DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ - Pdf 10

DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ
1. Mục tiêu quan trọng của DTH mô tả là:
A. Thiết kế nghiên cứu;
B. Điều tra trên mẫu;
C. Hình thành giả thuyết DTH;@
D. Kiểm định giả thuyết DTH;
E. Phát hiện bệnh trong cộng đồng.
2. Để có thể hình thành giả thuyết Dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả phải tiến
hành nghiên cứu:
A. Mô tả; @
B. Phân tích;
C. Thực nghiệm;
D. Tương lai;
E. Hồi cứu;
3. Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A. Xác định quần thể nghiên cứu, @
B. Chọn mẫu;
C. Tính cỡ mẫu;
D. Đo lường biến số;
E. Trung hoà yếu tố nhiễu;
4. Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A. Định nghĩa bệnh nghiên cứu, @
B. Chọn mẫu;
C. Tính cỡ mẫu;
D. Đo lường biến số;
E. Trung hoà yếu tố nhiễu;
5. Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
A. Mô tả yếu tố nguy cơ.@
B. Chọn mẫu;
C. Tính cỡ mẫu;
D. Đo lường biến số;

C. Tình trạng hôn nhân;
D. Tuổi của cha mẹ;
E. Cấu trúc cơ thể;
11. Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A. Số người trong gia đình;
B. Giới tính;@
C. Tình trạng hôn nhân;
D. Tuổi của cha mẹ;
E. Cấu trúc cơ thể;
12. Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A. Số người trong gia đình;
B. Chủng tộc;@
C. Tình trạng hôn nhân;
D. Tuổi của cha mẹ;
E. Cấu trúc cơ thể;
13. Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A. Số người trong gia đình;
B. Dân tộc;@.
C. Tình trạng hôn nhân;
D. Tuổi của cha mẹ;
E. Cấu trúc cơ thể;
14. Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A. Số người trong gia đình;
B. Nơi sinh;@
C. Tình trạng hôn nhân;
D. Tuổi của cha mẹ;
E. Cấu trúc cơ thể;
15. Một trong các đặc trưng về Dân số học cần mô tả là:
A. Số người trong gia đình;
B. Tôn giáo;@

B. Tôn giáo;
C. Dân tộc;
D. Tuổi của cha mẹ;@
E. Giới tính;
21. Một trong các đặc trưng về Gia đình cần mô tả là:
A. Mức kinh tế xã hội;
B. Tôn giáo;
C. Dân tộc;
D. Giới tính;
E. Các điều kiện khi còn là bào thai.@
22. Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:
A. Cấu trúc cơ thể;@
B. Tuổi đời;
C. Tuổi của cha mẹ;
D. Các điều kiện khi còn là bào thai;
E. Tình trạng hôn nhân.
40
23. Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:
A. Tuổi đời;
B. Sức chịu đựng của cá thể;@
C. Tuổi của cha mẹ;
D. Các điều kiện khi còn là bào thai;
E. Tình trạng hôn nhân.
24. Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:
A. Tuổi đời;
B. Tuổi của cha mẹ;
C. Tình trạng dinh dưỡng;@
D. Các điều kiện khi còn là bào thai;
E. Tình trạng hôn nhân.
25. Một trong các đặc tính nội sinh, di truyền cần mô tả là:

A. Mật độ dân cư và nhà ở;
B. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà
máy, );E. Ung thư thực quản;
41
C. Xử lý các chất thải bỏ;
D. Các chất độc và dị nguyên;
E. Cải thiện điều kiện sống nói chung nhất là dinh dưỡng và nhà ở.@
31. Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A. Thanh toán một số bệnh truyền nhiễm chủ yếu;@
B. Mật độ dân cư và nhà ở;
C. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
D. Xử lý các chất thải bỏ;
E. Các chất độc và dị nguyên.
32. Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A. Mật độ dân cư và nhà ở;
B. Cải thiện chăm sóc sản khoa;@
C. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
D. Xử lý các chất thải bỏ;
E. Các chất độc và dị nguyên.
33. Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A. Mật độ dân cư và nhà ở;
B. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
C. Sự gia tăng số người ở tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao;@
D. Xử lý các chất thải bỏ;
E. Các chất độc và dị nguyên.
34. Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A. Mật độ dân cư và nhà ở;
B. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy, );
C. Xử lý các chất thải bỏ;
D. Sự ô nhiễm và xuống cấp của môi trường sống;@

C. Nhóm máu;
D. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà
máy, );@
E. Di tryuền;
40. Tính chất bệnh tật khác nhau/ các vùng có thể do sự khác nhau về:
A. Dân tộc;
B. Tôn giáo;
C. Nhóm máu;
D. Di truyền;
E. Nhiễm bẩn môi trường;@
41. Tính chất bệnh tật khác nhau/ các vùng có thể do sự khác nhau về:
A. Xử lý các chất thải bỏ;@
B. Dân tộc;
C. Tôn giáo;
D. Nhóm máu;
E. Di truyền;
42. Tính chất bệnh tật khác nhau/ các vùng có thể do sự khác nhau về:
A. Dân tộc;
B. Các chất độc và dị nguyên;@
C. Tôn giáo;
D. Nhóm máu;
E. Di truyền;
43. Tính chất bệnh tật khác nhau/ các vùng có thể do sự khác nhau về:
A. Dân tộc;
B. Tôn giáo;
C. Cấu trúc dân cư, tốc độ thay đổi của cấu trúc xã hội;@
D. Nhóm máu;
E. Di truyền;
44. Tính chất bệnh tật khác nhau/ các vùng có thể do sự khác nhau về:
A. Dân tộc;

A. Ở vậy;
B. Góa bụa;
C. Ly dị;@
D. Có vợ có chồng;
E. Đa thê, đa phu.
50. Tình trạng hôn nhân có tỷ lệ chết chung thấp nhất là:
A. Ở vậy;
B. Góa bụa;
C. Ly dị;
D. Có vợ có chồng; @
E. Đa thê, đa phu.
51. Khi chưa có sự can thiệp ở mức độ cộng đồng, yếu tố quan trọng nhất quyết
định tính chu kỳ của một số bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm là:
A. Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí thay đổi có tính chu kỳ;
B. Miễn dịch thụ động của cá nhân và của quần thể;@
C. Miễn dịch chủ động của cá nhân và của quần thể;
D. Sức đề kháng không đặc hiệu của cá thể thay đổi;
E. Cấu trúc tuổi khác nhau giữa các quần thể.
52. Ở Nhật, tỷ lệ mắc bệnh mạch vành thấp nhưng tỷ lệ Cao huyết áp và rối loạn
mạch não cao hơn so với các nước công nghiệp khác; Ở Nhật, Đức, Aixlen đều
có tỷ lệ ung thư dạ dày rất cao. Giải thích hợp lý hơn cả là:
A. Sự xuất hiện và biến mất của các yếu tố căn nguyên;
B. Cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau;
C. Khác nhau về chất đất, thói quen về ăn uống;@
44
D. Mức độ ô nhiễm không khí khác nhau;
E. Chẩn đoán bằng các phương pháp khác nhau.
53. Giả thuyết dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả phải có đầy đủ các thành phần
như sau:
A. Yếu tố nguy cơ căn nguyên, hậu quả;

D. Quần thể; @
E. Giới tính.
58. Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan
đến:
A. Di truyền;@
B. Tuổi;
C. Mức kinh tế xã hội;
D. Chủng tộc;
E. Môi trường.
45
59. Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan
đến:
A. Tuổi;
B. Tính chất sinh học của giới tính;@
C. Mức kinh tế xã hội;
D. Chủng tộc;
E. Môi trường.
60. Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan
đến:
A. Tuổi;
B. Mức kinh tế xã hội;
C. Hoạt động nghề nghiệp;@
D. Chủng tộc;
E. Môi trường.
61. Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan
đến:
A. Tuổi;
B. Mức kinh tế xã hội;
C. Chủng tộc;
D. Môi trường;

hợp bất thường, và sau nhiều tìm tòi, những người thầy thuốc đã nghĩ đến, có
thể viên tránh thai liên quan đến nhồi máu phổi.
Đây là một nghiên cứu:
A. Trường hợp; @
B. Theo dõi;
C. Hành vi;
D. Tương quan;
E. Sinh thái.
67. Bệnh AIDS được mô tả ban đầu bằng bệnh Pneumocysits carinii trong số 5
nam thanh niên khỏe mạnh, xảy ra vào cuối năm 1980 đầu 1981 ở 3 bệnh viện
ở Los Angeles, có cùng một tiền sử giống nhau về đồng tính luyến ái
Đây là một nghiên cứu:
A. Chùm bệnh; @
B. Trường hợp;
C. Hành vi;
D. Tương quan;
E. Sinh thái.
68. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư phổi thuộc
loại:
A. Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống; @
B. Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc đầu của cuộc đời;
C. Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn
hơn;
D. Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E. Một số ung thư không thấy liên quan tới tuổi;
69. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì ung thư thực quản
thuộc loại:
A. Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống; @
B. Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc đầu của cuộc đời;
C. Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn

E. Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn
dịch;
73. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một số Leucémie
thuộc loại:
A. Do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống;
B. Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C. Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn
hơn;
D. Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E. Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn
dịch; @
74. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì các Leucémie
Lymphoiedes thuộc loại:
A. Một số ung thư không thấy liên quan tới tuổi; @
B. Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời;
C. Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn
hơn;
D. Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ;
E. Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch và cả người lớn suy giảm miễn
dịch; @
75. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì một trong những
bệnh do một yếu tố căn nguyên tác động đần đần trong cuộc sống là:
A. Ung thư phổi; @
B. Một số Leucémie;
C. Ung thư cổ tử cung;
D. Ung thư vú;
E. Ung thư gan tiên phát;
76. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir thì bệnh có các yếu tố
căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời là:
A. Ung thư phổi;

C. Ung thư vú;
D. Ung thư gan tiên phát; @
E. Ung thư thực quản;
81. Theo mô hình mới mắc ung thư của Higgiuson và Muir một trong các bệnh
không thấy liên quan tới tuổi là:
A. Leucémie Lymphoides;
B. Ung thư cổ tử cung;
C. Ung thư vú;
D. Ung thư gan tiên phát; @
E. Ung thư thực quản;
49


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status