1
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tả là một bệnh nhiễm độc, nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính, do v
i khuẩn Vibrio cholerae gây ra. Đặc điểm lâm sàng của bệnh là ỉa như nước c
hảy, nôn không kìm được, gây mất nước ngoài tế bào cực nhanh rồi dẫn đến t
ử vong nếu bệnh nhân không được điều trị khẩn cấp và thích hợp. Bệnh lây la
n nhanh, trực tiếp hoặc gián tiếp qua phân người bệnh và có khả năng gây thà
nh dịch lớn với tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở các nước nghèo. Bệnh được xếp v
ào loại “Tối nguy hiểm” [1], [17], [25].
Theo thống kê của WHO, từ năm 1995 đến 2007, hàng năm trên thế giớ
i ghi nhận từ 100.000 đến 300.000 trường hợp mắc tả, tại 40-80 nước với tỷ lệ
tử vong khoảng 2%, dịch thường kéo dài nhiều tháng. Bệnh tả đã xuất hiện ở t
ất cả các châu lục, tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Mặc dù y học
đã có nhiều tiến bộ nhưng tỷ lệ tử vong của bệnh tả vẫn ở mức cao, đặc biệt l
à ở các nước châu Á và châu Phi [1], [17], [25].
Tại Việt Nam, bệnh dịch tả đã được ghi nhận xuất hiện từ giữa thế kỷ XI
X [1].Từ năm 2000 trở lại đây nước ta vẫn có các trường hợp mắc tả tuy nhiên
số mắc chỉ rải rác, không bùng phát thành dịch lớn. Sau 2 năm 2005 và 2006 k
hông ghi nhận ca bệnh nào, năm 2007 - 2008 dịch tả bùng phát tại Hà Nội rồi n
hanh chóng lan ra các tỉnh thành ở miền Bắc với số ca mắc lên tới hàng nghìn t
rường hợp, không có tử vong. Số mắc tập trung cao tại Hà Nội và các tỉnh lân c
ận như Hà Tây, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nam Định [21], [25].
Thành phố Hà Nội là khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển nhiề
u khu đô thị mới, nhà cao tầng, dân cư đông đúc, chật chội. Đặc biệt, Hà Nội l
à đầu mối giao thông của cả nước, có nhiều khu du lịch, di tích văn hoá thu hú
t khách du lịch, mỗi ngày ước tính có hàng trăm nghìn người giao lưu qua lại
giữa các khu vực nội thành và ngoại thành, với các tỉnh, thành phố khác. Hà
Nội năm 2007-2010, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
3
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Lịch sử nghiên cứu và tình hình dịch tễ học bệnh tả
1.1.Trên thế giới
Bệnh tả được nói đến từ thời Hippocrates và Sanskrit, được mô tả lần đ
ầu tiên bởi Garcia del Huerto năm 1563 và được John Snow chứng minh được
vai trò lây truyền của nước năm 1849. Trong vòng gần 200 năm qua loài ngườ
i đã trải qua qua 7 vụ đại dịch tả:
- Đại dịch tả lần thứ nhất (1816-1826): Bắt đầu từ Bengal sau lan sang
Ấn Độ, Trung Quốc và biển Caspian.
- Đại dịch tả lần thứ hai (1829-1851): Năm 1831 dịch lan sang London
(6.536 người chết), Paris (20.000 người chết trong tổng số 650.000 dân), tổng
số chết toàn nước Pháp là 100.000. Sau dịch lan sang Liên Xô, Quebec, Ontar
io và New York.
- Đại dịch tả lần thứ ba (1852-1860): Xảy ra ở nhiều vùng của Liên Xô,
làm hàng triệu người chết. Ở London, dịch làm 10.738 người chết. Dịch xảy r
a ở Chicago làm chết 5,5% dân số.
- Đại dịch tả lần thứ bốn (1863-1875): Dịch xảy ra chủ yếu ở Châu Âu
và Châu Phi. Dịch xảy ra ở London làm chết 5.596 người.
- Đại dịch tả lần thứ năm (1881-1896): Năm 1892 dịch xảy ra ở Hambu
rg làm 8.600 người chết. Đây là vụ dịch nặng cuối cùng ở Châu Âu.
Bệnh tả El Tor lần đầu tiên xuất hiện ở miền Nam năm 1964 với 20.009
người mắc bệnh trong đó 821 người tử vong. Từ đó đến năm 1975, ở miền Tr
ung và miền Nam, bệnh tả xảy ra dưới dạng dịch lưu hành.
Hàng năm có hàng trăm bệnh nhân bị bệnh tả được thông báo. Năm 19
94, bệnh tả xuất hiện ở khu vực Tây Nguyên với 1.459 bệnh nhân . Sau năm 1
975, do việc thông thương giữa hai miền Nam, Bắc, bệnh tả đã lây lan ra miền
Bắc và gây ra những vụ dịch tả rải rác ở Hải Phòng.
Từ năm 1993 -2004, dịch xảy ra ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam với kh
oảng vài nghìn ca bệnh được báo cáo hàng năm. Tuy nhiên, bệnh không bùng
phát thành dịch lớn, có rất ít trường hợp tử vong.
Các năm 2005-2006, cả nước không ghi nhận trường hợp nào. Từ cuối
năm 2007, dịch lại bùng phát ở 19 tỉnh/thành phố phía Bắc, hàng ngàn trường
hợp mắc nhưng không có trường hợp nào tử vong [1], [13], [15], [25].
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
5
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
Biểu đồ: Tình hình dịch tả ở Việt Nam năm 1996-2008
(Nguồn cung cấp: Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương)
1.3.Tại Hà Nội
Tại Hà Nội, trong 4 năm từ 2007 đến 2010 bệnh tả liên tục xuất hiện và
không giống với các vụ dịch tả trước đây, dịch bệnh xảy ra cả trong mùa đông
(năm 2007), các ca bệnh xuất hiện tản phát trên diện rộng nhưng có tính chất
dồn dập vào cùng một thời điểm.
Trong 4 năm từ 2007 - 2010 trên địa bàn thành phố Hà Nội có 4200 ng
uối năm 1992, chủng tả O 139 lần đầu tiên được phát hiện trong một vụ dịch t
ả lớn ở miền nam Ấn Độ và Bangladesh (trong 3 tháng có 100.000 người mắc).
Đến cuối năm 1994, người ta cũng đã phát hiện ra V. cholerae O139 trong một
vài vụ dịch tả ở một số nơi khác (Pakistan, Nepal, Malaysia, Thái Lan, và miền
tây Trung Quốc).
Phẩy khuẩn tả có thể chuyển hoá trong thiên nhiên, thay đổi tính di tru
yền do đột biến từ chủng không gây dịch có thể thành chủng gây dịch và khán
g nhiều loại kháng sinh.
Khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài: Phẩy khuẩn tả dễ bị tiêu diệt b
ởi nhiệt độ (800C/5 phút), bởi hoá chất (Clo 1 mg/lít) và môi trường axit. Khô
hanh, ánh nắng mặt trời cũng làm chết phẩy khuẩn tả. Nó có thể tồn tại lâu tro
ng phân, đất ẩm, nước, thực phẩm. Trong đất, phẩy khuẩn có thể sống 60 ngà
y, trong phân 150 ngày, trên bề mặt thân thể 30 ngày, trong sữa 6-10 ngày, trê
n rau quả 7-8 ngày, trong nước 20 ngày. Nhiệt độ 250C- 370C, nồng độ muối
0,5 đến 3%, độ pH kiềm (7 - 8,5) và giàu chất dinh dưỡng hữu cơ trong nước l
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
7
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
à những điều kiện tối ưu cho phẩy khuẩn tả tồn tại [2], [8], [10], [11], [12],
[17].
3. Nguồn truyền nhiễm
3.1. Nguồn bệnh
- Bệnh nhân tả: Người bệnh đào thải nhiều vi khuẩn trong thời kỳ toàn phát,
theo phân và chất nôn. Phân người bệnh chứa phẩy khuẩn tả trong khoảng thời gi
ệu chứng bệnh. Tuy nhiên, họ vẫn đào thải vi khuẩn ra môi trường trong vòng
7- 14 ngày. Số lượng phẩy khuẩn tả trong phân người lành mang khuẩn thấp h
ơn nhiều so với ở người mắc bệnh.
Sau vụ dịch tả có một tỷ lệ nhỏ khoảng 3% đến 5% bệnh nhân các thể c
ó khả năng mang vi khuẩn kéo dài một vài tháng, đôi khi kéo dài hàng năm nế
u không được điều trị đúng [22], [25].
4. Phương thức lây truyền
- Bệnh tả lây theo đường tiêu hoá, qua đường nước bị nhiễm bẩn bởi ph
ân người hoặc phân động vật và qua thực phẩm bị nhiễm các tác nhân gây bện
h trong quá trình chế biến hoặc bảo quản, bởi nước bẩn, qua bàn tay bẩn và ru
ồi, nhặng nhiễm phẩy khuẩn tả… [1], [2], [6], [8], [25].
5. Hình thái dịch
5.1. Dịch xâm nhập
Ở các khu vực lần đầu tiên bệnh tả xuất hiện thành dịch, các vụ dịch tả
thường diễn biến rầm rộ, mọi lứa tuổi đều có thể mắc như nhau, dễ phát hiện
ca bệnh đầu tiên, tính chất mùa và chu kỳ không rõ rệt, không tìm thấy người
lành mang trùng và vi khuẩn lưu hành trong tự nhiên.
5.2. Dịch lưu hành
Ở khu vực này, trẻ em là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Đồng
thời, vi khuẩn tả thường tồn tại ngoài môi trường tự nhiên, gây ra các ca bệnh
lẻ tẻ, thường xuyên trong năm và khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển gây
ra các vụ dịch tả. Dịch có tính chất mùa và chu kỳ rõ rệt, khó xác định ca
bệnh tả đầu tiên, có thể tìm thấy vi khuẩn tả ở người lành và môi trường tự
nhiên, mức độ miễn dịch của cộng đồng dân cư, điều kiện vệ sinh môi trường
và trình độ vệ sinh quyết định hình thái dịch tả [25].
6. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tả
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
ng. Bệnh nhân thường chỉ nôn sau khi tiêu chảy nhiều lần.
- Thời kỳ toàn phát: thường có các triệu chứng sau:
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
10
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
+ Tiêu chảy liên tục, phân toàn nước, nước phân trắng đục, lờ đờ như n
ước vo gạo.Bệnh nhân không đau bụng,không mót rặn, phân không có nhầy
máu.Số lần tiêu chảy và số lượng nước mất thay đổi tùy trường hợp nặng nhẹ
khác nhau.
+ Nôn: dễ dàng, lúc đầu nôn ra thức ăn, sau chỉ toàn nước trong hoặc
vàng nhạt.
+ Triệu chứng mất nước: mất nước từ độ 1 đến độ 3 như: khát nước, da k
hô, nhăn nheo, mặt hốc hác, mắt trũng, mạch nhanh, huyết áp hạ hoặc có thể k
hông đo được, tiểu tiện ít hoặc vô niệu, chân tay lạnh… Một người khỏe mạn
h có thể mất nước dẫn tới trụy mạch trong vòng vài giờ và tử vong nhanh chó
ng nếu không được điều trị kịp thời.
+ Triệu chứng khác: bệnh nhân không sốt, người mệt lả, có thể có chuột rút.
- Thời kỳ hồi phục: Bệnh diễn biến từ 1 đến 3 ngày nếu được bù đủ nước
điện giải và được điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu [3], [4], [5], [6], [7], [25].
7.2. Cận lâm sàng
- Soi tươi: Tiến hành soi tươi phân và chất nôn, trực tiếp phát hiện phẩy
khuẩn tả di động.
- Nhuộm soi: xác định hình thể, tính chất bắt màu của vi khuẩn, đếm
bạch cầu trong phân.
ều trị dự phòng cho những người tiếp xúc mật thiết với một liều điều trị duy n
hất.
- Không được dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột như morphin, op
izoic, atropin...
- Nên cho bệnh nhân ăn sớm, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu. Đối với trẻ còn bú,
cần tăng cường bú mẹ.
- Tiêu chuẩn ra viện: Hết tiêu chảy, tình trạng lâm sàng ổn định, kết quả x
ét nghiệm cấy phân âm tính 3 lần liên tiếp. Nếu những cơ sở không có điều kiện
cấy phân thì cho bệnh nhân ra viện sau khi ổn định về mặt lâm sàng được 1 tuần
[3], [4], [5], [6], [7], [25].
9. Phòng bệnh
- Tuyên truyền giáo dục cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại ch
úng các kiến thức về bệnh tả và tiêu chảy cấp, các biện pháp thực hành vệ sin
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
12
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
h cá nhân (rửa tay bằng xà phòng thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ
sinh); vệ sinh môi trường (sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, không dùng phân bó
n tươi, không vứt rác xuống các ao, hồ gây ô nhiễm nguồn nước, diệt ruồi); an
toàn vệ sinh thực phẩm (ăn chín, uống sôi); bảo vệ nguồn nước và dùng nước
sạch; khi có người bị tiêu chảy cấp, nhanh chóng báo cáo cho cơ sở y tế gần n
hất để được hướng dẫn và điều trị kịp thời.
- Tăng cường cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Tăng cường việc thanh kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là t
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
14
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu 1:
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán tả tại địa bàn Hà Nội từ năm 20
07-2010.
Đơn vị mẫu: phiếu điều tra ca bệnh nhân tả
Định nghĩa ca bệnh tả (theo WHO):
+ Ca bệnh lâm sàng: bệnh nhân trên 5 tuổi, có biểu hiện mất nước nặng
hoặc tử vong do tiêu chảy tóe nước cấp tính có hoặc không có nôn.
+ Ca bệnh xác định: phân lập được vi khuẩn tả V.choleraee (Vibrio
cholerae) nhóm huyết thanh O1 hoặc O139 từ mẫu phân của bệnh nhân bị tiêu
chảy.
Mục tiêu 2:
Toàn bộ các thông tin, tài liệu, báo cáo, nghiên cứu liên quan đến việc
điều tra và xử lý vụ dịch tả năm 2007-2010 của Hà Nội.
Nguồn số liệu, thông tin:
+ Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội
+ Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương
+ Sở y tế Hà Nội
+ Các website
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tuổi
Định Nghĩa
Chỉ số
Phân bố ca bệnh theo các nhóm tuổ
i: < 5 tuổi, 5-14 tuổi, 15-29 tuổi, 30-39
tuổi, 40-49 tuổi, 50-60 tuổi, trên 60
Tuổi dương lịch tính th tuổi.
eo năm sinh ghi trong
1. Tỉ lệ % ca bệnh theo nhóm tuổi/n
phiếu điều tra ca bệnh ăm
Số ca bệnh theo nhóm tuổi/năm
Tổng số ca bệnh/năm
2
3
Giới
Giới tính khi sinh được
ghi trong phiếu điều tr
a ca bệnh
Phân bố ca bệnh theo giới theo năm
2. Tỉ lệ % ca bệnh theo giới theo năm
Tổng số ca bệnh theo giới/năm
Tổng dân số địa bàn/năm
4
5
Ngày kh
ởi phát
Ngày đầu tiên bệnh nh
6. Phân bố các ca bệnh theo các
ân có biểu hiện triệu c
hứng/hội chứng của bệ năm
nh được báo cáo và đư
8. Phân bố ca bệnh theo tháng mắc
ợc ghi nhận trong phiế qua các năm
u điều tra ca bệnh
Các bước tiến hành điều tra và xử lý vụ dịch
7. Xử lý và phân tích số liệu
Mục tiêu 1:
- Nhập số liệu và làm sạch số liệu trên Excel 2007.
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0.
- Vẽ biểu đồ bằng Excel 2007.
- Vẽ bản đồ bằng phần mềm GIS 9.0
- Phân tích thống kê, test thống kê: Sử dụng phương pháp kiểm định khi
bình phương (χ2) để kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ.
Mục tiêu 2:
Tổng quan tài liệu bằng đọc, phân tích, tổng hợp và trích dẫn thông tin
ác.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi tron
g công tác phòng chống bệnh tả tại địa phương cũng như trong cả nước.
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
18
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Phân bố các ca bệnh tả theo giới
Biểu đồ 1
Nhận xét
Năm 2007 số bệnh nhân nữ cao hơn so với nam tương ứng là 52,3% và
47,7%, các năm còn lại số bệnh nhân nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh nhân
nữ, cao nhất là năm 2009 với tỷ lệ nam giới chiếm 57% số bệnh nhân. Cộng
chung cả 4 năm có dịch số bệnh nhân nam (51,8%) cao hơn bệnh nhân nữ
(48,2%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
19
Khóa luận tốt nghiệp
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
21
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
Bảng 1: Tỷ lệ % các ca mắc tả của từng quận huyện Hà Nội từ năm 2007-2010
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tổng
Quận/huyện
Năm
1,3
0,8
0,7
0,3
100
2008
11,0
23,2
12,9
9,8
6,1
7,1
11,0
7,3
1,7
6,4
1,5
0,4
0,6
1,1
100
2009
9,3
18,4
14,4
11,9
9,0
7,9
thành. Các quận nội thành còn lại (Cầu Giấy, Ba Đình, Tây Hồ) chiếm tỷ lệ thấp
hơn và thay đổi qua các năm. Các huyện ngoại thành có tỷ lệ mắc tả thấp nhất.
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
22
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
Phân bố bệnh tả tại Hà Nội năm 2007
Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân tại Hà Nội năm 2007
!
HuyÖn Sãc S¬n
HuyÖn Sãc S¬n
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!! ! !
!! !
!
!
!!
!!
!
!
QuËn T©y Hå
HuyÖn Tõ Liªm QuËn Long Biªn
HuyÖn Gia L©m
QuËn CÇu GiÊy
QuËn §èng §a QuËn Hai Bµ Tr ng
QuËn Thanh Xu©n
QuËn Hoµng Mai
!
!!
!
! ! !!
!
! ! !!!
!
! !
!
!
!
!
!
!
!
!
!
! !! !! ! !! ! ! ! !! ! ! !!! !! !
!
!
!
!
!
!
!
!
! ! ! ! ! ! !!! !!! ! !! ! ! ! ! ! ! !! ! ! ! ! ! !
! ! !! !! !! !!!!! !!!! !!
!! !! ! !
!
!!! !!
!!! !! !
! !
!
!
!
! ! ! !!! !! !!!!! !!!!!
! ! !!!! ! !! !!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!
! !
!
! ! ! ! !!
!
! !!!! ! ! ! !!!! !!!!!! !! !!! !! !!!! ! ! !! ! ! ! ! !! !!!!!!!!! !
!
!
! !!! ! !!! ! !!! !!! !!!!! !!! !!!!!!! !!! !!!! !!!! !!!!! !
!
! ! !! ! ! ! ! ! !!! !! ! ! !
! !!
!
!
!
! !!! !!!! ! !! ! !! ! !!!!! !!! !! ! ! ! ! ! ! !! ! ! !
! ! !!!!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! !
! !
!
!
! ! ! ! ! !! ! !
!
! ! !!
!
!! ! ! !!
!!
!
! ! !
!
!
!
! !
!
!!
!
!!!!
!!
!
!
!
! !
! !
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
HuyÖn Thanh Tr×
1.371 - 10.000
10.001 - 20.000
20.001 - 30.000
ta2007
30.001 - 40.000
<all other values>
40.001 - 70.000
Bản đồ 1:Phân bố các ca mắc tả tại
Bản đồ 2:Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân
14 quận huyện Hà Nội năm 2007
tại 14 quận huyện Hà Nội năm
2007
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
23
Khóa luận tốt nghiệp
HuyÖn Sãc S¬n
!
!
!
!
!
!
!
HuyÖn §«ng Anh
!
!
HuyÖn §«ng Anh
!
!!
!
!
!
!
!! ! !
!
!! !
!
!
!
!
!
!
!
!
! ! !!
!
!!
! !! ! ! ! !!
!
!
!
!
! ! ! ! !! ! !
!!
! !!!!! !! ! ! ! !! ! !!!
! !!
!
!
!
!
!
!
! ! !
!
!! ! !! !!!
! !
!
!
!
!
!
! !! ! ! ! ! !!! ! !! !! !! !! ! ! ! ! ! ! ! !!
!
!
! ! ! !! !! ! !! !!! !!! !!!!!! !! !!! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!! !!! !!! !! !! !!!!!! !
! ! ! !! ! !! ! !!!!!! !! ! ! !! !!! !! !! !! !! !! !!!! ! !
!
!
!! !! !
!
!!
!!!!!!!!! ! !! !!!!! !!!! !!! !! !!!!!! !!!!!! ! !!!!!!!!!! !
!
!
! ! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!! !!!!! !!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!
! !
!!
!
!! !!
!
!! ! ! !! !!! ! ! !
!
!
! ! ! ! !! !! !! !! !!!! !!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! !!!!!! !!!!!!!!!!!!!! !!!!!
! !
!
! !!! !!! ! ! !! !! ! ! !! !!! !! !! ! ! !! ! !! !
! ! !! !! ! !!!! !!!!!! !!!! !!! !!!!! !!!!!!! ! !!!!!!!!!!!!!! ! !!!!!! ! ! !! ! ! ! ! ! ! !
!
!
! !!!!! ! ! ! ! ! ! !!!!! ! !!! ! ! ! ! !!!
! !
!
! !!!!!! ! !!!!!!!! !! !!!!
! ! ! !!! !! ! ! !
! !!!!
!!! !! !! ! !! !! ! ! ! !! !!!! ! ! !! ! !
!
! ! !! !
! ! !! !
!!
! ! ! !!!! !!! ! ! !!! ! ! !!! !!
!
! ! !! ! ! ! !! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !
! ! ! !! ! !!
! !! !!
!!!! !! ! ! !!! !
! !! ! ! ! ! !
!
! ! ! ! ! !! ! !!!! ! ! ! ! ! ! ! !
!
!
!
!
!
!
QuËn T©y Hå
HuyÖn Tõ Liªm QuËn Long Biªn
HuyÖn Gia L©m
QuËn CÇu GiÊy
QuËn §èng §aQuËn Hai Bµ Tr ng
QuËn Thanh Xu©n
QuËn Hoµng Mai
Chú thích
Tả 2008
!
!
!
!
!
!
HuyÖn Thanh Tr×
!
!
!
!
ta2008
60.001 - 90.000
<all other values>
90.001 - 140.000
Bản đồ 3: Phân bố các ca mắc tả tại 14
quận huyện Hà Nội năm 2008
SV: Trần Tuyết Thanh Hải
QuËn T©y Hå
HuyÖn Tõ Liªm QuËn Long Biªn
HuyÖn Gia L©m
QuËn CÇu GiÊy
QuËn §èng §aQuËn Hai Bµ Tr ng
QuËn Thanh Xu©n
QuËn Hoµng Mai
HuyÖn Thanh Tr×
Bản đồ 4. Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân tại
14 quận huyện Hà Nội năm 2008
24
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
!
!
!
!
! ! !
!
!!
!
! ! !
!!
!! !
!
! ! !! !
!
! !
!
!
!
!
!!
! !
! !!
!! !
!
!
!!
!
!
!
!
! !
!!! ! ! ! !! ! !!!!!!! ! ! ! !!! !! ! !!!!! ! !
!
! ! ! ! !! !!!! ! !! !!!! ! !!! ! !! ! !
!
! !
!!
!
! ! !!!!!! !!!! ! ! !!!!! !!! !! !!! !!!
! !! ! !!! !!! !! !!
!!!! !!! ! ! ! ! ! !!
!
!
!
!
!
!
! !! ! !!! !! !! ! ! !!!! !!!!!!!!! ! !
!
!
! ! !! ! ! ! !!!! !!! ! !! !! ! !!!!
!
!! ! !
!! !
! ! ! !!! !
! !!! !! ! ! ! ! !! ! !!!! !!! !!! !
!
! !!
!!
!! !
!! !
! !
!!
!!
!
!
!
!
!!
!!
!
!
!
!
!
!
!!
! !!
!
!
!
! !
!
!
!
!
!
!
! !
!
!
!
!!
!
!
!
!
Chú thích
Tả 2009
1 Dot = 1
!
!
!
Bản đồ 5: Phân bố các ca mắc tả tại 14
quận huyện Hà Nội năm 2009
QuËn T©y Hå
HuyÖn Tõ Liªm QuËn Long Biªn
HuyÖn Gia L©m
QuËn CÇu GiÊy
QuËn §èng §aQuËn Hai Bµ Tr ng
QuËn Thanh Xu©n
QuËn Hoµng Mai
Bản đồ 6: Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân tại
14 quận huyện Hà Nội năm 2009
25
Khóa luận tốt nghiệp
Bộ môn: Dịch tễ học
Phân bố bệnh tả tại Hà Nội năm 2010
Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân tại Hà Nội năm 2010
HuyÖn Sãc S¬n
HuyÖn Sãc S¬n
!
HuyÖn §«ng Anh
!
!
!
!
!
!
!!
!
!
!
! ! ! ! !! ! ! !
!
!
!
!
!
!
!
!
! !
! !
!
!
!!! ! !!!
! !! !!
! ! ! !! !
!!
!
!
! !! ! !! ! !!!!! ! ! !
! ! ! !
!!
! !! !!!
!
!! !
! !!
!!
!
!
! ! !
!
!
!!
!
!
!
!
!
!
!
! !! !
!
!
!
!
!
!
!
!
! !
!
!
!
!
!
!
!
! !
!
!!
!
!
!
!
!
!
Tả 2010
!
!
!
!
HuyÖn Thanh Tr×
!
!
!
QuËn T©y Hå
HuyÖn Tõ Liªm QuËn Long Biªn
QuËn CÇu GiÊy
HuyÖn Gia L©m
QuËn §èng §aQuËn Hai Bµ Tr ng
QuËn Thanh Xu©n
QuËn Hoµng Mai
10.001 - 20.000
20.001 - 30.000
30.001 - 40.000
40.001 - 70.000
Bản đồ 8:Tỷ lệ mắc tả/100.000 dân
tại 14 quận huyện Hà Nội năm 2010