PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ GIANG
1. Hoàn cảnh kinh tế xã hội và môi trường hoạt động kinh doanh của NHNo &
PTNT tỉnh Hà Giang.
Tỉnh Hà Giang nằm ở cực Bắc của Tổ Quốc, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung
Quốc, phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp với tỉnh Yên Bái – Lào Cai
có đường biên giới dài hơn 274 Km.
Là tỉnh miền núi nên địa hình và điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn, có tới 75%
diện tích là núi cao, sông suối sâu, giao thông thì khó khăn, lâm thổ sản bị khai thác bừa
bãi, lại có chiến tranh biên giới năm ( 1979 - 1986 ) tàn phá chưa khôi phục được.
Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7884,37 Km² bao gồm 10 huyện và 1 Thị xã,
dân số trên 60 vạn người, bao gồm 22 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc
H’Mông chiếm 31,3%, Tày chiếm 26,2%, Dao chiếm 15,4%, Kinh chiếm 11%. Tỉnh Hà
Giang có 10 huyện và 1 thị xã với 919 xã phường, thị trấn. Trong đó có 65% số Xã và
58% số Huyện thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn.
2. Khái quát hoạt động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
Sau 15 năm hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Tuyên (1976 – 1991), tháng 10
năm 1991 tỉnh Hà Giang chính thức được tái lập tách ra khỏi tỉnh Hà Tuyên. Cùng với sự
chia tách của Tỉnh, thực hiện quyết định số: 136/NHQĐ ngày 30 tháng 8 năm 1991
NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang cũng bắt đầu được hình thành và đi vào hoạt động. Năm
1998 do thay đổi cơ cấu tổ chức NHNo Việt Nam nên được thay thế bằng quyết định
số 198/1998/QĐ-NHNN5 ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước “Về
việc thành lập các đơn vị thành viên hạch toán. Phụ thuộc của NHNo&PTNT Việt
Nam” trong đó có chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang.
Đến nay, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang đã có 19 đầu mối giao dịch ở
khắp các chi nhánh, hoạt động trên hầu hết các tụ điểm kinh tế – văn hóa – xã hội
trong toàn tỉnh với đội ngũ gồm 299 cán bộ nhân viên có trình độ trong hoạt động
kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và dịch vụ ngân hàng.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động kinh doanh của chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang không ngừng tăng trưởng. Tổng nguồn vốn từ những
vậy mới tạo điều kiện về kỹ thuật, công nghệ để phát triển nông thôn Tỉnh nhà.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
Hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang từng bước được hoàn thiện đã mở rộng
mạng lưới kinh doanh toàn tỉnh với 10 Ngân hàng cấp Huyện, một hội sở Ngân hàng
nông nghiệp tại thị xã và 8 Ngân hàng cấp III, trong đó có 2 Ngân hàng cấp III trực thuộc
2
Tỉnh, tạo mạng lưới hoàn chỉnh có đủ các phương tiện làm việc hiện đại, phục vụ kịp thời
nhu cầu của khách hàng.
Trong công tác chỉ đạo, Ban giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang luôn
hướng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đồng chí trong ban lãnh đạo phụ trách
toàn diện các ngân hàng cơ sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc,
tạo môi trường pháp lý thuận lợi để mở rộng kinh doanh đạt chất lượng hiệu quả.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang có tổng số là hơn 300 cán
bộ đã vào biên chế và 57 cán bộ hợp đồng hiện đang công tác tại các đơn vị ngân hàng chi
nhánh cấp II, III trực thuộc Tỉnh và Huyện
Với Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang có 1 giám đốc do đồng chí
Nguyễn Ngọc Hải lãnh đạo cùng với 2 đồng chí phó giám đốc và đội ngũ cán bộ công
nhân viên có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm trong kinh doanh. NHNo & PTNT tỉnh
Hà Giang sẽ hoạt động có hiệu quả theo đúng đường lối phát triển kinh tế của địa phương.
* Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
3
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KẾ TOÁN NGÂN
QUỸ
P. DỊCH VỤ
MARKETING
P. ĐIỆN TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
chứng khoán NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã
thực hiện các dịch vụ: Môi giới chứng khóan, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư, quản lý
danh mục đầu tư, cho vay mua bán chứng khoán…
(6): Phòng Vi tính: Phụ trách cài đặt các phầm mềm phát sinh, hướng dẫn và tập
huấn tin học cho các Ngân hàng cơ sở.
(7): Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh
kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán, giải quyết đơn thư
khiếu nại liên quan đến họat động của ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
4
(8): Tổ Nghiệp vụ thẻ: Dịch vụ thẻ Success là một tiện ích thanh toán có thể nói là
thuận lợi văn minh và hiện đại. Với dịch vụ này bạn có thể tra cứu thông tin về ngân
hàng, tiêu dùng trước, chi trả sau, thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại đơn vị
chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Đặc biệt được rút tiền ở bất kỳ nơi nào có đặt máy ATM
của NHNo & PTNT Việt nam.
5
PHẦN 2 – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NHNo&PTNT TỈNH HÀ GIANG
1.Đánh giá tình hình chung
Quá trình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong những năm
vừa qua đã có những thuận lợi đáng kể. Là một NHNo & PTNT tỉnh miền núi sớm mạnh
dạn thay đổi cơ cấu đầu tư vốn từ kinh tế quốc doanh sang thí điểm và mở rộng đầu tư
vào kinh tế hộ sản xuất, mạnh dạn áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào phục vụ hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng, chiến lược huy động vốn “Đi vay để cho vay” đã được
thấu suốt trong từng bộ phận, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên tương đối
ổn định và từng bước được cải thiện.
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo và sự quản lý điều hành chung toàn hệ
thống NHNo&PTNT Việt Nam, cùng với sự nỗ lực vươn lên của bản thân mình, NHNo
& PTNT tỉnh Hà Giang là đơn vị kinh doanh đa năng, đạt hiệu quả cao. Hoạt động kinh
doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả
đáng được khích lệ.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú đồng thời khuyến
khích khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ngày càng tăng, thủ tục mở
tài khoản tại Ngân hàng ngày càng thuận tiện nhanh chóng, đơn giản. Hạn chế gây phiền
hà và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
2.1 Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Giang
Khách hàng trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại phòng giao dịch.
- Khi đến gửi tiền: Tại phòng giao dịch, nhân viên sẽ hỏi khách hàng về loại tiết
kiệm khách hàng muốn gửi, về loại tiền gửi, kỳ hạn. Nhân viên phòng giao dịch cũng giải
thích cho khách hàng về từng loại sản phẩm gửi tiền tiết kiệm của Ngân hàng. Khi khách
hàng quyết định dùng một sản phẩm tiết kiệm nào đó thì khách hàng xuất trình một số
giấy tờ sau:
+ Đối với khách hàng gửi tiền là cá nhân Việt Nam thì phải xuất trình Chứng minh thư
nhân dân.
+ Đối với khách hàng là cá nhân nước ngoài:
Đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miến thị thực thì phải xuất trình Hộ
chiếu có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền.
Đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực thì phải xuất trình Hộ chiếu kèm
thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền.
+ Đối với khách hàng là người giám hộ hoặc người đại diện theo Pháp luật thì ngoài
việc xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu, thị thực thì phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng
minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo Pháp luật của người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Khách hàng điền các yếu tố quy định trên mẫu Giấy gửi tiền ( đã in sẵn ) của
Agribank, đăng ký chữ ký mẫu tại Quỹ tiết kiệm (QTK) của Chi nhánh. Trường hợp
7
khách hàng không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì nhân viên tại QTK sẽ
hướng dẫn cho khách hàng đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
- Khách hàng thực hiện nộp tiền tại QTK. Sau khi nộp tiền, người gửi được nhận sổ
tiết kiệm có ghi đầy đủ các yếu tố quy định.
- Khi rút tiền: khách hàng xuất trình sổ tiết kiệm, Chứng minh thư hợp lệ hoặc Hộ
2 Ngoại tệ: USD
( quy đổi VNĐ )
694.558
(11.816)
1,18 646.096
(12.233)
0,94 -48.462 -7
II Theo kỳ hạn 1.007.206 100,00 1.302.454 100,00 295.248 29,3
1 Không kỳ hạn 379.343 37,67 503.203 38,6 123.860 32,65
8
2 Có kỳ hạn 627.863 62,33 799.251 61,4 171.388 27,29
2.1 Kỳ hạn dưới 12
tháng
415.440 41,24 593.372 45,6 177.932 42,8
2.2 Kỳ hạn trên 12 tháng 212.423 21,09 205.879 15,8 -6.544 -3,18
III Theo đối tượng
khách hàng
1.007.206 100,00 1.302.454 100,00 295.248 29,3
1. Dân cư 562.296 55,83 722.216 55,4 159.920 28,4
2 Tiền gửi kho bạc 93.559 9,29 201.260 15,4 107.701 115,12
3 Tiền gửi TCTD 50.306 5 52.404 4 -2.098 -47,86
4 Tiền gửi của tổ chức
kinh tế
296.850 29,46 326.371 25 19.561 6,82
5 Tiền gửi các đối
tượng khác
4.195 0,42 203 0,2 -3.992 -2066
(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang năm 2010)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
ổn định có chiều hướng tăng. Tính đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn huy động đạt
hạn. Điều đó khiến cho nguồn huy động trung, dài hạn giảm.
Phân tích nguồn vốn theo đối tượng khách hàng:
+ Tiền gửi dân cư: 722.216 triệu, so với đầu năm tăng 159.920 triệu, tỷ lệ tăng 28,4%,
tiền gửi dân cư chiếm 55,5% trên tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi dân cư là nguồn
huy động có tính ổn định rất cao, điều đó chứng tỏ nguồn vốn ngân hàng không những
đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng mà còn góp phần giữ thế cân đối, chủ
động trong toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Tiền gửi kho bạc: 201.260 triệu, so với đầu năm tăng 107.701 triệu. Tiền gửi của kho
bạc Nhà nước tăng 115,1%, chiếm 15.5% trong tổng nguồn vốn huy động. Chứng tỏ
Ngân hàng rất có uy tín và ổn định.
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: 326.371 triệu, so với đầu năm tăng 29.521 triệu, chiếm 25%
trong tổng nguồn vốn huy động.
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng: 52,404 triệu, so với đầu năm giảm 2,098 triệu, chiếm 4%
trong tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn kém ổn định nhất trong tổng nguồn vốn, nguồn
vốn này giảm là phù hợp.
So với mặt bằng chung thì ta thấy lãi suất huy động ở NHNo&PTNT có mức huy
động thấp hơn so với các Ngân hàng và các TCTD khác. Chỉ cao hơn NH đầu tư và phát
triển và NH Công Thương ở kỳ hạn trên 12 tháng. Điều này là hợp lý vì đây là nguồn vốn
có tính ổn định cao, được dùng trong đầu tư trung, dài hạn. Mặt khác, như đã phân tích ở
trên, nguồn vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng ở NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà
Giang giảm so với năm 2009. Ngân hàng cần tăng nguồn vốn huy động với kỳ hạn trung,
10
dài hạn để tăng tính ổn định cho nguồn vốn. Còn đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cấp
cơ sở có uy tín thấp nên mức lãi suất rất cao để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng
thương mại.
Nhận xét chung: Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn huy động tiền gửi
dân cư tăng chủ yếu tập trung vào tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, kết quả trên là do
biến động về lãi suất huy động tăng cao, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân
hàng khác và các TCTD về mức lãi suất thì NHNo&PTNT vẫn huy động được nguồn vốn
ổn định, góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đạt được chỉ
2 Nợ trung hạn 543.423 43,61 613.970 38,43 70.547 12,98
3 Nợ dài hạn 297.424 23,87 396.767 24,84 99.343 33,40
II Theo đối tượng 1.246.046 100,00 1.597.509 100,00 351.463 28,21
1 Cho vay thông
thường
1.210.499 99,2 1.563.593 99,83 353.094 29.2
1.1 Cho vay các tổ
chức kinh tế, cá
nhân trong nước
1.200.603 96,35 1.560.955 97,71 360.352 30,01
1.2 Cho vay theo chỉ
định của Chính
phủ
9.896 0,8 2.638 0,17 -7.258 -73,3
2 Cho vay bằng
vốn tài trợ,ủy
thác đầu tư
35.547 2,85 33.916 2,12 -1.631 -4,59
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang )
Tổng dư nợ đến 31/12/2010: 1.597.509 triệu, so với 31/12/2009 tăng 351.463 triệu, tỷ
lệ tăng 28,2% . Đây là một kết quả tốt cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Ngoài ra cần kể đến doanh số đầu tư vào các ngành nghề nông nghiệp nông thôn,
phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn ngày càng tăng với tốc độ đáng kể.
Ngoài việc quan tâm đến đầu tư chiều rộng NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang còn quan tâm
về mặt chiều sâu, chuyển dịch cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng có lợi cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng tỉ trọng cho vay vốn trung dài hạn để thực hiện các
dự án mang tính đầu tư chiến lược. Với việc cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đảm
bảo đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất của người dân, góp phần tạo công ăn
việc làm mở mang ngành nghề tại địa phương.
Với phương châm đó NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang đã chú trọng và tích cực cung
NĂM 2009 NĂM 2010 TĂNG GIẢM
Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ lệ
13
trọng trọng %
Tổng dư nợ 1.246.04
6
100,00 1.597.509 100,00 351.46
3
28.21
1 Nợ ngắn hạn 405.199 32,52 586.772 36,73 181.57
3
14.57
1.1 Nợ đủ tiêu chuẩn 360.197 88,89 559.401 95,34 199.204 55.30
1.2 Nợ cần chú ý 36.889 9,10 16.619 2,83 -20.270 -54.95
1.3 Nợ dưới tiêu chuẩn 6.620 1,63 916 0,16 -5.704 -86.16
1.4 Nợ nghi ngờ 764 0,19 7.628 1,30 6.864 989.43
1.5 Nợ có khả năng mất
vốn
599 0,15 302 0,05 -297 -49.58
2 Nợ trung hạn 543.423 43,61 613.970 38,43 70.547 12.98
2.1 Nợ đủ tiêu chuẩn 402.705 74,11 535.269 87,18 132.564 24.39
2.2 Nợ cần chú ý 96.388 17,74 61.930 10,09 -34.458 -35.75
2.3 Nợ dưới tiêu chuẩn 10.050 1,85 5.021 0,82 -5.029 -50.04
2.4 Nợ nghi ngờ 14.853 2,73 3.511 0,57 -11.342 -76.36
2.5 Nợ có khả năng mất
vốn
3.206 0,59 1.273 0,59 -1.933 -60.29
3 Nợ dài hạn 297.424 23,87 396.767 24,84 99.343 33.4
3.1 Nợ đủ tiêu chuẩn 87.229 29,33 207.182 52,22 119.953 137.52
3.2 Nợ cần chú ý 180.923 60,83 160.099 40,35 -20.824 -11.51
hưởng thì khả năng hoàn trả vốn thấp. Ngân hàng nên tăng chất lượng tín dụng, bảo đảm
vốn vay bằng các tài sản đảm bảo, thẩm định các tài sản đảm bảo để tránh mất vốn.
4.Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2010 là năm có nhiều khó khăn và thách thức đối với sự ổn định và phát triển
nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói riêng. Ảnh hưởng của tỷ
giá đồng USD tăng cao và lạm phát, lãi suất thả nổi, Mặc dù vậy, trong năm qua Chi
nhánh đã tập chung mọi nguồn lực, đưa ra các giải pháp phù hợp để tăng thu nhập, cắt
giảm những khoản chi phí chưa cần thiết để đạt được mức lợi nhuận 64.290 triệu đồng,
tăng 130,3 % so với năm 2009.
BẢNG 2.4- KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HÀ GIANG
Đơn vị tính: triệu đồng
STT CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010
CHÊNH LỆCH
Số tiền Tỷ lệ %
1 Thu nhập 229.877 329.394 99.517 43,3
1.1 Lãi và các khoản tương tự 165.882 249.060 83.178 50
15
1.1.1 Lãi tiền gửi 1.447 1.967 520 36
1.1.2 Lãi cho vay 164.435 247.093 82.658 50
1.2 Thu nhập ngoài lãi 63.995 80.334 16.339 26
1.2.1 Thu phí từ hoạt động dịch vụ 4.251 5.789 1538 36
1.2.2 Thu nhập từ HĐKD ngoại
hối
284 264 -20 -7,5
1.2.3 Thu nhập từ HĐKD khác 558 350 -208 -23,23
1.2.4 Thu nhập khác 58.902 73.931 15.029 26
2 Chi phí 201.964 265.104 63.140 31,3
2.1 Chi phí lãi và các khoản
phí tương tự
tăng lên 31,1% so với năm 2009. Nhưng Ngân hàng vẫn thu được kết quả kinh doanh tốt,
lợi nhuận tăng 130,3% so với năm 2009.
Phân tích một số các chỉ tiêu tài chính:
BẢNG 2.5 – MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NHNo&PTNT
CHI NHÁNH HÀ GIANG
STT Tỷ lệ Năm 2009 Năm 2010
1 Thu nhập / Tổng tài sản 17,47 19,45
2 Chi phí / Tổng tài sản 15,35 15,65
3 Thu nhập/ Dư nợ 18,4 20,6
4 Chi phí/ Tổng vốn huy
động
20,05 20,35
5 Lợi nhuận/Tổng tài sản 2,12 3,79
6 Lợi nhuận/ Dư nợ 2,24 4,02
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng Ngân hàng có một năm hoạt động có hiệu quả, tỷ lệ
thu nhập trên tài sản, tỷ lệ thu nhập trên dư nợ, lợi nhuận/ tài sản, lợi nhuận trên dư nợ đã
thể hiện thấy năm 2010 khả năng sinh lời của mỗi đồng tài sản và mỗi đồng cho vay.
Do lãi suất huy động tăng nên chi phí huy động cũng tăng, thể hiện rõ ở tỷ lệ chi phí/
tổng vốn huy động: năm 2010 muốn huy động 1 đồng vốn thì ta phải bỏ ra 0,20 đồng,
tăng 0,003 đồng so với năm 2009. Tuy nhiên, xét tổng thể thì mức tăng của thu nhập vẫn
lớn hơn rất nhiều so với mức tăng của chi phí, do đó, Ngân hàng vẫn kinh doanh hiệu quả.
Nhận xét chung: NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Giang hoạt động có hiệu quả, tăng
trưởng nguồn vốn huy động và sử dụng nguồn vốn về cả chất và cả lượng. Kết quả trên
đạt được là nhờ sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của cả tập thể CBNV và ban lãnh đạo chi
nhánh đã hoạch định và thực thi chính sách huy động vốn và sử dụng vốn đúng đắn, phù
hợp với bối cảnh thực tế của thị trường, với tình hình cạnh tranh, với mức sống và thu
nhập của người dân, cũng như phù hợp với thế mạnh kinh doanh của chi nhánh.
5. Tình hình người lao động
Lao động trong biên chế tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang gồm 299 cán
bộ. Thu nhập bình quân 7 triệu/ tháng chưa kể lương làm ngoài giờ. Một năm, nhân viên
Do biến động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã tác động đến kinh tế Việt
Nam, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung và
NHNo&PTNT nói riêng.
Do tình hình phát triển kinh tế tại địa phương,trình độ dân trí còn có những hạn chế
nhất định nên hiệu quả sử dụng vốn vay còn thấp.
- Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và các chỉ tiêu tài chính đạt được trong năm 2010
cho thấy: Năm 2010 là một năm còn nhiều khó khăn đối với hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Nhưng với sự nỗ lực cố gắng của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ CNVC
trong toàn chi nhánh, kết quả kinh doanh năm 2010 chi nhánh Tỉnh Hà Giang đã đạt
được những kết quả khả quan:
+ Nguồn vốn tăng trưởng 29,3%
+ Dư nợ tăng trưởng 28,2%
+ Quỹ thu nhập đảm bảo chi lương cho CBCNV toàn chi nhánh
- Những mặt tồn tại :
+ Trình độ tin học của một số cán bộ, nhất là cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế. Do vậy
việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn gặp không ít khó khăn.
+ Năng lực và trình độ nghiệp vụ của cán bộ tuy đã được nâng cao nhưng chưa đồng bộ.
Một số cán bộ tuổi nghề còn ít chưa có kinh nghiệm nên chưa đáp ứng được trước yêu
cầu, đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.
+ Thủ tục và điều kiện cho vay còn nhiều bất cập, mất nhiều thời gian và gặp nhiều khó
khăn.
2.Mục tiêu và giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính năm 2011
2.1 Mục tiêu tài chính năm 2011
- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch mà NHNo&PTNT Việt Nam giao năm 2011.
- Phấn đấu đạt quỹ thu nhập, đảm bảo quỹ tiền lương được chi tối đa theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam, ổn định đời sống cán bộ CNVC toàn Chi nhánh.
2.2 Một số giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính
19
- Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn tại địa phương. Duy trì và phát triển tốt quan hệ với
hệ thống Kho, Bảo hiểm xã hội, Bưu điện và các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn.
20
- Hạch toán kịp thời, đầy đủ các khoản thu nhập, chi phí hợp lý. Chứng minh thực chất
tình hình tài chính để có kế hoạch định chiến lược.
- Thực hiện phân loại nợ và chuyển nhóm nợ theo quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR
ngày 22/06/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, kết hợp với
hoàn thiện hồ sơ xử lý rủi ro,nhằm nâng cao năng lực tài chính toàn chi nhánh.
KẾT LUẬN
Nếu hình dung nền kinh tế như một cơ thể sống thì Ngân hàng sẽ là những huyết
mạch. Hoạt động kinh doanh là một trong những nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng, mà Ngân hàng là tổ chức trung gian tín dụng với nhiệm vụ chủ yếu
là cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Để mở rộng và nâng cao hơn nữa về chất lượng hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho thị trường, phát triển ngân hàng là mục đích cơ bản trong điều kiện nền
kinh tế có những biến động và phát triển không ngừng thì việc đổi mới trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng là một yếu tố khách quan.
Với hai mươi năm hình thành và phát triển, NHN0&PTNT Tỉnh Hà Giang đã không
ngừng cố gắng, vướt qua mọi khó khăn để có được những kết quả như ngày hôm nay.
Qua phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng nguồn vốn tại NHNo & PTNT tỉnh
Hà Giang, em đã học hỏi được nhiều điều để hoàn thành bài báo cáo này. Do trình độ còn
21
hạn chế, cùng với kiến thức thực tế chưa có nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót trong quá trình hoàn thành báo cáo. Em rất mong thầy cô và các anh chị tham gia,
đóng góp để bản thân rút kinh nghiệm.
Một lần nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang, Ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho em có được đợt thực tập bổ ích và quý báu. Em
xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường Đại Học Thăng Long đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên