Tài liệu Báo cáo " Một số vấn đề pháp lí về công ti đầu tư chứng khoán" - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 8/2006
25

Ths. trần vũ hải *
u t chng khoỏn, nh u t cú
th la chn nhiu phng thc khỏc
nhau. Mt trong nhng phng thc ph
bin thng c cỏc nh u t nh hoc
nh u t khụng chuyờn nghip ỏnh giỏ
cao l tham gia vo qu u t chng
khoỏn. Thụng qua vic u t ca qu, nh
u t s c s hu mt phn ti sn
trong danh mc u t a dng do qu nm
gi (theo t l vn u t vo qu), iu m
cỏc nh u t n l khú thc hin c.
Bờn cnh ú, cỏc nh u t khụng chuyờn
cng thy an ton hn do qu u t chng
khoỏn c qun lớ bi nhng nh qun tr
v kinh doanh chng khoỏn chuyờn nghip.
Theo cỏch phõn loi ph bin hin nay,
qu u t chng khoỏn cú hai loi: Qu
u t khụng cú t cỏch ch th (cũn gi l
qu u t dng hp ng) v qu u t cú
t cỏch ch th (cũn gi l qu u t dng
cụng ti). Theo quy nh ca Lut chng

Nam, cụng ti u t chng khoỏn cú nhng
c im sau õy:
- Th nht, cụng ti u t chng khoỏn
l mụ hỡnh u t kt hp gia qu u t
chng khoỏn khụng cú t cỏch ch th vi
cụng ti qun lớ qu u t chng khoỏn.
Vi mụ hỡnh cụng ti u t chng
khoỏn, nh u t cú kh nng qun lớ hon
ton hot ng ca cụng ti. Nh vy, cụng


*
Gi
ng vi
ờn Khoa Phỏp lu
t kinh t

Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
26
Tạp chí luật học số 8/2006

ti u t chng khoỏn ng thi cú th thu
hỳt c cỏc nh u t chuyờn nghip v
khụng chuyờn nghip tham gia, giỳp ln

chớnh cụng ti, trong khi ú qu u t
chng khoỏn khụng cú t cỏch ch th li
u t chng khoỏn bng danh ngha ca
cụng ti qun lớ qu.
Tuy nhiờn, cụng ti u t chng khoỏn
phi chu nhiu s hn ch u t hn so
vi cụng ti chng khoỏn. Cụng ti u t
chng khoỏn phi cú mt t l vn u t
vo chng khoỏn ti thiu theo quy nh
ca phỏp lut. Phỏp lut coi kh nng huy
ng vn thụng qua vic phỏt hnh c phiu
ca cụng ti u t chng khoỏn tng t
nh vic phỏt hnh chng ch qu u t ra
cụng chỳng, do ú, cụng ti u t chng
khoỏn phi chu nhng hn ch u t
tng t nh qu i chỳng.
- Th t, cụng ti u t chng khoỏn l
mt phỏp nhõn, c thnh lp di hỡnh
thc cụng ti c phn.
L phỏp nhõn kinh doanh, cụng ti u t
chng khoỏn cú li th hn cỏc qu u t
ch, nú cú th thc hin vic vay vn
u t chng khoỏn. Tuy nhiờn, phỏp lut
cn cú nhng gii hn m bo an ton
cho cỏc nh u t tham gia. Theo phỏp lut
M, t l vn vay ca cụng ti u t chng
khoỏn khụng c vt quỏ 33,33% so vi
vn t cú (hay t l vn t cú trờn vn vay
khụng dúi 3/1).
(2)

tư chủ yếu vào chứng khoán.
- Giống như quỹ đại chúng, công ti đầu tư chứng khoán cũng chịu những hạn chế đầu tư
do pháp luật quy định. Những
điểm
khác
nhau
- Được thành lập bởi các nhà đầu tư
theo thủ tục cấp phép của Uỷ ban
chứng khoán nhà nước.
- Hoạt động đầu tư của công ti đầu tư
chứng khoán do chính công ti tiến hành.
- Không b
ắt buộc phải có công ti quản
lí quỹ.
- Được thành lập bởi công ti quản lí quỹ và phải
đăng kí với Uỷ ban chứng khoán nhà nước.
- Hoạt động đầu tư của quỹ do công ti quản lí
quỹ tiến hành.
- Bắt buộc phải có công ti quản lí quỹ và chịu
sự ràng buộc theo thoả thuận với công ti
quản lí quỹ.

Ưu
điểm

lập và đầu tư của quỹ.
- Khả năng huy động vốn hạn chế hơn (do không
được huy động vốn vay để đầu tư chứng khoán).

2. Một số nhận xét đối với những quy
định hiện hành về công ti đầu tư chứng khoán
a. Theo các nghiên cứu về lịch sử hình
thành và phát triển của quỹ đầu tư chứng
khoán thì mô hình công ti đầu tư chứng
khoán ra đời trước mô hình quỹ đầu tư
chứng khoán không có tư cách chủ thể. Ví
dụ: Ở nước Anh, công ti đầu tư chứng nghiªn cøu - trao ®æi
28
T¹p chÝ luËt häc sè 8/2006

khoán nổi tiếng là Foreign & Colonial được
thành lập vào năm 1868, cách đây gần 140
năm,
(3)
còn quỹ đầu tư chứng khoán (quỹ uỷ
thác đầu tư) xuất hiện muộn hơn, vào những
năm 1930.
(4)
Chúng tôi cho rằng, chính mô

Công ti đầu tư chứng khoán phải tuân thủ
nghĩa vụ tương tự như quy định với công ti
đại chúng.
- Thứ hai, Luật chứng khoán dành cho
Chính phủ quyền quy định cụ thể về tổ chức
và hoạt động của công ti đầu tư chứng khoán.
- Thứ ba, Luật chứng khoán quy định
công ti đầu tư chứng khoán chịu những hạn
chế đầu tư giống như quỹ đại chúng.
Như vậy, có thể nhận thấy những quy
định về công ti đầu tư chứng khoán trong
Luật chứng khoán năm 2006 còn thiếu cụ
thể. Để có những quy định hợp lí khi Chính
phủ ban hành nghị định về công ti đầu tư
chứng khoán, theo chúng tôi, cần phải nhận
thức rõ ràng về công ti đầu tư chứng khoán
là một dạng quỹ đầu tư chứng khoán. Bởi
lẽ, mục tiêu mà các nhà đầu tư góp vốn vào
quỹ đầu tư cũng như công ti đầu tư chứng
khoán là nhằm: (1) Để số vốn chủ yếu đầu
tư vào chứng khoán; (2) Chia sẻ lợi nhuận
và rủi ro cùng với những nhà đầu tư khác;
(3) Có thể nắm giữ nhiều loại chứng khoán
khác nhau trong danh mục đầu tư của quỹ;
(4) Nâng cao tính thanh khoản của khoản
vốn đầu tư bằng cách chuyển nhượng phần
vốn góp (dưới dạng chứng chỉ quỹ hoặc cổ
phiếu công ti). Như vậy, công ti đầu tư
chứng khoán và quỹ đầu tư có cùng bản
chất kinh tế, chỉ khác nhau về cơ chế quản

th, ng thi lm gim hiu qu iu chnh
phỏp lut v hot ng u t chng khoỏn.
c. Quy nh ti iu 96 Lut chng
khoỏn ó to ra s chng chộo trong vic
xỏc nh lut ỏp dng i vi cụng ti u t
chng khoỏn. Theo quy nh ny thỡ cụng
ti u t chng khoỏn l cụng ti c phn
hot ng theo Lut doanh nghip u
t chng khoỏn. Nh vy, rt khú xỏc nh
vn bn lut no s c coi l lut chung
v vn bn no c coi l lut chuyờn
ngnh u tiờn ỏp dng?
Theo chỳng tụi, cõu tr li rừ rng l:
V bn cht, cụng ti u t chng khoỏn l
mt dng qu u t chng khoỏn c t
chc di hỡnh thc doanh nghip, bờn
cnh ú, lnh vc u t chng khoỏn l
lnh vc kinh doanh rt c thự nờn nht
thit phi c iu chnh trc tiờn v trờn
ht bi Lut chng khoỏn (tng t nh t
chc tớn dng chu s iu chnh ca Lut
cỏc t chc tớn dng). Thc t, ni dung
hm cha trong nhng quy nh ca Lut
chng khoỏn nm 2006 v cụng ti u t
chng khoỏn cng cú tinh thn nh vy
nhng quy nh ti khon 1 iu 96 ó lm
cho vn tr nờn phc tp hn rt nhiu.
d. Hin nay, theo quy nh ca phỏp lut
v doanh nghip, cỏc doanh nghip hot
ng theo Lut doanh nghip u cú quyn

- Có hoạt động kinh doanh đầu tư, tái
đầu tư, sở hữu, nắm giữ hay mua đi bán lại
chứng khoán;
- Có từ 40% giá trị tài sản trở lên của
công ti được đầu tư vào các loại chứng khoán;
- Có nguồn vốn góp đại chúng từ 100
người trở lên.
Hoạt động của các tổ chức này sẽ dựa
vào quy chế pháp lí dành cho công ti đầu tư.
Theo ý kiến của chúng tôi, khi ban
hành nghị định về công ti đầu tư chứng
khoán, Chính phủ nên ghi nhận nếu một
doanh nghiệp có tình trạng kinh doanh
như một công ti đầu tư chứng khoán (do
pháp luật quy định) sẽ phải lựa chọn:
Hoặc là đăng kí với Uỷ ban chứng khoán
nhà nước để chuyển đổi thành mô hình
công ti đầu tư chứng khoán, hoặc là phải
thay đổi trạng thái kinh doanh của mình
trong một thời hạn nhất định. Điều đó sẽ
đảm bảo được tính thống nhất trong công
tác quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp
cũng như đối với thị trường chứng khoán,
đảm bảo cho thị trường chứng khoán phát
triển lành mạnh.
e. Một vấn đề được đặt ra là, nếu quỹ
đầu tư chứng khoán muốn chuyển sang mô
hình công ti đầu tư chứng khoán hoặc
ngược lại thì thủ tục pháp lí sẽ như thế nào?
Vấn đề này chưa được Luật chứng khoán

(4).Xem: Sđd, tr.115.
(5). Quy chế về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư
chứng khoán và công ti quản lí quỹ được ban hành lần
đầu tiên kèm theo Quyết định số 05/1998/QĐ-
UBCK3 ngày 13/10/1998, trong khi đó công ti đầu tư
chứng khoán mới chỉ xuất hiện về mặt pháp lí từ khi
Luật chứng khoán đươc ban hành và hiện nay chưa có
nghị định của Chính phủ quy định cụ thể.
(6).Xem: Khoản 1 Điều 8 và khoản 3 Điều 13 Luật
doanh nghiệp năm 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status