Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm tôm sú tại xã Bắc Trạch - huyện Bố Trạch - Tỉnh Quảng Binh - Pdf 20

GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
MC LC
LI CM N Trang
M U ..1
CHNGI: TNG LUN.6
1.1.Sơ lợc về tình hình nuôi tôm sú...6
1.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới6
1.1.2. Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam7
1.1.3 Thực trạng nuôi tôm sú tại Quảng Bình.[ 2 ]...8
1.2. Vài nét về đối tợng nghiên cứu......9
1.2.1. Hệ thống phân loại: [ 4,8 ].9
1.2.2 .Đặc điểm sinh học.......9
CHNG II: PHNG PHP NGHIấN CU... 12
2.1.Thời gian, địa điểm và đối tợng nghiên cứu. .12
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.12
2.1.2. Thời gian nghiên cứu... 12
2.1.3. Đối tợng nghiên cứu....12
2.2. Phng phỏp nghiờn cu......12
2.2.1. Phơng pháp tiếp thu số liệu...12
2.2.2. Bố trí thí nghiệm.......12
2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi.12
2.2.4.Phơng pháp xác định tốc độ tăng trởng......14
2.2.5.Phơng pháp xử lý số liệu.14
CHNG III: KT QU NGHIấN CU V THO LUN..17

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 1 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và công trình ao nuôi..17
3.1.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên.16
3.2.. Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi tôm thơng phẩm..19
3.2.1. Cải tạo ao (ao cũ).19

Phan Thị Thu Hơng

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 3 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
M U
Trong thời đại kinh tế thị trờng đang mở cửa, ngành nuôi trồng thủy sản đợc xem là
ngành kinh tế mũi nhọn phát triển kinh tế nhà nớc.
Việt Nam với chiều dài bờ biển trên 2300km, hơn 4500 đảo lớn nhỏ, nhiều ao vịnh,
nhiều đầm phá, khoảng 2500ha rừng ngập mặnđặc biệt có 290.000ha bãi triều và bình
quân cứ 20km bờ biển có 1 con sông. đâ là những tiền đề không nhỏ để chúng ta phát triển
nghề nuôi trồng thủy sản. Nổi bật trong những năm qua là nghề nuôi tôm sú (penaeus
monodon fabricius, 1798) đã phát triển rất nhanh.
Trớc đây nghề nuôi tôm cũng đã phát triển nhng chỉ với hình thức nuôi quảng canh,
hoàn toàn dựa vào thiên nhiên. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và
từ đó nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đã đợc áp dụng vào thực tiễn. Từ hình thức nuôi
quảng canh lạc hậu tiến lên nuôi quảng canh cải tiến - bán thâm canh và siêu thâm canh.
Chính sự chuyển đổi hình thức nuôi này đã giúp cho ngời dân ven biển có cuộc sống
ấm no hạnh phúc hơn. Tuy nhiên bên cạnh những hiệu quả từ nghề nuôi tôm nh: tăng thu
nhập, tạo thêm việc làm, tận dụng mặt nớc hoang hóa, thì quá trình nuôi tôm đã bộc lộ những
mặt tiêu cực nh: Gây ô nhiễm môi trờng, phá hủy rừng ngập mặn, làm mất cân bằng sinh
thái, dịch bệnh phát triển.
Hiện nay phong trào nuôi tôm thơng phẩm cả nớc nói chung và Quảng Bình nói riêng
đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Quảng Bình có 124km chiều dài bờ biển, có nhiều bãi cát
trắng nằm gần đờng quốc lộ 1A kéo dài t bắc tới nam, địa hình tơng đối bằng phẳng. Bên
cạnh đó nguồn nớc ở đây cha bị ô nhiệm. Chính vì vậy tạo điều kiên thuận lợi cho việc phát
triển nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú nói riêng.
Để tìm hiểu thêm về quy trình sản xuất nuôi tôm sú thơng phẩm thích hợp vơí điều
kiện tự nhiên mỗi vùng, nhằm nâng cao năng suất - sản lợng và chất lợng tôm nuôi mà không
ảnh hởng đến môi trờng xung quanh, đặc biệt là môi trờng nớc.
Xuất phát từ thực tiễn trên và đợc sự đồn ý của truờng ĐHTS Nha Trang, khoa nuôi

nghiên cứu về sản xuất tôm giống loài panaeus monodon. Quy trình nghiên cứu của ông
vẫn cha đợc hoàn thiện.
Năm 1942, ông đã tìm ra loài Skeletonema costatum thuộc nghành tảo giáp làm
thức ăn cho ấu trùng Zoea. Năm 1954, ông tìm ra Nauplius của Artemia làm thức ăn cho
ấu trùng Myis. Năm 1963, quy trình sản xuất và ơm của ông đợc thành công khi ông
nuôi tôm sú ( penaéu monodon ) thành công ở Mỹ.
Nghề nuôi tôm cũng thực sự phát triển vào những năm 1980 khi ôm giống đợc sản
xuất nhân tạo với một số lọng lớn để cung cấp cho ngời nuôi. hiện nay, trên thế giớ có
hai loại mô hình nuôi tôm, tập trung ở khu vực Nam Mỹ ( Tây bán cầu) sản xuất khoảng
20% sản lợng và khu vực Đông nam ( đông bán cầu) sản xuất khoảng 80%.Vào thập
kỹ 90 các nớc Trung và Nam Mỹ có 129.550 ha nuôi tôm, 1800 trang trại và 138 trại sản
xuất tôm giống đã sản xuất đợc 97,4 nghìn tấn tôm thơng phẩm. Trong khi đó, các nớc
Châu có diện tích nuôi tôm khoảng 893,5 nghìn ha với 16.565 trang trại và 33000 trại

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 6 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
tôm giống đã sản xuất ra 535,5 nghìn tấn tôm chiếm 84,4% sản lợng nuôi tôm trên thế
giớ. Sản lợng nuôi tôm trên thế giớ có xu hớng gia tăng rõ rệt. Năm 1983- 1993, sản l-
ợng nuôi tôm tăng từ 175 nghìn tấn đến 663 nghìn tấn tức là tăng trung bình 37,8% năm.
Đây là mức tăng rất cao không những trong lĩnh vc nuôi trồng mà còn trong lĩnh vực sản
xuất thực phẩm nói chung.
Qua số liệu trên cho ta thấy, sản lợng nuôi tôm của Ecuador năm 1997 là 130.000 tấn
chiếm tỷ lệ lớn nhất trong khu vực, chiếm 65,6% tổng sản lợng của Tây bán cầu. Khu
vực nuôi tôm của tây bán cầu đạt 198.200 tấn chiếm 30% tổg sản lợng tôm nuôi trên
toàn thế giới, năng suất bình quân đạt khoảng 831 tấn /ha lớn hơn đông bán cầu 432
tấn/ha.
khu vực Đông bán cầu, Thái Lan đạt mức sản lơng tôm nuôi là 150.000 tấn chiếm
tỷ lệ sản lợng 32,5%. Năng suất đạt ở mức thứ 5 ( 2.173 tấn/ ha) trong khu vực. Nhật
bản là nớc đạt năng suất cao nhất ( 4.000 tấn/ha ) trong toàn khu vực đông bán cầu, đạt
mức năng suất thứ nhì là Autralia (3.333 tấn/ha ). Việt Nam là nớc có diện tích nuôi tôm

tích nuôi đang đợc mở rộng, sản lợng nuôi đạt đợc không ngừng tăng lên.
1.1.3 Thực trạng nuôi tôm sú tại Quảng Bình.[ 2 ]
Quảng Bình có hệ thống sông ngòi khá phát triển, với mật độ sông suối
0,8- 1.1km/km
2
. Có 5 hệ thống song chính: sông dài nhất là sông Gianh: 158 km, sông
ngắn nhất là sông Lý Hòa: 20km. các sông còn lại là sông Roòn: 30km, sông Dinh:
37km, sông Kiến Giang: 96km.
Trong phạm vi từ 10- 15km tín từ cửa sông, độ mặn dao đọng từ 8- 30 độ pH từ
6,5- 8. có điều kiện để phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu. Chế độ thủy triều vùng ven
biển có biên độ dao động 0,8 -1,2m là điều kiện thuận lợi cho việc cấp thoát nớc cũng
nh việc cấp thoát nuớc cũng nh việc giống trong tự nhiên. một số vung vịnh ven biển có
điều kiện nuôi tôm nớc mặn nh: Vung Chùa , Hòn La, vùng biển Đức Trạch, Ca Gianh-
Bố Trạch. Trong nhng năm gần đây nghề nuôi tôm sú tại Quảng Bình đã có nhng bớc
tiến vợt bậc bên cạnh đó cũng gặp nhiều thuận lợi và kho khăn đối với nghề nuoi tôm.
Thuận lơi:
Trong những năm gần đây toàn tỉnh đã thực hiện Quyết định 773/TTg của Thủ Tớng
chính phủ về việc động viên khai thác diện tích mặt nớc bãi bồi ven bờ. Quyết định
224/1999/QĐ- TTg về chơng trình xuất khẩu thủy sản từ 2000- 2001. Đồng thời nhà nớc
ban hành chính sách mới, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất giống thủy sản,
chính sách hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầngĐây là điều kiện thuận lợi đẻ huy động tốt mọi
nguồn lực phát triển nuôi trồng thủy sản.
Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới về nuôi tôm trong nớc và các nớc
trong khu vực đợc nhân dân tỉnh ứng dụng. Các dịch vụ cung ứng về hóa chất, thuốc,
phòng bệnh, thức ănđợc hoàn thiện. Nhiều kinh nghiệm sản xuất đợc tích lũy là tiền
đề quan trọng để đa nghề nuôi tôm ở Quảng Bình từng bớc đi lên.

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 8 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
Hầu hết các vùng nuôi tôm của tỉnh nằm gần cửa sông, ven biển nên việc cấp thoát

Hệ thống phân loại: Theo hệ thống phân loại của Holthuis, LB 1980

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 9 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
Nghành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mời chân: Decapoa
Giống tôm he: Penaeus
Loài tôm sú: Penaeus monodon Fabricius, 1798
1.2.2 .Đặc điểm sinh học:
1.2.2.1. Cấu tạo
Nhìn từ bề ngoài tôm có những đặc điểm sau:
- Chủy: Dạng nh lỡi liềm cứng, có răng ca. với tôm sú phía trên có 7-8 răng và
phía dới chủy có 3 răng.
- 3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lội
- 5 cặp chân ngực: lấy thức ăn và bò
- 5 cặp chân bụng: bơi
- Mũi và râu: Cơ quan nhận biết và thăng bằng cho tôm.
- Đuôi: Co một cặp chân đuôi để tôm có thể nhảy xa, điều chỉnh bơi lên cao hay
xuống thấp
- Bộ phận sinh dục ( nằm ở dới bụng )
Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thớc lớn hơn con đực khi tôm
trởng thành mới phân biệt đợc đực cái, thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài. Con
đực: Cơ quan sinh dục chính của con đực nằm ở phía trong đầu ngực, bên ngoài có cơ
quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ 2 lỗ sinh dục đực mở ra hốc
háng đôi chân ngực thứ 5, tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi. Con cái: buồng trứng
nằm dọc theo lng phía trên hai ống dẫn trứngmở ra ở khắp háng đôi chân ngực th 3. bộ
phận chứa túi tinh gồm 2 tấm phòng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và 5 dới bụng tôm.
1.2.2.2. Phân bố
Phạm vi phân bố của tôm khá rộng, chủ yếu ở các vùng ven biển châu A Thái

cái.
Tôm cái cơ quan sinh dục bên trong là đôi buồng trứng và ống dẫn trứng, cơ quan
sinh dục bên ngài là Thelycum nằm ở gốc chân bò số 4 và 5. mùa vụ sinh sản tùy thuộc
điều kiện từng vùng biển. Tôm sú P.monodon ở Philippin đẻ vào tháng 2 đến tháng 3 và
từ tháng 10 đên tháng 11.[1,5]
Việt Nam, tôm sú đẻ rải rác quanh năm, nhng rộ nhất là tháng 3 đến tháng 4 và
tháng 7 đến tháng 8ngoài tự nhiên khi đạt đến độ trởng thành tôm bắt đầu di c ra biển
để giao vĩ và khi thành thục có bãi đẻ thích hợp thì tôm đẻ trứng. Tôm thờng đẻ trứng

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 11 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
vào 22 giờ đêm đến 3 giờ sáng. Số trứng đẻ tùy thuộc vào kích thớc, khối lợng và chất l-
ợng tôm mẹ. [1,5,11]
CHNG II:

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 12 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
PHNG PHP NGHIấN CU
2.1.Thời gian, địa điểm và đối tợng nghiên cứu.
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.
Xã Bắc Trạch - Huyện Bố Trạch -Tỉnh Quảng Bình.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 10/3/2009 đến 30/6/2009.
2.1.3. Đối tợng nghiên cứu.
Tôm sú ( Penaeus monodon Fabricius, 1789 ).
2.2. Phng phỏp nghiờn cu:
2.2.1. Phơng pháp tiếp thu số liệu.
- Số liệu sơ cấp: điều tra trực tiếp bằng cách phỏng vấn tiếp xúc với các cán bộ kỹ
thuật và công nhân tại cơ sở thực tập.
- Số liệu thứ cấp: đợc thu thập từ các thông tin của nghành thủy sản, từ chính

và quản lý
Diễn biến
các yếu tố
môi trư
ờng
Kỹ thuật
tuyển chọn
giống và thả
giống
Hệ thống
công trình
thiết bị
nuôi tôm
Điều kiện tự
nhiên xã hội khu
vực nuôi tôm
Bắc Trạch
Các biện pháp kỹ thuật nuôi tômĐiêu kiện tự nhiên xã hội và hệ thống công trinh
Tìm hiểu kỹ thuật nuôi tôm sú ( P. monodon, Fabricus 1798)
Thương phẩm tại Bắc Trạch - Bố Trạch - Quảng Bình
Kỹ thuật
chuẩn bị ao
nuôi tôm thư
ơng phẩm
Hỡnh 1: S KHI NI DUNG NGHIấN CU
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.4.Phơng pháp xác định tốc độ tăng trởng.
- Định kỳ 7 ngày thu mẫu một lần ( thu sau hai tuần thả nuôi )
- Mỗi lần thu mẫu bắt ngẫu nhiên một địa điểm ở giữa ao và 4 điểm ở 4 góc ao.
Lấy 30 cá thể để đo chiều dài và trọng lợng thân.

.
Theo chiều dài: L =
12
LL

.
- Tăng trởng tuyệt đối:
Theo trọng lợng: W =
12
12
TT
WW


.
Theo chiều dài: L =
12
12
TT
LL


.
Trong đó: L
1
: Chiều dài tôm ở thời điểm t
2
.
L
2

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 16 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
CHNG III:
KT QU NGHIấN CU V THO LUN
3.1. Tìm hiểu điều kiiện tự nhiên và công trình ao nuôi.
3.1.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên.
3.1.1.1. Vị trí địa lý.
Khu nuôi tôm ở Bắc Trạch gần nguồn nớc biển, có hệ thống giao thông rất thuận
tiện. Độ mặn ở khu vực này thờng xuyên biến động trong khoảng 10 -25, rất thuận
lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú.
Phía Bắc giáp với khu dân c.
Phía Tây giáp với quốc lộ 1A ( cách 3km)
Phía Đông giáp với biển Đông
Phía Nam giáp với thành phố Đồng Hới.
3.1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của đị ph ơng
a) Điều kiện văn hóa - xã hội.
- Dân số và lao động: Dân số xã Bắc Trạch năm 2007 là: 9.278 ngời. Phần lớn là
ngời Kinh. Xã có nguồn lao động dồi dào với 3.100 ngời chiếm 33,41% dân số.
- Giáo dục: Trong năm 2007 - 2008 ngành giáo dục cơ bản giữ vững quy mô về
trờng lớp và số lợng học sinh, chất lợng giáo dục đợc giữ vững và phát huy, tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp THCS đạt 97%.

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 17 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
Về giáo dục hớng nghiệp dạy nghề: Trong năm đã mở đợc 5 lớp bổ túc văn hóa
THCS cho 170 học viên, mở một lớp bổ túc tiểu học tiểu học xóa mù chữ với hơn 15 học
viên.
- Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục đợc quan tâm tại trung
tâm y tế xã, thực hiện khám chữa bệnh cho mọi ngời, đạt 91% kế hoạch.
Các chơng trình mục tiêu quốc gia nh: Phòng chống các bệnh xã hội, chăm sóc sức

C. Các tháng này có gió mùa đông bắc
thổi mạnh. Lợng ma hàng năm rất lớn, nhng phân bố không đều vào các tháng trong
năm. Tháng 8, 9 và 10 lợng ma chiếm 60% và thờng gây lũ lụt, hàng năm thờng có 3- 5
cơn bão tràn vào.
3.1.1.5. Chế độ thuỷ triều: đây là chế độ Bán Nhật Triều.

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 18 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.1.6. Nguồn n ớc biển : Xã Bắc Trạch có nguồn nớc biển thuận lợi cho nghề NTTS,
diện tích mặt nớc sử dụng cho NTTS rất lớn.
3.1.1.7. Nguồn n ớc ngọt:
Nguồn nớc ở đây đợc khoan từ lòng đất với nguồn nớc ngầm đảm bảo nguồn nớc
ngọt trong sạch, giúp cho các hộ nuô tôm có nớc sinh hoạt và cấp nớc cho ao khi cần
thiết.
3.1.2.1. Điều kiện ao nuôi.
Tổng diện tích khu nuôi tôm Bắc Trạch là 1ha bao gồm 2 ao nuôi, diện tích ao
nuôi 6.000m
2
. Phần còn lại là hệ thống đê bao, ao chứa nớc, kênh dẫn nớc. Ao nuôi tôm
đợc thiết kế đảm bảo quy trình sản xuất nuôi thâm canh ở các mật độ từ 20 - 40 con/m
2
.
Đất xây dựng ao nôi ở đây là cát mịn, nên phải phụ bạt và lót bạt xung quanh bờ
và đáy ao. Hệ thống đê bao đợc xây dựng với kích thớc: Chiều cao 2m, chiều rộng phía
trên 1,5m, bề rộng đáy đê là 3,5m. Đê bao cao hơn mức nớc thủy triều là 0,7m mực nớc
cao nhất là 1,4m.
Hệ thống cấp thoát nớc: Gồm có cống cấp, cống thoát. Cống cấp đợc đặt ở vị trí
giáp với kênh dẫn còn cống thoát nớc đợc đặt giáp với mơng thoát.
Kích thớc của cống cấp và cống thoát là cao 1,5m, rộng 0,5m.
Hệ thống quạt nớc: Mỗi ao bố trí 2 giàn quạt nớc, mỗi giàn 12 cánh đặt ở 2 đầu

hơn.
3.2.1.3. Cấp n ớc.
Trong quá trình nuôichỉ thực hiện chế độ cấp nớc khi mực nớc thấp và tăng lên theo
tháng tuổi, chỉ cấp nớc vào tháng thứ 2 và tăng dần lên để tạo điều kiện cho tôm có
phạm vi hoạt động rộng hơn và tạo môi trờng trong sạch cho tôm phát triển nhanh.
3.2.1.4. Bón phân gây màu n ớc .
Bón loại phân hóa học NPK theo tỉ lệ NP- K = 16 : 2 : 0 lợng bón 45- 50kg/ha. Bón
4 - 5 ngày liên tục Tảo sẽ phát triển và thả giống nuôi. Khi bón phân hòa nớc rải đều
khắp mặt ao mới có tác dụng, không hòa tan mà rải xuống ao, phân chìm xuống đáy ao,
chậm tan, không trộn đều trong nớc, làm cho Tảo phát triển.
Sau khi thả giống cần duy trì tảo phát triển cần bón thêm phân hóa học 2 ngày 1 lần
khoảng 3- 4kg/ha, do lợng phân của tôm thải ra và một phần thức ăn tan rửa trong nớc
đủ để duy trì sự phát triển của tảo. những ao khó gây màu nớc cần bón thêm bột cá (bôt
cá nấu lên để nguội cho men vào ủ sau 48 giờ sau đó rải đều xuống ao).
Điều kiện ao nuôi ở cơ sở trớc khi cải tạo thể hiện nh sau:

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 20 Lớp: NTTS QB
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Điều kiện ao nuôi C
1
và C
2
trớc khi cải tạo.
Chỉ tiêu theo dõi
Ao
C
1
C
2
Diện tích(m

ớc (Bột cá + bột đậu + bột
cám + NPK + Urê)
Thả giống
Dùng Saponin diệt tạp
15ppm
Tháo cạn nước
Bón vôi Dolomit
10kg/100m
2
(Zeolite
10kg/100m
2
)
Diệt khuẩn bằng Wolomid
0,3ppm
Cấp nước đã xử lý
(1m)
Tốy trùng bằng Chlorine (200
- 300ppm) 3 - 5 ngày
Cấp 50cm nư
ớc
Bón vôi Cao
100kg/100m
2
Vét lớp bùn
GVHD: Th.S Ngô Anh Tuấn Chuyên đề tốt nghiệp
Thời vụ thả giống nuôi tôm: vụ 1 bắt đầu từ giữa tháng 3 đến hết tháng 7 dơng lịch.
đây là thời gian có thời tiết thuận lợi cho quá trình sinh trởng và phát triển và phát triển
của tôm giống, phù hợp với đặc điểm sinh học trong tự nhiên.
3.2.1.5.2. Mật độ nuôi.

6.H
2
S (mg/lít) <0,02
7.NH
3
(mg/lít) <0,10
8.Chất đáy Đất cát
9.pH đất >5
10. Cao trình đáy Cao triều
3.3. Kỹ thuât chọn giống và thả giống.
3.3.1. Chọn giống.
Chất lợng con giống là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp
đến kết quả nuôi. khi con giống có chất lợng tốt, vận chuyển ít hao hụt, thích ứng mau
chống khi đa ra môi trờng ao nuôi cần quan tâm kỹ từng chi tiết nh: Độ mặn, nhiệt độ
vận chuyển, nhiệt độ trong bao vận chuyển, pH giảm tối đa các yếu tố gây sóc cho
tôm. Do đó phải chọn con giống tốt, khỏe mảnh không mang mầm bệnh (chủ yếu là
bệnh đốm trắng, đầu vàng, MBV) nuôi mới hiệu quả, có hai đánh giá lửa chọn tôm
giống. [3]
* Đánh giá băng cảm quan và gây sốc:
Kích thớc: Cở giống PL
15
, có chiều dài 11-13mm, kích thớc đồng đều hình dạng cân
đối, không cong, râu thẳng kéo dài tận đuôi là chất lợng tốt.
Màu sắc: Tôm khỏe mảnh có màu sắc xám xanh sáng, xám nâu sáng sẻ có sự đề
kháng tốt khi ra môi trờng nuôi.
Phản xạ: Nhìn vaò bể tôm hoạt động mạnh, bơi lội nhiều bám thành bể, khi đa vào
chậu 10 lít xoay tròn dòng nớc tôm tủa ra xung quanh và bơi ngợc dòng.
Gây sốc đột ngột: sử dụng xô dung tích 10 lít cho vào 2 lít nớc đang nuôi, cho
khoảng 100 - 200PL
15

bằng xe đông lạnh.
33.1.22. Các yếu tố môi tr ờng ao nuôi khi thả giống.

SVTH: Phan Thị Thu Hơng 25 Lớp: NTTS QB

Trích đoạn Công tác phòng trị bệnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status