Lời mở đầu
Thế kỷ 21 sẽ là kỷ nguyên của sự toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh trở
thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp cũng nh nền
kinh tế. Do vậy để thắng lợi trong cạnh tranh và có một chỗ đứng vững chắc
trên thị trờng, mỗi doanh nghiệp phải biết mình là ai?, hiệu quả kinh doanh của
mình nh thế nào?, những khả năng về nguồn lực cũng nh cơ hội phát triển trong
tơng lai ra sao?..
Chính vì thế thách thức lớn nhất đối với các nhà quản lý trong thế kỷ 21
không phải là vấn đề gì xa lạ, đó là vấn đề tiêu thụ. Nền kinh tế Việt Nam đang
trên đà phát triển cùng với sự phát triển chung của nhân loại. Góp phần vào sự
phát triển chung của đất nớc là sự trởng thành và phát triển của các doanh
nghiệp, trong đó có công ty dệt 19/5 Hà Nội. Nhng để một doanh nghiệp tồn tại
và phát triển đợc thì nó phải có một vị trí nhất định trên thị trờng. Chính vì thế,
làm thế nào để tiêu thụ đợc sản phẩm sản xuất ra là mối quan tâm lớn không chỉ
của riêng công ty dệt 19/5 Hà Nội. Bởi tiêu thụ hàng hoá đợc xem nh là mạch
máu của nền kinh tế và khách hàng chính là ngời quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và thờng
xuyên thay đổi và điều quan trọng là doanh nghiệp phải nhận biết đợc nó và tìm
cách đáp ứng kịp thời và tốt nhất.
Nhận thức đợc vấn đề đó, qua quá trình thực tập ở công ty dệt 19/5 Hà Nội
em đã tìm hiểu đợc một số vấn đề trong quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó
vấn đề mà em cho rằng cần thiết nhất đối với công ty hiện nay là vấn đề tiêu
thụ. Do đó em muốn đóng góp ý tởng của mình và đề tài: Giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm công ty dệt 19/5 Hà Nội
chơng 1. Tổng quan về Công ty dệt 19/5 Hà Nội
1
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
Cty Dệt 19/5 Hà nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc trực thuộc sở công
nghiệp Hà nội, do Nhà Nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu kinh tế xã hội do
Nhà Nớc giao. Công ty dệt 19/5 Hà nội có trụ sở chính tại 203 Nguyễn Huy T-
trớc cấp trên về mọi mặt hoạt động công tác của công ty. Có trách nhiệm triển
khai các nghị quyết của Đảng uỷ tới ban lãnh đạo.
- Chỉ đạo trực tiếp các mặt công tác sau:
Công tác tổ chức cán bộ
Công tác liên doanh, liên kết
Công tác giá cả ( giá mua và và giá bán ra )
Công tác định hớng chất lợng phát triển sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài
hạn toàn công ty
- Ký:
Các chứng từ về thu, chi tài chính, tiền
Các hợp đồng kinh tế
Các văn bản giấy tờ đối nội, đối ngoại của công ty
Các thủ tục giấy tờ văn bản của hai liên doanh
- Phụ trách trực tiếp các phòng:
Phòng vật t
Đầu t phát triển
Lao động tiền lơng
- Sinh hoạt tại phòng lao động tiền lơng
* Phó giám đốc kỹ thuật đầu t: Bùi Quang Vinh
- Tham mu cho giám đốcvà thay mặt giám đốc chỉ huy mọi công việc trong
lĩnh vực kỹ thuật ở công ty và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trớc
giám đốc về các mặt công tác sau:
Công tác đầu t cơ bản tại cơ sở
Công tác lĩnh vực kĩ thuật công nghệ công ty và phân xởng
3
Công tác đối ngoại thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, khoa học, đề tài
Công tác tiến bộ kĩ thuật, chiến lợc kĩ thuật, đổi mới máy móc thiết bị để
ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất của công ty
Công tác sửa chữa lớn, nhỏ cho sản xuất và làm việc
Công tác an toàn về PCCC, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và bảo hộ
Chỉ đạo sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
Đôn đốc kiểm tra kế hoạch sản xuất hàng tháng của các phân xởng,
phòng ban
Tổ chức họp hội nghị đánh giá tình hình kế hoạch tháng và giao kế
hoạch tháng tiếp theo cho các đơn vị thực hiện
Định kỳ 6 tháng, cả năm, đánh giá việc thực hiện các nghị quyết của
đại hội công nhân viên chức công ty
xây dựng các phơng án để lo đủ việc làm cho CBCNV và ngời lao
động
đôn đốc công việc bảo quản, quản lý kho tàng
công tác chiến lợc phát triển sản phẩm đến năm 2010
- Ký:
Các phiếu xuất nhập vật t, thành phẩm, bán thành phẩm
Hoá đơn bán hàng, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
Séc, uỷ nhiệm chi thuộc lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, mua bán vật t
- Phụ trách trực tiếp các đơn vị:
Phòng kế hoạch thị trờng
Các phân xởng: sợi, dệt, may, thêu và ngành hoàn thành
- Sinh hoạt tại phòng kế hoạch thị trờng
* PGĐ phụ trách hai liên doanh: Nguyễn Mạnh Cờng
- Tham mu cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các mặt công
tác sau:
5
Công tác hoạt động của hai liên doanh
Công tác quản lý, sử dụng lao động tại hai liên doanh
Công tác xây dựng mối quan hệ gắn bó với ngời nớc ngoài làm việc
tại hai liên doanh
Công tác chế độ của ngời lao động Việt Nam làm việc tại liên doanh
- Phụ trách: thờng trực công ty dệt 19/5 Hà Nội tại hai liên doanh
* Các phòng ban gồm:
làm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: 1959 1973
Trong những ngày đầu thành lập, công ty đợc thành phố Hà Nội công nhận
là xí nghiệp quốc doanh và mang tên xí nghiệp dệt 8/5 trụ sở đặt tại số 4 ngõ 1
Hàng Chuối, Hà Nội. Trong thời kỳ này nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu
của xí nghiệp là dệt gia công theo chỉ tiêu của Nhà Nớc, chuyên phục vụ cho
quốc phòng là chính. Sản phẩm chính là bít tất và các loại vải nh kaki, phin kẻ,
khăn mặt Sản l ợng tiêu thụ của xí nghiệp tăng dần từ 10% đến 15% hàng
năm. Lúc đó công ty có khoảng 250 ngời, dây truyền sản xuất lạc hậu, cũ kĩ,
quy mô nhỏ. Điều này đã ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động và chất lợng
của sản phẩm.
Năm 1964 đất nớc có chiến tranh, xí nghiệp thực hiện chủ trơng của Đảng
chuyển sang sản xuất trong thời chiến vừa sản xuất vừa chiến đấu . Một bộ
phận của xí nghiệp đã phải sơ tán về thôn Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì
chuyên làm nhiệm vụ se sợi và dệt vải bạt. Và cũng trong thời gian này, xí
nghiệp đã xin Nhà Nớc cho nhập thêm 50 máy dệt mới của Trung Quốc để đa
vào sản xuất.
Năm 1967 thành phố Hà Nội quyết định tách bộ phận dệt bít tất của xí
nghiệp thành xí nghiệp dệt kim Hà Nội. Chính vì vậy nhiệm vụ sản xuất chính
của xí nghiệp dệt 8/5 Hà Nội sau này chỉ là dệt các loại vải bạt.
Giai đoạn 2: 1974 1988.
7
Năm 1980 xí nghiệp đợc phê duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật và xây dựng
cơ sở mới ở 203 Nguyễn Huy Tởng, Thanh Xuân, Hà Nội. Đó cũng chính là cơ
sở sản xuất chính hiện nay với tổng diện tích mặt bằng 4,5 ha. Quá trình xây
dựng cơ bản từ năm 1981 đến năm 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động.
Cũng trong thời gian này, xí nghiệp đã đầu t 100 máy dệt UTAS của Tiệp. Nhu
cầu sản xuất và tiêu thụ các loại vải bạt của xí nghiệp đã tăng lên đòi hỏi đào
tạo thêm công nhân sản xuất, đa tổng số cán bộ công nhân viên của xí nghiệp
lên 520 ngời. Hàng năm để phục vụ sản xuất 1,5 triệu mét vải các loại, nhu cầu
đối tác liên doanh để giải quyết sự khó khăn về vốn và nâng cao chất lơng sản
phẩm. Công ty đã liên doanh với nhà đầu t nớc ngoài là Singapore, vốn góp của
công ty là 20% bằng đất đai, chuyển toàn bộ dây chuyền sản xuất dệt kim và
hơn 50% lao động sản xuất tại xởng sang liên doanh. phía nớc ngoài góp 80%
vốn, đây là bớc chuyển đổi mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ công nhân viên.
Từ năm 1994 đến năm 1997 công ty đã đợc nhà nớc đầu t thêm 1,7 tỷ đồng,
đào tạo thêm 100 lao động mới, đảm bảo việc làm ổn định và đầy đủ cho ngời
lao động.
Năm 1998 công ty đầu t dây truyền kéo sợi và máy dệt tự động UTAS của
Tiệp đa doanh thu đạt 33 tỷ đồng. Năm 2000 nhập dây truyền công nghệ kéo
sơi và tháng 6 năm 2000 công ty đã đợc tổ chức quốc tế QMS của Australia cấp
chứng chỉ ISO 9001. Năm 2003 đầu t thêm 10 máy thêu có tổng trị giá 5 tỷ
đồng.
Hơn 40 năm qua, công ty dệt 19/5 Hà Nội liên tục phấn đấu và không
ngừng phát triển, trở thành một doanh nghiệp vững mạnh và đóng góp vai trò
quan trọng trong sự phát triển của ngành dệt may nói riêng và của nền kinh tế
quốc dân nói chung.
3. Sự thay đổi, bổ sung nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của
doanh nghiệp
Công ty dệt 19/5 Hà Nội hiện nay chuyên sản xuất sợi các loại, vải bạt các
loại, các sản phẩm may, thêu. phục vụ cho ngành Giầy, May mặc, ngành
công nghiệp thực phẩm, và các ngành công nghiệp khác.
9
ở giai đoạn: 1959- 1973, Trong thời kỳ này nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
chủ yếu của xí nghiệp là dệt gia công theo chỉ tiêu của Nhà Nớc, chuyên phục
vụ cho quốc phòng là chính. Sản phẩm chính là bít tất và các loại vải nh kaki,
phin kẻ, khăn mặt
ở giai đoạn: 1974 1988 , lúc này nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của nhà máy
là cung cáp vải cho quốc phòng và các ngành kinh tế khác. Thời kỳ này, nhu
và chất lợng của sản phẩm đợc đảm bảo đã tạo đợc uy tín trên thị trờng. Đặc
biệt là số lợng sản phẩm bán ra không ngừng tăng qua các năm.
2. Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng chủ yếu của công ty là: các công ty chuyên sản xuất giầy, công
ty dệt kim, dệt vải, dệt khăn mặt nh: công ty dệt Minh Khai, dệt may Hà Nội,
dệt Thành Công và các công ty may mặc
Khách hàng lớn, truyền thống của công ty phần lớn nằm ở Miền Nam nh:
giầy Hiệp Hng, giầy Sài Gòn, giầy An Lạc, giầy Thăng Long, Chí Linh, Phớc
Bình Những công ty này hàng năm mua với khối l ợng rất lớn nhng do khoảng
cách quá xa đã ảnh hởng không ít đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Cụ thể là chi phí vận chuyển lớn, thời gian vận chuyển kéo dài trong khi đó
yêu cầu của khách hàng ngày càng cao trong việc phải có nguyên liệu ổn định
để sản xuất.
3. Đặc điểm về thị trờng
Cũng nh tình hình chung của ngành dệt may thì thị trờng của công ty cũng
khá đa dạng và khá rộng. Các sản phẩm của công ty phục vụ các nhu cầu khác
nhau của thị trờng: nguyên liệu ngành giầy, các công ty may hay cung ứng các
loại vải bạt, sản phẩm may thêu cho các nhà sản xuất khác.
Thị trờng chủ yếu của công ty là trong nớc và một phần xuất khẩu sang thị
trờng Mỹ và EU. Đối với thị trờng trong nớc tỉ trọng khách hàng Miền Nam
chiếm khoảng 70%, Miền Bắc 20%, Miền Trung 10%.
Với thị trờng hiện có, công ty vẫn gặp không ít những khó khăn trong công
tác tiêu thụ sản phẩm vì hiện nay trên thị trờng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh:
doanh nghiệp Nhà Nớc có doanh nghiệp t nhân có trong khi đó khách hàng
ngày càng khó tính, chất lợng sản phẩm đòi hỏi ngày càng cao. Đặc biệt là thị
11
trờng Mỹ và EU là một thị trờng khá khó tính do đó nếu sản phẩm không đáp
ứng đợc nhu cầu của khách hàng thì sẽ mất thị trờng một cách dễ dàng.
4. Đặc điẻm cơ sở vật chất và trang thiết bị
Hệ thống nhà xởng tơng đối hiện đại, các thiết bị quản lý đợc thiết kế theo
dụng
Công
suất
Nguyên
giá
(1000đ)
GTCL
(1000đ)
1 Máy chải FA201 3 TQ 1997 2002 7,5 650.500 214.300
2 Máy chải FA201B 8
TQ 1998 2001
7,5 1.455.000 1.300.000
3 Máy ghép FA302-1 3 TQ 1997 2000 4,5 341.300 114.000
4 Máy ghép FA302 4
TQ 1998 2001
4,5 455.000 405.000
5 Máy thô FA401 1 TQ 1997 2002 20 729.700 240.000
6 Máy thô FA415 3 TQ 1998 2001 20 1.611.000 1.438.000
7 Máy con FA506 4 TQ 1997 2002 21 1.593.451 526.000
8 Máy ống GAO13 2 TQ 2001 2002 4,5 560.000 500.000
9 Máy suet cao su 1 TQ 2002 2002 1,5 24.000 21.000
TT Danh mục thiết bị
Số l-
ợng
Nớc
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Do sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại vải bạt vì vậy nguyên liệu đầu
vào chủ yếu là các loại sợi và bông xơ. Trong đó:
- Bông xơ chiếm 50% ( Bông loại 1: 70%, loại 2: 30% )
- Sợi chiếm khoảng 45%
- Vật t và nguyên liệu khác: 5%.
Thị trờng trong nớc chỉ cung cấp đợc khoảng 20% nguyên liệu bông cho
công ty còn phần lớn phải nhập từ nớc ngoài nh: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Tây
Phi, ấn Độ
Nguồn cung sợi từ các nhà cung ứng trong nớc nh: sợi Huế, sợi 8/3, sợi Hà
Nội, sợi Vĩnh Phú, Hà Nam. Sợi đợc dùng cho sản xuất ở đây chủ yếu là: sợi
côttôn 100%, ngoài ra còn dùng cả sợi Peco, sợi tổng hợp, sợi đay.
Do nguồn nguyên liệu phần lớn là nhập từ nớc ngoài nên chịu ảnh hởng bởi
tỷ giá hối đoái, thông lệ quốc tế, trong khi đó giá cả không ổn định, thờng
xuyên tăng làm cho giá thành của công ty tăng lên. Đây là điều bất lợi cho việc
tiêu thụ sản phẩm.
6. Đặc điểm về lao động
Cũng nh các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung, lao động chủ yếu
của công ty là lao động nữ ( chiếm khoảng 80% lao động toàn công ty ). Trong
các khâu chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các khâu, các bộ phận
sửa chữa, bảo vệ, hành chính.
Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến 1125
ngời. Hiện nay, do nhu cầu tăng giảm lao động gián tiếp cùng với quá trình tổ
chức sắp xếp lại lao động ở các phân xởng sản xuất, tổng số lao động hiện nay
của công ty là 750 ngời.
14
15
Bảng số 3: Bảng cơ cấu lao động của công ty
đơn vị: ngời
g
TT Cơ cấu lao động Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
ThôCung bông Sợi con Đánh ống
Đậu sợi ( dọc, ngang ) Se sợi ( dọc, ngang )Sợi đơn
Đánh ống
Sợi dọc Mắc sợi dọc
Sợi ngang suốt tự động
Dệt
Chải vải
Giáp mẫu Cắt May
17
: thuê gia công ngoài
: tự sản xuất
Tổ chức bộ máy ở các phân xởng:
- Quản đốc phân xởng: đợc giám đốc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về mọi hoạt động của phân xởng.
- Trởng ca sản xuất: là ngời giúp việc cho quản đốc phân xởng và chịu trách
nhiệm trớc quản đốc phân xởng về công việc mà mình phụ trách.
Sơ đồ quy trình sản xuất
8. Vị trí và mặt bằng sản xuất của công ty
Trụ sở chính của công ty đặt tại 203 Nguyễn Huy Tởng, Thanh Xuân, Hà
Nội. Năm 2002 tổng diện tích là 17.000 m
2
: trong đó diện tích văn phòng là
1600 m
2
, diện tích nhà xởng là 15.400 m
2
.
Năm 2003, 2004 do mở rộng sản xuất và xây dựng thêm phân xỏng dệt nên
tổng diện tích của công ty hiện nay là 4,5 ha, trong đó diện tích văn phòng là
1600 m
Từ chỗ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên sản xuất các
mặt hàng dệt kim nh khăn mặt, bít tất Công ty đã dần chuyển h ớng sang sản
xuất các loại vải bạt công nghiệp phục vụ chủ yếu cho các đơn vị sản xuất giầy
và các đơn vị quốc phòng. Đồng thời tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất
các loại vải bạt nặng đòi hỏi công nghệ kĩ thuật cao đáp ứng nhu cầu thị trờng,
sản phẩm may thêu phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Cho đến nay các sản phẩm
vải bạt, đặc biệt là các loại bạt tẩy nhuộm, các loại sợi đang là những mặt hàng
chiến lợc của công ty.
Hoạt động tiêu thụ của công ty trong những năm 2000 2004 nhìn chung
đều hoàn thành vợt mức kế hoạch. Đặc biệt đối với vải tẩy nhuộm, vải phin thực
tế tiêu thụ đã vợt xa so với kế hoạch đề ra.
20
Bảng số 6: Tình hình tiêu thụ của công ty một số năm gần đây.
TT Sản phẩm
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số lợng
( m )
Doanh
thu
(tỷ đ )
Số lợng
( m )
Doanh
thu
(tỷ đ )
Số lợng
(m )
Doanh
thu
(tỷ đ )
2756253
2000 2001 2002 2003 2004 2005
năm
số lượng (m)
Nh vậy, tốc độ tăng bình quân của lợng vải tiêu thụ là 9,3% / năm, của sợi
là 2,5% / năm. Cùng với sự tăng trởng về sản lợg qua các năm là sự gia tăng về
doanh thu: của vải là 5,3% / năm, của sợi là 5,7%/ năm.
21
Doanh thu vải qua các năm
28
30
32
34
36
2000 2001 2002 2003 2004 2005
năm
doanh thu ( tỷ đồng
)
số lượng sợi tiêu thụ qua các năm
700
750
800
2000 2001 2002 2003 2004 2005
năm
số lượng (tấn )
Doanh thu sợi qua các năm
24
26
28
30
4 Cty 32 3.000 43,152 2.786 40,169 2.857 42,342
5 Cty Bình Tiên 1.763 25,357 1.620 23,363 1.862 27,601
6 Cty CP Giầy Sài gòn 756.150 10.874 765.490 11.035 771.264 11.431
7 Cty cao su Hà Nội 15.110 217,315 17.620 254,014 18.052 267,556
8 Cty DOMOKO 46.000 661,546 47.623 686,523 49.260 730,092
9 Cty Giầy An Lạc 250.630 3.604,42 273.562 3.943,96 281.560 4.173,06
10 Cty Giầy Bình Định 82.562 1.187,36 86.550 1.247,69 89.212 1.322,23
11 Cty Giầy Cần thơ 38.766 557,511 39.005 562,287 41.562 615,999
12 Cty Giầy Chí Linh 81.136 117,007 82.263 185,886 84.256 248,776
13 Cty Giầy Phớc Bình 120.900 1.810,62 132.465 1.909,58 150.460 2.229,13
14 Cty Giầy Thăng Long 15.330 220,467 16.569 238,855 15.626 231,596
15 Cty May Thăng long 301.120 4.330,54 305.400 4.402,58 321.560 4.765,91
16 Cty giầy Thái Bình 17.500 251,675 17.213 248,138 18.564 275,141
17 Cục quân khí 310.240 4.461,69 316.620 4.564,32 325.689 4.827,10
Nguồn: Phòng KH TT- công ty dệt 19/5 Hà Nội
Bảng số 7a: Tỷ trọng tình hình tiêu thụ vải theo khách hàng
TT Khách hàng
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Sản lợng
(m)
Tỷ trọng
Sản lợng
(m)
Tỷ trọng
Sản lợng
(m)
Tỷ trọng
1 Cty Đăng Khoa Bags 2.446
0.12%
2.656
765.490
35.60%
771.264
29.83%
7 Cty cao su Hà Nội 15.110
0.72%
17.620
0.82%
18.052
0.70%
8 Cty DOMOKO 46.000
2.21%
47.623
2.21%
49.260
1.91%
9 Cty Giầy An Lạc 250.630
12.01%
273.562
12.72%
281.560
10.89%
10 Cty Giầy Bình Định 82.562
3.96%
86.550
4.02%
89.212
3.45%
11 Cty Giầy Cần thơ 38.766
1.86%
17.213
0.80%
18.564
0.72%
17 Cục quân khí 310.240
14.87%
316.620
14.72%
325.689
12.60%
Bảng số 8: Tình hình tiêu thụ sợi theo khách hàng
TT Khách hàng
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Sản lợng
(tấn)
Giá trị
(tỉ.đ)
Sản lợng
(tấn)
Giá trị
(tỉ.đ)
Sản lợng
(tấn)
Giá trị
(tỉ.đ)
1
Cty Dệt MayHà Nội
216 7.6 270 9.7 287 11
2 Cty Dệt Minh Khai 326 11.5 334 12 363 14
3 Cty Dệt Trí Hờng 89 3.13 110 4 94 3.6
Cty Dệt Minh Khai
326
44.05
334
44.53
363
46.54
3
Cty Dệt Trí Hờng
89
12.03
110
14.67
94
12.05
2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo sản phẩm
2.1. Tình hình chủng loại sản phẩm tiêu thụ
Từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị
trờng, để thích nghi đợc với sự thay đổi đó và đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng
thì bất kì một doanh nghiệp nào cũng phải có chiến lợc riêng cho mình. Đứng
trớc tình hình đó công ty dệt 19/5 Hà Nội đã chuyển từ việc chuyên sản xuất
các sản phẩm là khăn mặt, bít tất sang sản xuất các loại vải bạt công nghiệp
23
phục vụ cho ngành giầy và các đơn vị quốc phòng, các sản phẩm may, thêu
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng. Mặt khác đối với sản phẩm là vải bạt thì cũng
có rất nhiều loại khác nhau để phục vụ nhu cầu đa dạng của các ngành sản xuất
khác nh: vải bạt 2, bạt3, bạt 8, bạt 10, vải lọc, vải chéo, vải phin, vải tẩy nhuộm.
Có thể nói vải chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong cơ cấu sản phẩm của
công ty. Bên cạnh đó là các loại sợi ( từ Ne8 Ne45 ) cũng chiếm một tỷ trọng
khá lớn sau vải. Doanh thu tiêu thụ từ hai loại sản phẩm này đã đem lại lợi
4 Bạt 10 119.252 1.802 119.252 1.715 140.620 2.027 229.860 3.112
5 Vải lọc 19.673 297 19.553 281 21.264 306 28.894 426
6 Vải chéo 693 10 793 11 862 12 1.096 1.483
7 Vải phin 569.260 8.602 585.930 8.826 610.420 8.946 624.255 9.112
8
Vải tẩy
nhuộm.
669.121 10.111 759.263 10.919 845.156 12.184 995.896 13.481
Tổng 1.985.354 30 2.086.022 30 2.150.420 31 2.585.480 35
Nguồn: Phòng KH TT- Công ty dệt 19/5 Hà Nội
Bảng số 9a: Cơ cấu vải tiêu thụ của công ty
TT Loại vải
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Sản l-
ợng
( m )
Tỷ
trọng
%
Sản lợng
( m )
Tỷ trọng
%
Sản lợng
( m )
Tỷ trọng
%
Sản lợng
( m )
Tỷ
140.620
6.54
229.860
8.89
5 Vải lọc 19.673
0.99
19.553
0.94%
21.264
0.99
28.894
1.12
6 Vải chéo 693
0.03
793
0.04
862
0.04
1.096
0.04
7 Vải phin 569.260
28.67
585.930
28.09
610.420
28.39
624.255
24.14
8
Vải tẩy