 4 lần. Chà rửa thành và bờ ao hàng
ngày và siphon đáy ao hàng tuần để loại bỏ lượng thức ăn dư thừa và phân thừa ra
rainbow. Cá hồi rainbow suốt đời sống trong nước ngọt, màu sắc sặc sỡ do nhiều
sọc đỏ ở thân tạo nên. Vì vậy có tên là sắc cầu vồng (rainbow). Cá hồi steelhead ở
giai đoạn chưa trưởng thành sống ngoài biển màu sắc thoái hóa mầu đỏ có thể
không còn. Khi sinh sản thì ngược vào nước ngọt để đẻ trứng. Lúc này mầu sắc của
nó lại phục hồi trở lại [1].
Cá hồi vân được nuôi phổ biến hiện nay có tên tiếng anh là Rainbow trout.
II. Đặc điểm hình thái
Hình dạng cá cân đối, vẩy nhỏ phủ khắp cơ thể và gắn rất chắc vào da cá. Cá
có nhiều màu sắc khác nhau như: màu xanh lục, xanh vàng, nâu, đen, trắng bạc.
Phần lưng cá co màu xanh ngọc kéo dài từ đầu đến điểm tiếp giáp giữa thân cá với
phần vây đuôi, xen kẽ giữa màu sắc phần lưng cá là các vân xanh, phần đầu có các
chấm đen tập trung. Phần bụng cá có màu trắng bạc.
Đường bên hoàn toàn chạy giữa thân. Vây lưng ở giữa thân, sau vây lưng có
một vây mỡ.
Xương trục và sọ hóa xương không hoàn toàn. Hàm trên dài hơn hàm dưới,
cả hai hàm đều có răng nhọn nhỏ, sắc và phân bố đều trên hai hàm. Lưỡi cứng phân
thành nhiều nhánh có răng nhọn.
Công thức vây: D: 11-13 ; V: 9-11 ; A: 11-12 ; P: 12-16 ; C: 25
III. Đặc điểm phân bố và môi trường sống
3.1. Đặc điểm phân bố
Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là loài được nuôi khá phổ biến trên thế
giới, phân bố tự nhiên ở các cửa sông thuộc Thái Bình Dương chủ yếu là Bắc Mỹ và
một phần châu Á.
5
Do khả năng thích nghi rộng, giá trị dinh dưỡng cao lại dễ nuôi nên nhiều
nước đã di nhập loài này với mục đích khác nhau. Ngày nay cá hồi vân được nuôi
làm thương phẩm ít nhất là ở 64 nước trên các châu lục (trừ châu Nam cực).
Ở một số nơi như miền nam châu Âu, châu Úc và Nam Mỹ cá hồi cũng đã
gây ra nhiều phiền toái về môi trường như ăn thịt cá bản địa, cạnh tranh thức ăn và
truyền một số bệnh, thậm chí nó còn làm tuyệt chủng một số loài bản địa.
chết là 2 mg /L [5].
Lưu lượng nước cấp vào ao có ảnh hưởng rất lớn đến hàm lượng oxy hòa
tan. Vì vậy, điều chỉnh lưu lượng nước chảy vào ao nuôi hợp lý là rất cần thiết
(xem bảng 1.1).
6
Bảng 1.1 chỉ dẫn lượng nước cần thiết (L) để nuôi cá hồi trong điều kiện
nước chảy, tần suất thay nước (phút) phụ thuộc vào nhiệt độ nước (7 – 24
o
C), kích
thước cá nuôi (3 – 40 g).
7
Bảng 1.1 Lượng nước cần thiết (L) để nuôi cá từ 3g đến 40 g
ở nhiệt độ và số lần thay nước khác nhau [1].
Nhiệt
độ
nước
o
C
Lượng nước cần thiết cho 1kg cá (L)
Khoảng cách giữa các lần thay
nước (phút)
Khoảng cách giữa các lần thay
nước (phút)
60 30 15 10 5 60 30 15 10 5
Cá con 3 – 40 g Cá lớn hơn 40 g
7 44 22 11 7 3,7 20 11 5,5 4 1,8
10 72 36 18 12 6 36 18 9 6 3
12 90 45 22,5 15 7,5 46 23 11,5 7,5 3,8
14 120 60 30 20 10 60 30 15 10 5
15 134 67 33 22 11 66 33 16,5 11 5,5
++
và Mg
++
được
biểu thị dưới dạng tổng Calcium Carbonate (CaCO
3
) trong nước. Độ
cứng của nước rất quan trọng đối với việc nuôi cá hồi vì nó ảnh
hưởng đến khả năng hoà tan của một số ion khác. Độ cứng cần
thiết cho nước ao nuôi cá hồi phải là 200 mg/L calcium carbonate
trở lên (Wedemeyer 1996) [1]. Giữ độ cứng thích hợp cho ao nuôi
cá hồi có một số lợi ích như sau:
• Giảm khả năng gây độc của một số ion (như đồng, kẽm)
• Làm trung hoà nước có nhiều axit
• Giảm mức nguy hại của một số bệnh
3.2.6. Ammonia
Ammonia là sản phẩm bài tiết của cá và phân huỷ chất thải
có nitơ trong quá trình nuôi. Độ độc của ammonia phụ thuộc vào
thành phần NH
3
tự do. Thành phần này thay đổi do nhiều yếu tố
quyết định như độ pH, nhiệt độ và độ mặn (bảng 1.3).
Bảng 1.3 : Tỷ lệ (%) NH
3
tự do trong nước phụ thuộc vào độ
pH, Nhiệt độ và độ mặn [1].
pH Nhiệt độ
(
0
C)
hồi vân trong tự nhiên có thể hoàn toàn không ăn cá mà chỉ ăn côn trùng và giáp
xác nhỏ.
Bảng 1.4: Tính ăn của cá hồi vân trong tự nhiên ở Papua New Guinea
Theo Anders Faaborg Povlsen (2001)[1].
Sông Anggura Sông Kuragamba
Số dạ dày kiểm tra 8 9
Chỉ số độ no 81,8 73,6
%V %N %V %N
Âú trùng và côn trùng ở nước 91,9 100 75,4 100
Coleoptera 1,8 38 2,2 44
Ephemeroptera trưởng thành 3,5 75 0,6 44
Hemiptera trưởng thành 3,7 13 4,9 44
Ấu trùng Coleoptera 6,7 88 2,7 78
Ấu trùng Diptera 22,3 100 9,6 89
Ấu trùng Ephemeroptera 6,5 100 18,8 100
Ấu trùng Odonata 15,0 100 6,8 67
Ấu trùng Trichoptera 32,4 100 29,8 100
Côn trùng trên cạn: 0,6 38 2,8 44
Hymenoptera 0,2 13 0,4 33
Hemiptera 0,4 25 0 0
Arachnida 2,4 11 0 0
Thực vật: 2,1 88 16,7 100
Quả, hạt 0,5 50 0,1 11
Mảnh vụn 0,6 75 14,8 78
Mùn hữu cơ 1,0 100 1,8 100
Các loại khác 5,4 100 5,1 100
Ghi chú: V là tổng khối lượng thức ăn trong ruột cá, N là tổng số cá ăn loại
thức ăn đó.
11
Cá hồi rainbow ăn cá nhiều, mầu sắc thịt nhạt, kém hấp dẫn. Ngày nay người
và sinh lý của cá, nhất là trong điều kiện nuôi của chúng ta nhiệt độ nước tương đối
cao thức ăn rất dễ bị phân hủy, mỡ bị oxy hóa sẽ rất độc cho cá.
12
4.4. Dinh dưỡng gluxit
Cá hồi là loài cá ăn thịt nên khả năng tiêu hóa gluxit và sản xuất Insulin
tương đối kém. Nếu sử dụng thức ăn nhiều gluxit, đường sẽ không chuyển hóa
thành glycogen tích lũy ở gan mà làm gan sưng lên và có thể làm trọng lượng gan
tăng lên 5%. Vì vậy, trong thành phần thức ăn thành phần gluxit không được vượt
quá 25- 30% [5].
4.5. Nhu cầu Vitamine
Hàm lượng Vitamine trong thức ăn ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cá
hồi. Những triệu chứng thiếu vitamine B
6
được John Halver thông báo năm 1954:
cá bị rối loạn thần kinh, không có phản ứng khi có tiếng động và có thể chết, hiện
tượng chết cứng diễn ra rất nhanh. Thiếu vitamin pp cá sẽ chậm lớn, nhạy cảm với
ánh sáng, lở loét màng ruột, tỉ lệ sống thấp và nhu cầu vitamin pp ở cá hồi 120- 150
mg/kg thức ăn. Thiếu vitamine A cá hồi có dấu hiệu thiếu máu nắp mang xoắn lại,
xuất huyết mứt và vùng gốc mang. Thiếu vitamine D cá tăng trưởng chậm, lượng
mỡ trong gan tăng lên, cá bị co giật [2].
Nhu cầu vitamin C có liên quan chặt chẽ đối với tốc độ tăng trưởng và các
thành phần dinh dưỡng khác tồn tại trong thức ăn và kích thước cá. Đối với cá hồi
sống ở nhiệt độ 10- 15
0
C nhu cầu vitamine C khoảng 200 mg/kg thức ăn [2].
4.6. Dinh dưỡng chất khoáng
Chất khoáng có rất nhiều chức năng đối với hoạt động sống của cá. Nếu
trong thành phần thức ăn thiếu chất khoáng làm cá giảm bắt mồi và chậm lớn.
V.Tốc độ sinh trưởng
Tỉ lệ sống của cá hồi vân khi ương, nuôi đạt cao hơn các loài cá hồi khác.
Dương – tỉnh Lâm Đồng .
3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 10/03/2009 đến ngày 15/05/2009 .
II. Sơ đồ khối nghiên cứu: (xem hình 2.1)
III. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu, thông tin về tình hình sản xuất và tiến độ nghiên cứu của trạm
được thu thập tìm hiểu trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên đang
công tác tại trại.
Thu thập số liệu kết quả báo cáo của đề tài qua quá trình trực tiếp thực tập
nghiên cứu tại cơ sở, gián tiếp thu thập số liệu qua cán bộ công nhân viên và tài liệu
của trạm.
3.2 Xác định một số yếu tố môi trường
Đo nhiệt độ nước bằng nhiệt kế bách phân (có độ chính xác 1
0
C) theo dõi 2
lần/ ngày, sáng 6h30- 7h, chiều 13h30- 14h.
Đo pH nước bằng phương pháp so màu
Xác định oxy hòa tan trong nước bằng máy đo oxy (DO meter)
15
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung đề tài
3.3 Theo dõi tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá trong quá trình nuôi
Tiến hành cân kiểm tra khối lượng cá 10- 30 ngày/lần, cách thu mẫu tập trung
cá về phía cống cấp nước và thu ngẫu nhiên 30 cá thể. Sau đó cân cá bằng cân đồng
hồ, chính xác 2 g và lấy khối lượng trung bình, tính tốc độ tăng trưởng.
Hàng ngày dùng vợt vớt cá chết và ghi lại số liệu để tính tỷ lệ sống.
Nội dung nghiên cứu
Hệ thống
công trình
nuôi
tư
Chi
phí
sản
xuất
Doanh
thu và
lợi
nhuận
16
3.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Mức tăng trưởng khối lượng tương đối:
WG(%) =
1
100)12(
W
WW ×−
Trong đó:
WG(%): Mức tăng trưởng khối lượng tương đối
W1: Khối lượng cá (g) kiểm tra lần trước.
W2: Khối lượng cá (g) kiểm tra lần sau.
Tốc độ sinh trưởng hàng ngày:
DGR=
N
WW 12 −
Trong đó:
DGR: Tốc độ sinh trưởng hàng ngày (g/ngày)
W1: Khối lượng cá (g) kiểm tra lần trước.
W2: Khối lượng cá (g) kiểm tra lần sau.
N: số ngày nuôi giữa hai lần kiểm tra.
150 -
200
Trên
200
12 3,0 2,3 1,8 1,6 1,4 1,2 1,1 1,0
13 3,2 2,4 2,0 1,7 1,5 1,3 1,1 1,1
14 3,5 2,6 2,1 1,8 1,6 1,4 1,2 1,2
15 3,8 2,8 2,3 1,9 1,7 1,5 1,3 1,3
16 4,1 3,1 2,5 2,0 1,8 1,6 1,4 1,3
17 4,4 3,3 2,7 2,1 1,9 1,7 1,5 1,4
18 4,8 3,5 2,8 2,2 2,0 1,8 1,6 1,5
19 5,1 3,8 3,0 2,3 2,1 1,9 1,7 1,6
20 5,5 4,0 3,2 2,5 2,2 2,0 1,8 1,7
Số liệu nghiên cứu được thu thập chi tiết theo từng nội dung nghiên cứu và
được xử lý trên phần mềm MS – Excel.
18
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
I. HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NUÔI
1.1 Hệ thống ao nuôi
1.1.1 Vị trí ao nuôi
Trạm nghiên cứu cá nước lạnh Tây Nguyên được thiết kế xây dựng tại xã Đa
Chays- huyện Lạc Dương- tỉnh Lâm Đồng.
Đây là vùng nằm cách xa khu dân cư sinh sống, với độ cao >1500m. Chủ
động nguồn nước cấp theo cao trình suối qua đường ống dẫn nước, thuận tiện cho
công tác quản lý và chăm sóc. Khu vực yên tĩnh và không bị ảnh bởi các hoạt động
khác; nguồn nước thải do sản xuất công nghiệp, hoạt động sinh hoạt của người dân,
…và gần đường giao thông thuận tiện cho đi lại và vận chuyển. Các hoạt động sản
xuất không gây hại cho môi trường sống của người dân cũng như môi trường sinh
thái.
2.1.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật ao nuôi