Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
o0o
CHƢƠNG TRÌNH THEO DÕI ĐIỂM DANH
LỚP HỌC TÍN CHỈ HÀNG NGÀY TẠI
TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ Thông tin Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Tuấn
Giáo viên hƣớng dẫn: Ths. Vũ Anh Hùng
Mã số sinh viên: 110935
HẢI PHÒNG - 2011
2.3.2 Mô hình quan hệ 33
2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 36
2.4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 40
2.4.1 Giao diện đăng nhập hệ thống 40
3.2.2 Giao diện chức năng chính hệ thống 41
3.2.3 Giao diện cập nhật dữ liệu 42
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 2
CHƢƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 46
3.1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƢỚNG CẤU TRÚC 46
3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin 46
3.1.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hƣớng cấu trúc 46
3.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 46
3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R (Entity – Relationships) 46
3.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 47
3.3 CÔNG CỤ CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH 47
3.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 47
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 47
3.4 NGÔN NGỮ ASP.NET 48
3.4.1 Tổng quan về ASP.NET 48
3.4.2 Các đặc điểm mới của ASP.NET 48
3.4.3 Cấu trúc của trang ASP.NET 49
CHƢƠNG 4 CÀI ĐẶT CHƢƠNG TRÌNH 50
4.1 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH 50
4.1.1 Giao diện đăng nhập hệ thống 50
4.1.2 Giao diện các chức năng chính 50
4.1.3 Các giao diện cập nhật dữ liệu 51
4.1.4 Giao diện điểm danh hàng ngày 55
Hình 1.1 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “ Tiếp nhận dữ liệu” 11
Hình 1.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “ Điểm danh hàng ngày” 12
Hình 1.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “ Tính điểm quá trình” 13
Hình 1.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “ Báo cáo" 14
Hình 2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 16
Hình 2.2 Nhóm dần các chức năng 18
Hình 2.3 Sơ đồ phân rã chức năng 19
Hình 2.4 Ma trận thực thể chức năng: Tiếp nhận dữ liệu 22
Hình 2.5 Ma trận thực thể chức năng: Điểm danh hàng ngày 23
Hình 2.6 Ma trận thực thể chức năng: Tính điểm chuyên cần 23
Hình 2.7 Ma trận thực thể chức năng: Báo cáo 23
Hình 2.8 Ma trận thực thể chức năng: Tổng quát 24
Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 25
Hình 2.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Tiếp nhận dữ liệu 26
Hình 2.11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Điểm danh hàng ngày 26
Hình 2.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Tính điểm chuyên cần 27
Hình 2.13 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo 28
Hình 2.14 Mô hình E-R 32
Hình 2.15 Mô hình quan hệ 36
Hình 2.16 Giao diện đăng nhập hệ thống 40
Hình 2.17 Giao diện các chức năng chính của hệ thống 41
Hình 2.18 Giao diện cập nhật thông tin lớp niên chế 42
Hình 2.19 Giao diện cập nhật thông tin sinh viên 42
Hình 2.20 Giao diện cập nhật thông tin giáo viên 42
Hình 2.21 Giao diện cập nhật thông tin môn học 43
Hình 2.22 Giao diện cập nhật thông tin lớp môn học 43
Hình 2.23 Giao diện cập nhật thông tin thời gian học 43
Hình 2.24 Giao diện cập nhật thông tin giai đoạn học 44
Hình 2.25 Giao diện cập nhật thông tin sinh viên học lớp môn học 44
Hình 2.26 Giao diện cập nhật thông tin bố trí thời gian học 44
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1 Nội dung công việc 9
Bảng 2. 1 Phân tích xác định chức năng, hồ sơ, dữ liệu 15
Bảng 2.2 Danh sách hồ sơ dữ liệu 22
Bảng 2.3 Xác định các kiểu thực thể 29
Bảng 2.4 Chuyển các kiểu thực thể thành quan hệ 33
Bảng 2.5 Chuyển các kiểu liên kết có thuộc tính riêng thành quan hệ 33
Bảng 2.6 Chuyển các kiểu liên kết nhiều – nhiều thành quan hệ 34
Bảng 2.7 Tách chuẩn 1 34 Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 7
CHƢƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
1.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƢỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sau gần 14 năm xây dựng và phát triển, Trƣờng ĐHDL Hải Phòng trở thành thƣơng
hiệu có uy tín không chỉ ở Hải Phòng mà còn ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nƣớc.
Sinh viên trƣờng ĐHDL Hải Phòng đƣợc học tập, hƣớng dẫn bởi đội ngũ giảng
viên có trình độ học vấn cao, nhiệt tình với sự nghiệp “trồng ngƣời”. Từ buổi ban đầu
chỉ có 7 cán bộ, giảng viên cơ hữu, toàn bộ khâu giảng dạy phải thuê giảng viên thỉnh
giảng, giờ đây nhà trƣờng đã có đội ngũ giảng viên khá hùng hậu cả về số lƣợng và
chất lƣợng, với hơn 400 giảng viên, trong đó 82% là Giáo sƣ, Phó giáo sƣ, Tiến sĩ,
Thạc sĩ có năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm giảng dạy và tận tâm với sinh
viên.
Khi kết thúc học kỳ, giáo viên dựa vào Bảng theo dõi tình hình môn học để tính
tổng số tiết vắng, rồi căn cứ vào Hƣớng dẫn thực hiện quy chế 25/2006/QĐ – BGDĐT
trong việc cho điểm quá trình – số 460/2007/HD do trƣờng ĐHDL Hải Phòng ban hành
ngày 05 tháng 08 năm 2007 và số tiết học của môn học đó để tính điểm chuyên cần rồi
ghi vào Bảng theo dõi tình hình môn học. Điểm chuyên cần của sinh viên đƣợc tính
nhƣ sau: nếu sinh viên đi học đầy đủ thì đƣợc 4 điểm, nếu sinh viên vắng dƣới 10% số
tiết thì đƣợc 3 điểm, nếu sinh viên vắng từ 10% đến dƣới 20% số tiết thì đƣợc 2 điểm,
nếu sinh viên vắng từ 20% đến dƣới 30% số tiết thì đƣợc 1 điểm, còn nếu vắng trên
30% số tiết thì sinh viên đó phải học lại. Sau đó giáo viên ký xác nhận và gửi Bảng
theo dõi tình hình môn học đã có điểm chuyên cần cho chủ nhiệm bộ môn ký xác nhận.
Sau cùng giáo viên nhận bảng theo dõi tình hình môn học đã ký xác nhận của chủ
nhiệm bộ môn và nộp lại bảng theo dõi tình hình môn học đã ký xác nhận về Phòng
đào tạo.
Trên thực tế tại trƣờng ĐHDL Hải Phòng hiện nay cuối mỗi ca học, mỗi ngày, mỗi
tuần, mỗi tháng chƣa có công tác báo cáo tình hình điểm danh sinh viên học tín chỉ.
Trong khi đó lãnh đạo nhà trƣờng rất cần số liệu tổng hợp để theo dõi sinh viên vắng
học .Vì vậy tôi xin đề xuất bốn mẫu báo cáo sau đây: Báo cáo giáo viên không điểm
danh, Báo cáo sinh viên vắng học có lý do, Báo cáo sinh viên vắng học không lý do,
Báo cáo sinh viên mất tƣ cách dự thi, để phục vụ hoạt động báo cáo. Cuối mỗi ngày,
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 9
mỗi tuần, mỗi tháng phòng Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp số liệu từ Bảng theo dõi
tình hình môn học đã có số tiết vắng, lý do vắng của sinh viên để lập Báo cáo giáo viên
không điểm danh, Báo cáo sinh viên vắng học có lý do, Báo cáo sinh viên vắng học
không lý do. Cuối mỗi học kỳ phòng Đào tạo tổng hợp số liệu từ Bảng theo dõi tình
hình môn học đã có điểm chuyên cần của sinh viên để lập Báo cáo sinh viên mất tƣ
cách dự thi, sau đó gửi báo cáo lên Lãnh đạo nhà trƣờng.
5.
Chọn bảng theo dõi tình
hình môn học
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
6.
Điểm danh đầu mỗi
buổi học
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
7.
Ghi số tiết vắng
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
8.
Ghi lý do vắng
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
9.
Tính tổng số tiết vắng
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
10.
Tính điểm chuyên cần
Giáo viên
Bảng theo dõi tình hình môn học
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 10
vắng học không lý do
Phòng Đào tạo
Báo cáo sinh viên vắng học không lý
do
17.
Lập báo cáo sinh viên
mất tƣ cách dự thi
Phòng Đào tạo
Báo cáo sinh viên mất tƣ cách dự thi Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 11
1.4 SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ
1.4.1 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Tiếp nhận dữ liệu
Phòng đào tạo
Giáo viên
Hồ sơ dữ liệu
Hình 1.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ “ Điểm danh hàng ngày”
Bảng theo dõi tình hình
môn học
Không
Không
Có
Kiểm tra lý
do vắng
Có
Ghi lý do vắng
Chọn bảng theo dõi
tình hình môn học
Điểm danh
Kiểm tra sinh
viên vắng mặt
Ghi số tiết vắng
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 13
1.4.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Tính điểm chuyên cần
Phòng đào tạo
Chủ nhiệm bộ
môn
Giáo viên
Hồ sơ dữ liệu
điểm chuyên cần
Nộp bảng theo
dõi tình hình
môn học đã ký
xác nhận
Hƣớng dẫn
thực hiện quy
chế
25/2006/QĐ –
BGDĐT
Trong việc
cho điểm quá
trình
Nhận bảng theo
dõi tình hình
môn học đã ký
xác nhận
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 14
1.4.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Báo cáo
Lãnh đạo nhà trƣờng
Phòng đào tạo
Hồ sơ dữ liệu
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 15
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ
Bảng 2. 1 Phân tích xác định chức năng, hồ sơ, dữ liệu
Động từ + Bổ ngữ
Danh từ
Nhận xét
Xem thời khóa biểu
Giáo viên
Thời khóa biểu lớp
Thời khóa biểu môn học
Thời khóa biểu phòng học
Tác nhân
HSDL
HSDL
HSDL
Nhận bảng theo dõi tình hình môn học
Bảng theo dõi tình hình môn học
HSDL
Chọn bảng theo dõi tình hình môn học Điểm danh sinh viên
Sinh viên
Tác nhân
Ghi số tiết vắng vào Bảng theo dõi
tình hình môn học
Số tiết vắng
Báo cáo sinh viên mất tƣ cách
HSDL
HSDL
HSDL
Gửi báo cáo
Lãnh đạo nhà trƣờng
Tác nhân
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 16
2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh
2.1.2.1 Biểu đồ
mất tƣ cách dự thi
Bảng theo dõi tình
hình môn học đã ký
xác nhận
Bảng theo dõi tình
hình môn học đã có
điểm chuyên cần
Bảng theo dõi tình
hình môn học
Thời khóa biểu
Bảng theo dõi tình
hình môn học đã
ký xác nhận
CHỦ NHIỆM
BỘ MÔN
PHÒNG
ĐÀO
TẠO
GIÁO VIÊN
LÃNH
ĐẠO
NHÀ
TRƢỜNG
0
HỆ THỐNG
THEO DÕI
ĐIỂM DANH
LỚP HỌC
TÍN CHỈ
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Chủ nhiệm bộ môn ký xác nhận và đem nộp về phòng Đào tạo. Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 18
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN:
- Cuối mỗi học kỳ Chủ nhiệm bộ môn nhận Bảng theo dõi tình hình môn học đã có
điểm chuyên cần từ giáo viên, ký xác nhận và chuyển trả lại cho giáo viên.
LÃNH ĐẠO NHÀ TRƢỜNG:
- Lãnh đạo nhà trƣờng nhận Báo cáo giáo viên không điểm danh, Báo cáo sinh viên
vắng học có lý do, Báo cáo sinh viên vắng học không lý do cuối mỗi ngày, mỗi tuần,
mỗi tháng, nhận Báo cáo sinh viên mất tƣ cách dự thi cuối mỗi học kỳ từ phía phòng
Đào tạo.
2.1.3 Nhóm dần các chức năng
Hình 2.2 Nhóm dần các chức năng
Các chức năng chi tiết (lá)
Nhóm lần 1
Nhóm lần 2
1. Tiếp nhận thời khóa biểu
Tiếp nhận dữ
liệu
Hệ thống theo
dõi điểm danh
lớp học tín chỉ
2. Tiếp nhận bảng theo dõi tình hình môn học
3. Lựa chọn bảng theo dõi tình hình môn học
Điểm danh
HÀNG NGÀY
2.1 Lựa chọn Bảng
theo dõi tình hình
môn học
2.2 Ghi số tiết vắng
2.3 Ghi lý do vắng
4. BÁO CÁO
4.1 Báo cáo giáo
viên không điểm
danh
4.2 Báo cáo sinh
viên vắng học có
lý do
4.3 Báo cáo sinh
viên vắng học
không lý do
4.4 Báo cáo sinh
viên mất tƣ cách
dự thi
3. TÍNH ĐIỂM
CHUYÊN CẦN
3.1 Tính tổng số tiết
vắng
3.2 Tính điểm chuyên
cần
3.3 Gửi Bảng theo
dõi tình hình môn
học đã có điểm
chuyên cần
3.4 Nộp Bảng theo
việc tính điểm quá trình để tính điểm chuyên cần cho sinh viên. Điểm chuyên cần
của sinh viên đƣợc tính nhƣ sau: nếu sinh viên đi học đầy đủ thì đƣợc 4 điểm, nếu
sinh viên vắng dƣới 10% số tiết thì đƣợc 3 điểm, nếu sinh viên vắng từ 10% đến
dƣới 20% số tiết thì đƣợc 2 điểm, nếu sinh viên vắng từ 20% đến dƣới 30% số
tiết thì đƣợc 1 điểm, còn nếu vắng trên 30% số tiết thì sinh viên đó phải học lại.
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 21
3.3 Gửi Bảng theo dõi tình hình môn học: Sau khi đã tính xong điểm chuyên cần,
giáo viên ký xác nhận vả gửi cho chủ nhiệm bộ môn ký xác nhận vào Bảng theo
dõi tình hình môn học. Sau đó giáo viên nhận lại Bảng theo dõi tình hình môn
học.
3.4 Nộp Bảng theo dõi tình hình môn học: Giáo viên nộp lại Bảng theo dõi tình
hình môn học đã ký xác nhận đầy đủ cho phòng Đào tạo.
4. Báo cáo.
4.1 Lập Báo cáo giáo viên không điểm danh: Cuối mỗi ca học, mỗi ngày, mỗi
tuần, mỗi tháng, phòng Đào tạo căn cứ vào Bảng theo dõi tình hình môn học để
thống kê số giáo viên đã thực hiện điểm danh, số giáo viên không thực hiện điểm
danh và liệt kê danh sách các giáo viên không thực hiện điểm danh vào Báo cáo
giáo viên không điểm danh.
4.2 Lập Báo cáo sinh viên vắng học có lý do : Tƣơng tự nhƣ trên, phòng đào tạo
cũng căn cứ vào Bảng theo dõi tình hình môn học để thống kê số sinh viên vắng
học có lý do, và liệt kê danh sách các sinh viên đó vào Báo cáo sinh viên vắng
học có lý do.
4.3 Lập Báo cáo sinh viên vắng học không lý do : Tƣơng tự nhƣ trên, phòng đào
tạo cũng căn cứ vào Bảng theo dõi tình hình môn học để thống kê số sinh viên
vắng học không có lý do và liệt kê danh sách các sinh viên đó vào Báo cáo sinh
viên vắng học không lý do.
Báo cáo giáo viên không điểm danh và Báo cáo sinh viên vắng học có lý do, Báo
5
Hƣớng dẫn thực hiện quy chế 25/2006/QĐ-BGDĐT
trong việc cho điểm quá trình
d
6
Báo cáo giáo viên không điểm danh
d
7
Báo cáo sinh viên vắng học có lý do
d
8
Báo cáo sinh viên vắng học không lý do
d
9
Báo cáo sinh viên mất tƣ cách
2.1.6 Ma trận thực thể chức năng
2.1.6.1 Ma trận thực thể chức năng chi tiết
Các thực thể dữ liệu
d
1
. Thời khóa biểu lớp
d
4
1.1 Tiếp nhận Thời khóa biểu
C
C
C
1.2 Tiếp nhận Bảng theo dõi tình hình môn học
C
Hình 2.4 Ma trận thực thể chức năng: Tiếp nhận dữ liệu
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tuấn, Khóa 11, Ngành Công nghệ thông tin 23
Các thực thể dữ liệu
d
4
. Bảng theo dõi tình hình môn học
Các chức năng nghiệp vụ
d
4
2.1 Lựa chọn bảng theo dõi tình hình môn học
R
2.2 Ghi số tiết vắng
3.3 Gửi bảng theo dõi tình hình môn học
U
3.4 Nộp bảng theo dõi tình hình môn học
R
Hình 2.6 Ma trận thực thể chức năng: Tính điểm chuyên cần
Các thực thể dữ liệu d
4
. Bảng theo dõi tình hình điểm danh d
6
. Báo cáo giáo viên không điểm danh
d
8
d
9
4.1 Lập báo cáo giáo viên không điểm danh
R
C
4.2 Lập báo cáo sinh viên vắng học có lý do
R
C 4.3 Lập báo cáo sinh viên vắng học không lý do
R C
4.4 Lập báo cáo sinh viên mất tƣ cách dự thi
R
C
Hình 2.7 Ma trận thực thể chức năng: Báo cáo
Đồ án tốt nghiệp: Chương trình theo dõi điểm danh lớp học tín chỉ tại trường ĐHDL Hải Phòng
. Thời khóa biểu môn học
d
3
. Thời khóa biểu phòng học
d
4
. Bảng theo dõi tình hình môn học
. Báo cáo sinh viên vắng học có lý do d
8
. Báo cáo sinh viên vắng học không lý do d
9
. Báo cáo sinh viên mất tƣ cách dự thi
2. Điểm danh hàng ngày
U 3. Tính điểm chuyên cần
U
R
4. Báo cáo
R
C
C
C