B GIO DC V O TO B Y T
viện vệ sinh dịch tễ trung ơng
[\
Nguyễn Tuấn Hng đặc điểm dịch tễ học mô tả ung th cộng đồng
dân c h nội giai đoạn 2001-2005
Chuyên ngành : Vệ sinh học xã hội và Tổ chức Y tế
Mã số : 62.72.73.15
TóM TắT LUậN áN TIếN Sỹ Y HọC
Cể TH TèM HIU LUN N TI
- Th vin Quc gia
- Th vin Vi
n V sinh Dch t Trung ng
- Vin Thụng tin - Th vin Y hc Trung ng.
Những công trình, bi báo đ công bố
liên quan đến luận án
1. Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga, Lại Phú Thởng, Nguyễn Tuấn
Hng và CS (2006): Tình hình ung th ở Việt Nam giai đoạn 2001
2004 qua ghi nhận ung th tại 5 tỉnh thành Việt Nam. Tạp chí Y học
thực hành, số 541, tháng 6/2006: 09-17.
2. Nguyễn Tuấn Hng, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Hoài Nga (2008): Tình
hình ung th qua ghi nhận ung th tại cộng đồng dân c Hà Nội giai
đoạn 2001 2005. Tạp chí Y học thực hành, số 3 (599+600), năm
2008: 64-67.
3. Nguyễn Tuấn Hng, Tạ Văn Trình, Nguyễn Tiến Quang (2008): 10
loại ung th hay gặp tại cộng đồng dân c Hà Nội qua ghi nhận ung
th giai đoạn 2001 2005. Tạp chí Y học thực hành, số 4 (604+605),
năm 2008: 118-120.
4. Nguyễn Tuấn Hng, Nguyễn Bá Đức (2008): Tình hình mắc ung th ở
phụ nữ trên địa bàn Hà nội giai đoạn 2001-2005. Tạp chí Y học thực
hành, số 6 (610+611), năm 2008: 07-11.
1
chất lợng chẩn đoán, điều trị, sàng lọc phát hiện bệnh sớm, cải thiện chất lợng sống
cho bệnh nhân UT. Các nghiên cứu về dịch tễ học UT còn ít đợc quan tâm. Chính vì
vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: Đặc điểm dịch tễ học mô tả ung th cộng đồng
dân c Hà Nội giai đoạn 2001-2005.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Xác định tỷ lệ mắc thô và mắc chuẩn theo tuổi các loại ung th trên địa bàn Hà
Nội giai đoạn 2001-2005.
2.2. Lập biểu đồ diễn tả xu hớng mắc bệnh ung th tại Hà Nội.
3. Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp đợc sử dụng trong nghiên cứu là phơng pháp dịch tễ học mô tả. Tổ
chức ghi nhận quần thể là một phơng pháp đã đợc sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu dịch
tễ học mô tả ung th trên thế giới, đã đợc chứng minh là có thể tổ chức đợc ở Việt Nam.
4. Những đóng góp mới của luận án:
4.1. ở Việt Nam, ung th đang là mối đe dọa lớn đối với sức khoẻ cộng đồng.
Bệnh ung th đang có xu hớng gia tăng đi cùng với đời sống đợc nâng cao và tình
trạng ô nhiễm đáng báo động. Việc nghiên cứu ung th cộng đồng dân c Hà Nội để
xác định tỷ lệ mắc thô và mắc chuẩn theo tuổi các loại ung th, qua đó góp phần góp
2
phần phác họa bức tranh về tỷ lệ mắc những ung th thờng gặp và xu hớng mắc ung
th trong những năm gần đây tại Hà Nội.
4.2. Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc góp phần hoạch định
chiến lợc cũng nh giải pháp phòng chống ung th cho Hà Nội nói riêng, cho các vùng
đô thị lớn của nớc ta nói chung.
5. Bố cục luận án:
Luận án gồm 137 trang, 4 chơng, 115 tài liệu tham khảo, 41 biểu đồ, đồ thị, 09
bảng (không kể phần phụ lục, phần mục lục và danh mục các chữ viết tắt).
Chơng 1
tổng quan
- Ghi nhận quần thể: Thống kê tất cả các ca UT xuất hiện ở một quần thể xác định
trong một khoảng thời gian xác định với mục đích chính là xác định tỷ lệ mắc trong
quần thể đó.
1.4.3. Vai trò của Ghi nhận Ung th
- Góp phần đánh giá gánh nặng bệnh ung th trên cộng đồng
3
- Đa ra các giả thiết về nguyên nhân
- Hỗ trợ cho các nghiên cứu dịch tễ học phân tích
- Hỗ trợ các thử nghiệm lâm sàng trong việc theo dõi sống thêm của các bệnh nhân
tham gia vào thử nghiệm
1.4.4. Các bớc tiến hành
ghi nhận ung th:
+ Xác định nhu cầu, mục tiêu của ghi nhận ung th
+ Tìm hiểu điều kiện và xác định loại hình ghi nhận ung th:
+ Xác định các nguồn số liệu
+ Xác định phơng pháp thu thập số liệu
+ Xác định các thông tin cần ghi nhận và cách thức mã hoá
+ Xử lý thông tin: xác định quy trình xử lý thông tin
+ Kiểm tra chất lợng của ghi nhận
+ Phân tích và báo cáo kết quả
1.4.5. Phân tích và xử lí số liệu trên phần mềm CANREG
1.5. Giới thiệu về phần mềm CANREG
Phần mềm CANREG (CANcer REGistry) do Đơn vị Dịch tễ học Mô tả thuộc Cơ
quan Nghiên cứu Ung th Quốc tế xây dựng với sự đóng góp từ nhiều đơn vị ghi nhận
ung th trên thế giới, là phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, có tính năng cao, đáp ứng đầy
đủ các chức năng cần thiết của GNUT.
Phần mềm CANREG gồm:
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân có địa chỉ thờng trú ngoài Hà Nội không đa vào nghiên cứu.
- Các trờng hợp còn nghi ngờ về chẩn đoán: u cha rõ bản chất, ranh giới giữa
u lành và u ác không đa vào phân tích.
2.1.3. Các thông tin thu thập
- Các thông tin về ngời bệnh: Họ tên, tuổi, năm sinh, địa chỉ
- Các thông tin về bệnh: Chẩn đoán bệnh, ngày chẩn đoán, cơ sở chẩn đoán, mô
bệnh học, kết quả các xét nghiệm, giai đoạn bệnh, phơng pháp điều trị ban đầu, tình
trạng ngời bệnh (sống hay chết).
2.1.4. Nguồn số liệu
Các số liệu chúng tôi thu thập đợc tại 25 cơ sở y tế trong địa bàn Hà Nội. Tại
đây, chúng tôi lấy số liệu từ các nguồn sau:
- Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị.
- Danh sách bệnh nhân của các khoa phòng khám, điều trị.
- Sổ ghi kết quả xét nghiệm của khoa giải phẫu bệnh-tế bào, huyết học, nội soi,
Xquang, siêu âm
- Sổ tử vong của khoa giải phẫu bệnh
2.1.5. Địa điểm nghiên cứu: (Thành phố Hà Nội, trớc ngày 01/8/2008):
Thành phố Hà Nội có diện tích 921 km
2
, dân số 2.776.076. Hà Nội có 9 quận
(Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai B Trng, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long
Biên, Hong Mai và 5 huyện (Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm).
Biểu đồ: Tháp dân số Hà Nội (ớc tính) năm 2005 2.1.6. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ thu thập và tính toán số liệu bệnh nhân ung th đến khám và điều
trị tại 25 cơ sở y tế khu vực Hà Nội từ ngày 01/01/2001 đến hết 31/12/2005.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Việc ghi nhận đợc tiến hành chủ yếu theo phơng pháp ghi nhận chủ động: nhân
viên ghi nhận chủ động tới các bệnh viện để tìm kiếm ca ung th. Tại một số cơ sở, nơi
có điều kiện thuận lợi thì tiến hành cả ghi nhận thụ động: nhân viên ghi nhận làm việc
tại văn phòng và yêu cầu các cơ sở y tế gửi thông tin tới.
2.2.3. Mã hoá thông tin
Việc mã hoá vị trí u nguyên phát và chẩn đoán tổ chức học dựa vào Phân loại
Quốc tế các bệnh khối U (ICD-O) lần thứ 2 và lần thứ 3. Việc chuyển đổi từ mã ICD-O
sang ICD-10 đợc phần mềm CANREG thực hiện một cách tự động.
2.2.4. Xử lý thông tin
2.2.4.1. Xử lý thông tin trên phần mềm CANREG
Sau khi số liệu đã đợc điền vào phiếu ghi nhận ung th, sẽ nhập thông tin của
từng ca ung th vào chơng trình CanReg. Bao gồm 5 bớc:
* Bớc 1: Soạn thảo (Edit)
* Bớc 2: Kiểm tra dữ liệu (Check). Máy sẽ tự động chuyển đổi mã bệnh từ ICD-O
sang ICD-10.
* Bớc 3: Trình đơn truy tìm trùng lắp (Person Search) phần mềm tự tìm kiếm tất
cả các bản ghi đã có trong cơ sở dữ liệu và so sánh tất cả các chi tiết: tên, ngày sinh, địa
chỉ, nơi sinh
* Bớc 4: Sau khi bản ghi đợc kiểm tra các biến số và truy tìm trùng lắp, cần xác
định tình trạng bản ghi (Record Status). Có 3 khả năng có thể xảy ra: Confirmed,
Pending, Deleted. Chỉ những bản ghi Confirmed mới đợc đa vào dữ liệu để phân tích.
* Bớc 5: Ghi vào bộ nhớ và thoát ra khỏi bản ghi (Save/quit)
2.2.4.2. Sơ đồ qui trình ghi nhận
6
GNUT là ghi nhận số ca UT. Một đối tợng có thể bị hai loại UT khác nhau. Mỗi
ung th phải đợc coi là một trờng hợp bệnh và phải đợc xử lý nh hai trờng hợp
riêng biệt. Làm thế nào để phân biệt những trờng hợp bị mắc hai UT với những hình
thái xuất hiện ung th nhiều nơi: Di căn, ung th đa vị trí Chúng tôi xác định đa UT
trên một bệnh nhân dựa theo khuyến cáo của Tổ chức Nghiên cứu Ung th Quốc tế
(trong cuốn "ICD-O" tái bản lần thứ ba) qui định nh sau:
- Sự xuất hiện của 2 hay nhiều khối u UT nguyên phát không phụ thuộc vào thời gian.
- Một khối u UT nguyên phát là một khối u bắt nguồn ở một vị trí hoặc một
mô nguyên phát mà không phải là phần xâm lấn, tái phát hoặc di căn.
- Nếu có nhiều khối u xuất hiện ở một cơ quan hoặc một cặp cơ quan thì chỉ đợc
xác định là một khối u UT.
2.2.5. Phơng pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm CANREG, Epi info 6.0
Các chỉ số đợc tính toán bao gồm:
- Tỷ lệ mắc thô theo giới, vị trí/năm
Số ca trung bình /năm của loại ung th đó
x 100.000
Dân số trung bình Hà nội 2001-2005
- Tỷ lệ mắc đặc trng theo tuổi (5 năm tuổi), giới, vị trí
Số ca trung bình /năm của loại ung th đó trong nhóm tuổi quan tâm
x 100.000
Dân số trung bình Hà nội trong nhóm tuổi
- Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi tính theo phơng pháp chuẩn trực tiếp. Dân số chuẩn
là dân số thế giới. Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi
[61]
ASR = (R
x
*W
x
Chơng 3
KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Một số đặc điểm chung
Trong giai đoạn từ 01/01/2001 đến 31/12/2005, tổng số ca UT đợc ghi nhận tại
cộng đồng dân c khu vực Hà Nội là 20351.
Bảng 3.1: Phân bổ số ca ghi nhận đợc theo giới
Giới Số lợng Tỷ lệ %
Nam 11136 54,7
Nữ 9215 45,3
Tổng số 20351 100
Nhận xét: Nam giới có 11136 ca chiếm 54,7%, nữ giới có 9215 ca chiếm
45,3%. Số liệu này hoàn toàn phù hợp với tình hình GNUT trên thế giới và trong nớc, vì
kết quả của ghi nhận UT trên thế giới đều cho thấy: nam giới mắc UT nhiều hơn nữ giới.
Bảng 3.2: Phân bổ số ca ghi nhận đợc theo quận, huyện và giới
Giới
TT Quận (huyện)
Nam (%) Nữ (%)
Tổng số
1 Ba Đình 853 (7,7) 757 (8,2) 1610
2 Hoàn Kiếm 738 (6,6) 729 (7,9) 1467
3 Hai Bà Trng 1344 (12,1) 1214 (13,2) 2558
4 Đống Đa 1334 (12,0) 1225(13,3) 2559
5 Sóc Sơn 360 (3,2) 299 (3,2) 659
6 Đông Anh 655 (5,9) 463 (5,0) 1118
7 Gia Lâm 467 (4,2) 677 (7,3) 1144
8 Từ Liêm 629 (5,6) 410 (4,4) 1039
9 Thanh Trì 634 (5,7) 461 (5,0) 1095
10 Tây Hồ 362 (3,3) 301 (3,3) 663
11 Cầu Giấy 496 (4,5) 413 (4,5) 909
12 Thanh Xuân 557 (5,0) 531 (5,8) 1088
Cầu Giấy 909 4,5 106,5 170.700
Thanh Xuân 1088 5,3 111,3 195.500
Hoàng Mai 478 2,3 40,6 235.700
Long Biên 348 1,7 37,3 186.400
Không rõ quận 3616 17,8
Tổng số 20351 100 130,2 3126900
Nhận xét: Tỷ lệ mới mắc thô (CR) chung cả hai giới giai đoạn 2001-2005 là
130,2/100.000 dân. Tỷ lệ mới mắc ung th tại Quận Hoàn Kiếm cao nhất lên tới
164,2/100.000 dân, đứng thứ hai là Quận Hai Bà Trng 163,8/100.000 dân; thấp nhất là
Long Biên xuống còn 37,3/100.000 dân. 141
72
260
414
498
647
1008
1064
1163
345
418
459
542
555
598
90
141
49
50-
54
55-
59
60-
64
65-
69
70-
74
75
+
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ mới mắc theo giới và nhóm tuổi
Nhận xét: Tỷ lệ mới mắc ung th tăng dần theo tuổi, nhng bắt đầu tăng nhiều từ độ
tuổi 40 - 44 ở cả hai giới và nam tăng cao hơn nữ. .
9
Bảng 3.4: Phân bổ các ca ung th ghi nhận đợc theo các bệnh viện/Viện
Bệnh viện Số lợng Tỷ lệ %
Bệnh viện K 8468 41,6
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức 1239 6,1
Bệnh viện Phụ Sản TƯ 351 1,7
Bệnh viện Bạch Mai 2249 11,1
Bệnh viện Lao & Bệnh phổi TƯ 815 4,0
Bệnh viện Tai Mũi Họng TƯ 339 1,7
Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia 22 0,1
Bệnh viện Hữu Nghị 847 4,2
Bệnh viện SaintPaul 531 2,6
2%
X-Quang, Siêu âm
29%
Lâm sàng
10%
GPB nguyên phát
47%Biểu đồ 3.2: Cơ sở chẩn đoán
Nhận xét: Số ca ung th chỉ có chẩn đoán lâm sàng đơn thuần là 2035 ca
(10,0%), tỷ lệ ung th có chẩn đoán vi thể chiếm 57,0 %, trong đó số ca có chẩn đoán
GPB u nguyên phát chiếm 47,0%.
10
Bảng 3.5: 10 loại ung th phổ biến ở nữ giới Hà Nội giai đoạn 2001- 2005
Vị trí Tỷ lệ % Tỷ lệ mới mắc/100.000 Thứ tự
Ung th vú 22,7 28,5 1
Ung th dạ dày 11,4 14,3 2
Ung th phế quản phổi 8,2 10,5 3
Ung th đại trực tràng 7,5 9,8 4
Ung th cổ tử cung 7,4 9,0 5
Ung th giáp trạng 4,7 5,4 6
Ung th hạch 4,2 5,3 7
Ung th buồng trứng 4,1 5,0 8
Ung th gan 3,3 4,3 9
Ung th máu 2,8 4,2 10
Ung th vòm họng 2,6 3,2 11
Ung th tử cung 2,2 2,9 12
Ung th da 1,6 1,8 13
chuẩn là 38,5/100.000. UT dạ dày đứng thứ hai, chiếm 16,6 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là
29,2/100.000. UT gan đứng thứ ba chiếm 11,2 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 19,4/100.000.
UT đại-trực tràng đứng thứ t chiếm 7,7 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 13,5/100.000. UT thực
quản đứng thứ năm chiếm 5,7 %, với tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,9/100.000.
11
Bảng 3.7: Phân bổ số ca mới mắc mỗi loại ung th ghi nhận đợc trong giai đoạn
2001- 2005 theo giới
ASR
Loại ung th Nam (%)
N (%) Tng (%)
Nam Nữ
Ung th phế quản phổi 2374 (76,0) 750 (24,0) 3124 (15,4) 38,5 10,5
Ung th dạ dày 1847 (64,0) 1037 (36,0) 2884 (14,2) 29,2 14,3
Ung th gan 1244 (80,4) 304 (19,6) 1548 (7,6) 19,4 4,3
Ung th đại trực tràng 852 (55,3) 688 (44,7) 1540 (7,6) 13,5 9,8
Ung th thực quản 634 (85,7) 106 (14,3) 740 (3,6) 9,9 1,4
Ung th vú 60 (2,8) 2076 (97,2) 2136 (10,5) 0,9 28,5
Ung th cổ tử cung 675 (100,0) 675 (3,3) 9,0
Ung th vòm 481 (67,3) 234 (32,7) 715 (3,5) 7,2 3,2
Ung th hạch 525 (58,1) 379 (41,9) 904 (4,4) 8,1 5,3
Ung th máu 646 (68,0) 304 (32,0) 950 (4,7) 5,6 4,2
Ung th bàng quang 219 (78,2) 61 (21,8) 280 (1,4) 3,5 0,9
Ung th tuyến giáp 128 (22,9) 430 (77,1) 558 (2,7) 1,7 5,4
Ung th thanh quản 145 (85,8) 24 (14,2) 169 (0,8) 2,3 0,4
Ung th hạ hang thanh quản 183 (88,8) 23 (11,2) 206 (1,0) 2,8 0,3
Ung th phần mềm 122 (54,2) 103 (45,8) 225 (1,1) 1,8 1,4
Ung th buồng trứng 372 (100,0) 372 (1,8) 5,0
Ung th tuyến tiền liệt 156 (100,0) 156 (0,8) 2,6
Các ung th khác 1520 (48,0) 1649 (52,0) 3169 (15,6)
số ca ở cả hai giới là 1548 ca chiếm 7,6% tổng số ca ung th ghi. Số ca ghi nhận đợc ở
nam là 1244, ở nữ là 304, tỷ lệ nam/nữ khoảng hơn 4/1. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi
ở nam giới 19,4/100.000 dân. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nữ là 4,3/100.000 dân.
3.2.5. Ung th đại - trực tràng
Ung th đại - trực tràng là ung th có số lợng ghi nhận đợc nhiều thứ năm
(1540 ca), chiếm 7,6%. Số ca ghi nhận đợc ở nam là 852 và ở nữ là 688. Tỷ lệ mới mắc
chuẩn theo tuổi ở nam 13,5/100.000 dân, ở nữ mới mắc chuẩn theo tuổi chỉ là
9,8/100.000 dân, ung th đại-trực tràng đứng thứ t ở cả hai giới.
3.2.6. Ung th thực quản
Ung th thực quản là ung th ghi nhận đợc đứng hàng thứ tám. Tổng số ca ở
cả hai giới là 740 ca, chiếm 3,6% tổng số ca ung th ghi nhận đợc giai đoạn 2001-
2005. Tỷ lệ mới mắc của nam luôn cao hơn nữ ở mọi lứa tuổi.
3.2.7. Ung th cổ tử cung
Ung th cổ tử cung là ung th khá phổ biến, đứng thứ năm ở nữ giới Hà Nội giai
đoạn 2001- 2005 với tỷ lệ mới mắc 9,0/100.000 dân.
3.2.8. Ung th vòm
Ung th vòm có số lợng ghi nhận ở cả hai giới là 715 ca, trong đó 481 ca ở nam
và 234 ca ở nữ. ở nam giới ung th vòm đứng thứ 7 trong 10 ung th phổ biến nhất. ở
nữ giới Hà Nội, trong giai đoạn 2001- 2005 ung th
vòm đứng thứ 11. Tỷ lệ mới mắc
chuẩn theo tuổi ở nam là 7,2/100.000 dân và ở nữ tỷ lệ này là 3,2/100.000 dân.
3.2.9. Ung th hạch
Tổng số cả hai giới ghi nhận đợc là 904 ca chiếm 4,4% tổng số ca ung th ghi
nhận đợc giai đoạn 2001- 2005.
Số ca ung th hạch ghi nhận đợc ở nam nhiều hơn ở nữ (nam 525; nữ 379) ở nữ
ung th hạch đứng vị trí thứ 7, ở nam đứng vị trí thứ 6.
3.2.10. Ung th máu
Ung th máu có số lợng ghi nhận ở cả hai giới là 950 ca, trong đó nam 646 ca và nữ 304
ca. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 5,6/100.000 dân và ở nữ tỷ lệ này là 4,2/100.000 dân.
3.2.12. Ung th ở trẻ em
T l mi mc chun theo tui 2 gii
0
50
100
150
200
250
300
350
2001 2002 2003 2004 2005
Nm
ASR
n
nam
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở hai giới
Nhận xét: Số ca ghi nhận đợc tăng dần ở cả hai giới. Tỷ lệ mới mắc chuẩn có xu hớng
tăng ở cả hai giới.
14
Bảng 3.10: Tổng số ca mới mắc mỗi loại ung th ghi nhận đợc trong giai đoạn 2001- 2005
ASR
Vị trí ung th, giới Số ca
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
1,1 2,0 1,7 1,1 1,2 1,4
Nam 60 0.5 0,7 0,7 1,2 1,3 0,9
UT vú
Nữ 2076
2136
27,9 28,1 29,7 30,6 30,5 28,5
UT cổ tử cung 675 8,5 10,0 8,5 9,0 9,4 9,0
Nam 481 7,6 7,6 8,2 7,2 6,6 7,2
Ung th vòm
Nữ 234
715
4,9 3,3 3,3 2,2 3,3 3,2
Nam 525 7,8 9,7 9,3 7,7 5,7 8,1
UT hạch
Nữ 379
904
6,1 5,1 4,9 5,1 6,8 5,3
Nam 646 4,0 4,6 5,7 3,9 6,8 5,6
UT máu
Nữ 304
950
8,6 3,1 3,2 3,5 4,7 4,2
Nam 219 3,6 4,0 3,9 2,4 4,3 3,5
UT bàng quang
Nữ 61
280
0,8 0,7 1,1 0,9 1,0 0,9
Nam 128 1,5 2,0 1,4 1,6 2,5 1,7
UT tuyến giáp
Nữ 430
vú ngày càng gia tăng, kết quả này phù hợp với những nghiên cứu của các quốc gia trên
thế giới và một số GNUT đợc tiến hành tại các tỉnh, thành trong nớc.
Ung th phế quản phổi cũng có xu hớng tăng dần theo từng năm, đặc biệt ở nam
giới với các tỷ lệ mới mắc theo từng năm từ 2001 đến 2005 nh sau: 34,2; 39,9; 39,9;
40,7 và 41,4. Có thể thấy sự gia tăng UT phế quản phổi có liên quan mật thiết đến yếu
tố nguy cơ hàng đầu là hút thuốc lá, sau đó có thể liên quan tới sự gia tăng của các sản
phẩm độc hại của nền công nghiệp.
Có sự gia tăng rõ ràng các Ung th theo từng năm.
15
Chơng 4
Bn luận
4.1. Độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành với bộ công cụ và phơng pháp ghi nhận đã đợc
chuẩn hóa trên thế giới, đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu. Phơng pháp
ghi nhận đợc tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về cộng đồng tiến hành ghi nhận,
dựa trên những định nghĩa rõ ràng về thời điểm mắc bệnh và các ca bệnh khiến cho việc
phân tích số liệu có độ tin cậy cao.
Ghi nhận UT đợc tiến hành tại 25 đơn vị y tế có khả năng chẩn đoán ung th tại
Hà Nội, các đơn vị này đều là những cơ sở y tế có khả năng chẩn đoán xác định ung th
đảm bảo độ bao phủ tơng đối toàn bộ cộng đồng dân c của Hà Nội đợc ghi nhận.
Việc nhập và phân tích số liệu đợc dựa trên phần mềm chuẩn CANREG, đã
đợc sử dụng tại nhiều nớc trên thế giới, có phần lọc các ca trùng nhau khiến cho việc
ghi nhận mang tính chính xác cao hơn.
4.2. Một số đặc điểm chung của ung th tại cộng đồng dân c Hà Nội
Trong giai đoạn 2001- 2005 ghi nhận đợc 20351 ca ung th mới mắc trong đó
nam giới 11136 ca (54,7%) nữ giới 9215 ca (45,3%).
Số ca ung th ghi nhận đợc tại quận Đống Đa là nhiều nhất 1225 ca, sau đến
quận Hai Bà Trng, quận Ba Đình. Tuy nhiên, số ca chỉ ghi Hà Nội chung không ghi rõ
quận còn khá nhiều (3616 ca) (Bảng 3.2)
lợng chẩn đoán vi thể với các bệnh ung th.
Bảng 3.5 cho thấy 10 loại ung th phổ biến nhất ở nữ tại Hà Nội sắp xếp theo thứ
tự nh sau: UT vú (22,7%). UT dạ dày (11,4%, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 14,3/100.000),
UT phế quản phổi (8,2%, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 10,5/100.000), UT đại - trực tràng
(7,5%, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,8/100.000), UT cổ tử cung (7,4%, tỷ lệ mới mắc chuẩn
là 9,0/100.000), UT tuyến giáp trạng, UT hạch, UT buồng trứng, UT gan, UT máu. Có
sự khác biết so với kết quả ghi nhận đã công bố ở Hà Nội giai đoạn 2001-2004: UT gan
ở vị trí thứ 7, xuống vị trí thứ 9. UT cổ tử cung các giai đoạn trớc không có trong danh
sách 10 ung th thờng gặp nhng ghi nhận lần này ở vị trí thứ 5.
ở nam giới, 10 loại ung th phổ biến nhất sắp xếp theo thứ tự nh sau: UT phế
quản phổi đứng hàng đầu (21,4 %, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 38,5/100.000), UT dạ dày
(16,6 %, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 29,2/100.000). UT gan (11,2 %, tỷ lệ mới mắc chuẩn là
19,4/100.000), UT đại - trực tràng (7,7 %, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 13,5/100.000). UT
thực quản (5,7 %, tỷ lệ mới mắc chuẩn là 9,9/100.000), UT hạch, UT vòm, UT máu, UT
bàng quang, UT hạ họng thanh quản.
4.3. Một số ung th thờng gặp
4.3.1. Ung th phế quản phổi
Hiện nay, ung th phế quản phổi là loại ung th xếp hàng đầu trên phạm vi toàn
thế giới, đồng thời là nguyên nhân chính gây tử vong do các bệnh ung th, đặc biệt ở
nam giới. Trong nghiên cứu của chúng tôi ung th ung phế quản phổi là ung th ghi
nhận đợc nhiều nhất, tổng số cả hai giới có 3124 ca chiếm 15,4% tổng số ca ung th
ghi nhận đợc giai đoạn 2001- 2005. Số ca ghi nhận đợc ở nam là 2374 và ở nữ là 750,
tỷ lệ nam/nữ >3/1. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới 38,5/100 000 dân đứng
hàng thứ nhất, ở nữ mới mắc chuẩn theo tuổi 10,5/100 000 dân đứng thứ ba.
Ung th
phổi ở cả hai giới tăng sau độ tuổi 40-44, đặc biệt ở nam giới sau độ tuổi 55-60 thì tỉ lệ
ung th phổi tăng rất nhanh, có thể những ngời tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ từ thời
trẻ, trải qua một thời kỳ bệnh tiềm tàng kéo dài hàng chục năm, cho đến khi tuổi già thì
mới phát bệnh. Tuy nhiên, yếu tố nguy cơ là hút thuốc lá vẫn đóng vai trò quan trọng
trong nguyên nhân gây ung th phổi của cả hai giới, đặc biệt là nữ giới.
94,6
0 100
Nigeria
Tây Phi
Cần Thơ
Thái Lan
Thái Nguyên
Nhật Bản
Trung Quốc
Tây Âu
Hàn Quốc
Hà Lan
Trung và Đông Âu
Hungary
ASR
Tỷ lệ
Biểu đồ 4.2: So sánh tỷ lệ mới mắc ung th phổi của nam giới (trên 100.000 dân) ở Việt
Nam so với các nớc trên thế giới năm 2002
0,4
0,6
0,8
3,8
4,8
5,1
5,7
7,8
8,7
8,8
8,9
ung th phế quản phổi cao nhất đợc ghi nhận tại vùng Trung và Đông âu (ASR: 65,7)
và hai nớc có tỷ lệ mới mắc ung th cao nhất là Hung-ga-ri ASR: 94,6 và Ba Lan ASR:
82,0. Nơi có tỷ lệ mới mắc ung th phổi thấp nhất năm 2002 là vùng Tây Phi ASR: 0,6;
Nigeria ASR: 0,4. ở các nớc phát triển nh Hoa kỳ tỉ lệ mắc ung th phế quản phổi ở
18
nam và nữ là (61,9 và 36,1), ở Anh là (48,1 và 24,9). Nh vậy, tỉ lệ mắc ung th phổi ở
nữ tại các nớc phát triển cao hơn hẳn so với Hà Nội, điều này phù hợp với thực tế là tỉ
lệ nữ giới hút thuốc lá ở các nớc này rất cao. Tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam và nữ tại
Bắc kinh- Trung quốc (42,4 và 19,0), Bangkok-Thái lan ( 25,5 và 10,4). Cùng với thủ đô
của một số nớc trong khu vực thì tỉ lệ mắc ung th phổi của nam giới Hà Nội cao, có
thể là do rất nhiều nam giới Hà Nội vẫn còn hút thuốc lá.
4.3.2. Ung th dạ dày
Ung th dạ dày là ung th có số lợng ghi nhận đợc nhiều thứ hai: 2884 ca,
chiếm 14,2% tổng số ca ghi nhận đợc giai đoạn 2001- 2005, tỷ lệ nam/nữ khoảng 2/1.
Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi của ung th dạ dày ở nam giới là 29,2/100.000
dân, ở nữ mới mắc chuẩn theo tuổi 14,3/100.000 dân, đứng thứ hai ở cả hai giới.
Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo nhóm tuổi của ung th dạ dày, ở cả nam và nữ tăng
khá sớm từ độ tuổi 35-39 và tăng nhanh từ độ tuổi 40-44, tuổi càng cao tỷ lệ mới mắc
càng cao, nam cao hơn nữ, nam giới độ tuổi 70-74 có chiều đi xuống nhng vẫn có tỷ lệ
mới mắc khá cao 187,8/100.000 và đến độ tuổi >75 tỷ lệ là 210,9/100.000.
Tại Hà Nội, số liệu ghi nhận đợc cho thấy tỷ lệ mới mắc ung th dạ dày có xu
hớng gia tăng ở cả hai giới (giai đoạn 1996-1999: nam ASR: 28,0; nữ ASR: 13,6; năm
2001-2004: nam ASR: 30,3; nữ ASR: 15,0). Tỷ lệ mắc ung th dạ dày ở TP Hồ Chí
Minh (nam ASR: 15,3; nữ ASR: 5,5) tơng đơng với tỷ lệ mắc tại Cần Thơ. Tại Hải
phòng (7,1 và 4,3),Thái nguyên (14,4 và 7,6), Huế(14,4 và 7,8), Cần Thơ (17,6 và 5,2).
Nh vậy, ở nam giới, nơi có tỷ lệ mắc ung th dạ dày cao nhất là Hà Nội.
0,6
0,9
3,4
Việt Nam so với các nớc trên thế giới năm 2002
19
1,3
2,9
2,9
3,3
3,6
4,1
4,3
4,5
5,2
5,5
7,6
7,8
9,9
14,3
17,7
19,2
20,6
26,1
26,8
0 30
Mozambique
Thái Lan
Cam eroon
Hoa Kỳ
Tây Phi
Pháp
Hải Phòng
Kết quả ghi nhận của chúng tôi cho thấy các ca ung th nói chung và ung th dạ
dày nói riêng có chẩn đoán rất chung chung nên chúng tôi không bàn luận gì về vị trí
chi tiết cũng nh phân loại mô bệnh học.
4.3.3. Ung th vú
Ung th vú có số lợng ghi nhận đợc đứng thứ ba 2136 ca, chủ yếu gặp ở nữ với
tỷ lệ nữ /nam khoảng 35/1.
Số ca ghi nhận đợc ở nữ là 2076 và ở nam chỉ có 60. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo
tuổi ở nữ 28,5/100.000dân đứng hàng thứ nhất trong khi đó ở nam mới mắc chuẩn theo
tuổi chỉ là 0,9/100.000 dân.
Tỷ lệ mới mắc chuẩn ung th vú theo nhóm tuổi cho thấy rõ sự khác biệt về tỷ lệ
này giữa nam và nữ. ở nữ tỷ lệ mới mắc bất đầu tăng nhanh từ độ tuổi 35 tuổi và đỉnh
T
ỷ
lệ
20
cao ở 60 với tỷ lệ 129,3/100.000 sau đó biểu đồ chuyển hớng có xu thế giảm. Xu
hớng giảm sau tuổi 60 có lẽ là do phần lớn phụ n ở độ tuổi này tử vong do các bệnh
khác ngoài bệnh ung th.
Ung th vú ở cả hai giới nam và nữ tại Hà Nội có xu hớng ngày càng gia tăng,
đặc biệt ở nữ giới (năm 2001 ASR: 27,9, năm 2002 ASR: 28,1, năm 2003 ASR: 29,7,
năm 2004 ASR: 30,6 năm 2005 ASR: 30,2). Tỉ lệ mắc ung th vú tại một số địa phơng
khác nh thành phố Hồ Chí Minh có ARS là 19,4; Cần thơ: 25,6; Thái nguyên : 10,6;
Huế: 9,6; Hải phòng: 4,6. Nh vậy, so với các địa phơng trên thì Hà Nội là vùng có tỉ
lệ mắc ung th vú cao nhất.
3,9
4,4
4,6
9,6
10,6
Bắc Mỹ
Biểu đồ 4.6: So sánh tỷ lệ mới mắc ung th vú của nữ giới (trên 100.000 dân) ở Việt
Nam với các nớc trên thế giới năm 2002
Trên thế giới, ung th vú xếp hàng đầu trong các loại ung th ở nữ giới với tỷ lệ
mắc thô và tỷ lệ mắc chuẩn đều là 37,4; trong năm 2002 có 1151298 ca ung th mới
mắc. Đây là loại ung th rất hiếm gặp ở nam giới nhng lại rất phổ biến ở phụ nữ. Tỷ lệ
mới mắc ung th vú ở nam ít hơn 100 lần so với nữ (IARC). Tỷ lệ mới mắc ung th vú ở
các nớc Châu Âu và Bắc Mỹ có nơi ASR cao đến 86,7/100 000, nh Hà Lan hoặc một
vài nhóm nhỏ phụ nữ ở California ASR>100. Tần xuất cao cũng ghi nhận ở một số nơi
khác nh úc, Tân Tây Lan và một vài nơi ở Nam Mỹ đặc biệt là Uruguay và Argentine.
Ngợc lại, tần xuất ung th vú thấp ở Châu Phi và các sắc dân Châu á.
Theo số liệu của các GNUT trên toàn thế giới, năm 2002 nơi có tỷ lệ mới mắc
ung th vú nữ cao nhất là vùng Bắc Mỹ (ASR: 99,4) và hai nớc là Mỹ (ASR: 101,1) và
Bỉ (ASR: 92,0), Mozabique (ASR: 3,9) và Haiti (ASR: 4,4).
Nghiên cứu trên cộng đồng di dân cho thấy, những phụ nữ nhập c từ vùng có
nguy cơ thấp đến vùng có nguy cơ cao sẽ có tỷ lệ mới mắc ung th của nơi nhập c sau
2-3 thế hệ. Điều đó cho thấy lối sống có thể là yếu tố nguy cơ của ung th. Nhìn chung,
tỷ lệ mới mắc ung th vú có chiều hớng gia tăng nhanh, tỷ lệ gia tăng bình quân là 1%
21
mỗi năm, đôi khi lên đến 5% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong có chiều hớng giảm
thiểu nghĩa là điều trị có kết quả hơn.
Tại Việt nam, kết quả ghi nhận Hải Phòng là nơi có tỷ lệ mắc thấp nhất trong 5
tỉnh thành (ASR: 4,6). Nơi có tỷ lệ mắc ung th vú ở nữ giới cao nhất là Hà Nội và tiếp
theo sau là Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh. Mặc dù có tỷ lệ mắc cao nh vậy, nhng Việt
Nam vẫn nằm trong khu vực có tỷ lệ mắc ung th thấp trên thế giới.
4.3.4. Ung th đại - trực tràng
Theo ghi nhận của chúng tôi tỉ lệ mắc chuẩn ung th đại trực tràng trên ngời Hà
rợu nhiều hơn, hút thuốc lá, phải làm những công việc nặng nhọc hơn, tiếp xúc với
chất độc hại nhiều hơn và cũng có thể do tỉ lệ mắc HBV cao hơn.
Kết quả ghi nhận đợc tại Hà Nội không khác biệt so với tình hình ung th gan ở
vùng Đông Nam á, nhng ít hơn so với một số nớc vùng Đông á. Vùng nam Sahara
có ASR: 15, vùng Nam Âu có tỷ lệ mới mắc thấp hơn ASR: 9.8, tiếp đến là Tây á và
Bắc Phi. ở Nam Phi, úc Châu và Bắc Mỹ ung th gan hiếm gặp hơn.
22
0,8
0,9
2,6
3,3
3,9
4,2
5,3
5,5
6,7
7,0
10,5
13,5
17,7
17,9
18,3
19,4
23,1
29,6
36,9
37,9
38,6
47,1
2,5
3,4
4,1
4,6
4,3
5,7
7,0
7,6
11,4
13,4
14,2
17,2
42,4
57,3
0 60
Tỷ lệ
Algeria
Suriname
Anh
Hoa Kỳ
Bắc Phi
Nam Phi
Thái Nguyên
Hà Nội
Cần Thơ
Hàn Quốc
Trung Quốc
Mozambique
ASR
Biểu đồ 4.8: So sánh tỷ lệ mới mắc ung th gan của nữ giới (trên 100.000 dân) ở Việt