MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009
Subject code (Mã môn học) : MGT 510
Subject name (Tên môn học) : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢCStudent Name (Họ tên học viên) : NGUYỄN THÀNH TÂN
GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
3.2 Xử lý thông tin dữ liệu 7
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN THỜI CỦA SACOMREAL 9
4.1 Giới thiệu công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín 9
4.1.1 Sơ lược công ty 9
4.1.2 Logo công ty 9
4.1.3 Địa chỉ trụ sở 9
4.2 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 9
4.3 Định vị chiến lược hoạt động của doanh nghiệp hiện thời trong sơ đồ tam giác
DPM (mô hình Delta) 10
4.3.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp 10
4.3.1.1 Phạm vi kinh doanh chính 11
4.3.1.2 Giá trị cốt lõi 11
4.3.2 Cấu trúc ngành 11
4.3.2.1 Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành 11
4.3.2.2 Nguy cơ của sản phẩm thay thế 12
4.3.2.3 Quyền lực khách hàng 12
4.3.2.4 Quyền lực của nhà cung cấp 12
4.3.2.5 Rào cản gia nhập và rút lui 13
4.3.3 Phân tích SWOT của doanh nghiệp 13
4.3.4 Vị thế cạnh tranh 14
4.3.5 Chương trình hành động chiến lược của Sacomreal 15
4.3.5.1 Mục tiêu hoạt động của Sacomreal 15
4.3.5.2 Khách hàng mục tiêu 16
4.3.5.3 Đổi mới cải tiến 16
4.4 Phân tích quá trình triển khai chiến lược của Sacomreal theo mô hình SM (bản đồ
chiến lược) 16
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
PHỤ LỤC 7: Kết quả hoạt động kinh doanh
PHỤ LỤC 8: Bảng cân đối kế toán tóm tắt GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐỊA ỐC SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
ĐẾN NĂM 2012
Học viên : NGUYỄN THÀNH TÂN
Khóa học : MBA Khóa 3
Tháng 01/2011
GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của Trường ĐH HELP – Malaysia, đã tận
tình giảng dạy các môn học của lớp MBA khóa 3.
luận văn, luận án của ai khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của
mình.
Tp.HCM, ngày 20 tháng 01 năm 2011
Người cam đoan Nguyễn Thành Tân GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- Sacomreal: Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín
- SM (Strategy Map): Bản đồ chiến lược
- Sacombank: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
- Celadon City: dự án khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng
- CRM (
Customer Relationship Management): Quản lý quan hệ khách hàng
- Sacomeal – S: Công ty TNHH 1 thành viên Kinh Doanh Dịch Vụ Địa Ốc Sài
Tuy nhiên, trong thực thi chiến lược vẫn còn tồn đọng, phát sinh những bất cập,
thiếu sót cần khắc phục tốt hơn, góp phần gia tăng giá trị thương hiệu, đi đúng tầm
nhìn sứ mệnh mà Sacomreal đã đặt ra.
Sacomreal nên tận dụng thế mạnh thương hiệu và các mối quan hệ từ tập đoàn
Sacombank để khẳng định thương hiệu và vị trí trên thị trường bất động sản, định
hướng công ty trở thành tập đoàn kinh doanh địa ốc.
Để thực hiện tốt các mục tiêu đã đặt ra trong chiến lược, Sacomreal cần phải cải
thiện về nhiều mặt. Nâng cao năng lực tài chính trên cơ sở có kế hoạch tăng vốn điều
lệ trong dài hạn. Lựa chọn dự án trọng điểm để đầu tư, phát triển quỹ đất ra khu vực
nông thôn, tạo ra sản phẩm dịch vụ phù hợp với đối tượng khách hàng có thu nhập
GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
trung bình, chăm sóc và đãi ngộ tốt đối với khách hàng. Hoàn thiện cấu trúc bộ máy
công ty thông qua việc tăng cường thanh tra kiểm soát, tạo dựng văn hóa và môi
trường làm việc tốt cho nhân viên. Có kế hoạch đào tạo nhân sự bài bản và tăng cường
hợp tác, liên kết với các đối tác nước ngoài nhằm thu hút vốn đầu tư, trao đổi học hỏi
kinh nghiệm và công nghệ, góp phần phát triển thương hiệu và gia tăng giá trị công ty
trên thị trường bất động sản Việt Nam. GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
CHƯƠNG 1
PHẦN GIỚI THIỆU
vấn đề thực tiễn của công ty nên những vấn đề được nêu trong đồ án chủ yếu là dựa
vào tình hình thực tế và nằm trong khả năng có thể thực hiện được tại công ty.
1.2.2
Phạm vi nghiên cứu
Trang 1GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là các hoạt động của Sacomreal cũng như các
vấn đề về chiến lược của nó và các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của Sacomreal.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong ngành kinh doanh bất động
sản, tình hình hoạt động kinh doanh của Sacomreal và một số đối thủ cạnh tranh khác
trên thị trường hiện nay.
1.3
Kết quả dự kiến:
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đồ án giúp tôi hiểu biết thêm lý thuyết về
chiến lược và quản trị chiến lược. Từ đó vận dụng các lý thuyết đã học và nghiên cứu
vào phân tích đánh giá chiến lược hiện tại của Sacomreal. Đồng thời đưa ra đề xuất,
kiến nghị và giải pháp thực hiện với hy vọng giúp công ty hoàn thiện hơn trong quá
trình thực hiện chiến lược đã đề ra.
1.4
Bố cục của đồ án:
Bố cục đồ án gồm 7 chương:
Chương 1: PHẦN GIỚI THIỆU;
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT;
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU;
Chương 4: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN THỜI CỦA SACOMREAL;
Chương 5: ĐÁNH GIÁ CÁC CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA SACOMREAL;
Chương 6: ĐỀ XUẤT;
2.2
Các mô hình chiến lược:
2.2.1
Mô hình Delta (xem phụ lục 1)
Tác giả của mô hình Delta là Arnoldo C. Hax & Dean L. Trọng tâm của mô hình
Delta là sự cạnh tranh dựa trên gắn kết các giá trị hơn là các chiến lược cạnh tranh
trực diện. Mô hình này được xây dựng và phát triển trong thời đại internet và giúp
giải thích tầm quan trọng của việc tạo dựng và duy trì các giá trị.
Định vị chiến lược trong tam giác định vị của Mô hình Delta:
Trang 3GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
Sản phẩm tốt nhất:
-
Khẳng định rằng nếu công ty tạo được sản phẩm tốt nhất sẽ có được khách hàng
nhiều hơn và có khả năng đứng vững trên thị trường. Công ty phải cung cấp sản phẩm
có được những thuộc tính toàn diện cho người mua. Đồng thời sản phẩm phải có chi
phí tối ưu (thấp), giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nên sự khác biệt về sản phẩm
so với đối phương. Xác định thị phần bao nhiêu là vừa đối với sản phẩm.
Giải pháp khách hàng:
-
Giúp lựa chọn đối tượng khách hàng có thể tiêu thụ sản phẩm dịch vụ do doanh
nghiệp tạo ra, đồng thời tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để từ đó lựa chọn nhóm sản
phẩm dịch vụ tốt nhất, phù hợp cho đối tượng khách hàng mục tiêu.
Nội bộ hệ thống:
-
Các giá trị được tạo ra nhờ nội lực của Doanh nghiệp
Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời
Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình
Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục
tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân quả rõ ràng. Bản đồ chiến lược gồm
bốn hướng chính:
Hướng tài chính
Hướng khách hàng
Hướng Nội bộ công ty
Hướng học hỏi và phát triển
Lý thuyết Bản đồ chiến lược giúp tôi hiểu rõ về quá trình thực thi và triển khai
các chiến lược hiện tại của Sacomreal thông qua các định hướng về tài chính, khách
hàng, cơ cấu tổ chức nội bộ và định hướng học hỏi của Sacomreal. Thông qua các
bước phân tích đánh giá dựa vào lý thuyết bản đồ chiến lược để đề xuất cách thức thực
hiện các định hướng của Sacomreal, góp phần hoàn thành mục tiêu, sứ mệnh mà
Sacomreal đã đặt ra.
2.2.3
Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Micheal Porter (xem phụ lục 3)
Micheal Porter đưa ra một mô hình phân tích cạnh tranh theo đó một ngành kinh
doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cơ bản và được gọi là mô hình 5 thế lực cạnh
tranh. Theo ông, các điều kiện cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau gồm:
-
Trang 6GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có được kết quả nghiên cứu, tôi đã sử dụng các cách thức nghiên cứu sau đây:
3.1 Thu thập thông tin dữ liệu
Tất cả các thông tin, thu thập số liệu để phục vụ cho nghiên cứu của đề tài là
các thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo, các quy chế, quy trình của Sacomreal…
Từ đó dùng phương pháp so sánh, phân tích các mô hình để đưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của Sacomreal.
- Phương pháp phỏng vấn được áp dụng thông qua việc gặp gỡ, yêu cầu trả lời
câu hỏi bằng hình thức trắc nghiệm. Các đối tượng được phỏng vấn bao gồm các
chuyên gia về bất động sản, ban giám đốc của công ty, nhân viên văn phòng và
công nhân.
- Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích các dữ liệu về
tài chính, tình hình hoạt động của công ty. Qua đó khẳng định số liệu thu thập
được thông qua phương pháp sơ cấp là xác thực hơn trong nhận định.
Tuy nhiên, do yếu tố tâm lý của người được phỏng vấn nên trong quá trình thu
thập thông tin bằng các phương pháp nêu trên sẽ có độ sai sót nhất định.
3.2 Xử lý thông tin dữ liệu
Trang 8GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN THỜI CỦA SACOMREAL
4.1
Giới thiệu Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn Thương Tín:
4.1.1 Sơ lược công ty:
Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal) được thành lập ngày
29/03/2004. Hoạt động chính ban đầu của Sacomreal chủ yếu là cung cấp các dịch vụ
quảng cáo, rao bán bất động sản, pháp lý nhà đất, tư vấn thiết kế và trang trí nội thất.
Sau đó, trước những chuyển biến tích cực của thị trường địa ốc, Sacomreal đã tiến
hành đa dạng hoá các lĩnh vực hoạt động, trong đó chú trọng đầu tư – kinh doanh nhà
ở và khu căn hộ cao cấp.
Với tiềm lực tài chính, công nghệ và con người, đến nay Sacomreal đã chính
thức trở thành chủ đầu tư nhiều dự án lớn với quy mô hàng trăm đến hàng ngàn tỷ
đồng. Trong thời gian tới Sacomreal sẽ tiếp tục triển khai các dự án bất động sản với
2009
Năm
2010
Doanh thu thuần 92.527 108.864 967.232 888,47%
Doanh thu hoạt động tài chính 329.058 212.826 1.142.267 536,71%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
128 53.522 504.623 942,83%
Vốn chủ sở hữu 1.417.076 1.462.456 2.289.241 156,53%
Vốn điều lệ 568.000 568.000 1.000.000 176,06%
Tổng tài sản 5.426.621 6.416.151 7.639.831 119,07%
ROA
0,002% 0,83%
6,61% 5,78%
ROE
%
22,04% 18,36%
0,009% 3,66
Qua một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cho thấy công ty đang phát triển tốt,
các chỉ tiêu năm 2010 đều tăng so với năm 2009. Doanh thu thuần tăng 888,47%;
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 536,71%; Lợi nhuận sau thuế tăng 942,83%;
Tổng tài sản tăng 119,07%; Vốn chủ sở hữu tăng 156,53%; Vốn điều lệ tăng 176,06%.
Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính của Sacomreal đều thể hiện tài chính lành
mạnh với độ tự chủ tài chính
cao. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn năm 2010 đạt
6,61% (tăng 5,78% so với năm 2009); Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản năm
2010 đạt 22,04% (tăng 18,36% so với năm 2009).
Các dự án của Sacomreal có giá vốn
thấp thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận gộp cao. Với đà tăng giá của Bất động sản như hiện
nay, Sacomreal càng có lợi đối với các dự án đã hoàn thành đền bù hoặc đã đền bù gần
4.3.1.2
Giá trị cốt lõi
- Sacomreal cam kết đạt chất lượng công việc tốt nhất.
-
Tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh.
-
Tinh thần lãnh đạo.
-
Kỷ luật, trung thực và đảm bảo độ tin cậy.
-
Môi trường làm việc chuyên nghiệp.
4.3.2
Cấu trúc ngành
4.3.2.1
Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành
Trong điều kiện hội nhập ngày nay, để vượt qua khủng hoảng kinh tế và cạnh
tranh với các tập đoàn bất động sản quốc tế, các doanh nghiệp bất động sản trong
nước đã bắt đầu cùng nhau hợp tác để thực hiện dự án và nâng cao thế lực cạnh tranh.
Đây có thể là thời điểm đánh dấu việc hợp tác một cách chuyên nghiệp giữa các
doanh nghiệp bất động sản trong nước.
Trước đây, nhiều doanh nghiệp bất động sản đã phải bán dự án do không đủ
tiềm lực tài chính để triển khai. Vì thế, việc hợp tác giúp các doanh nghiệp bất động
sản nâng cao được sức cạnh tranh trước sự “thâm nhập” ngày càng nhanh chóng của
các tập đoàn lớn trên thế giới. Với quy mô của phần lớn doanh nghiệp bất động sản ở
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, cũng như Việt Nam nói chung hiện nay đa phần
Trang 11GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
cho thuê. Nhà cung cấp nếu có lợi thế và quyền lực trong đàm phán có thể có những
tác động quan trọng như việc ép giá cả nguyên liệu đầu vào dựa vào vị thế độc quyền,
gây ảnh hưởng đến chi phí và giá cả thành phẩm của doanh nghiệp bất động sản.
Bên cạnh đó, đối với các dự án quy mô lớn, cần có kế hoạch đền bù giải phóng
mặt bằng thì quá trình thương lượng với các hộ dân nhận đền bù, chính sách đối với
họ cũng là yếu tố hết sức cần thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư của dự án.
Trang 12GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Học viên: Nguyễn Thành Tân
Phân tích và đánh giá chiến lược kinh doanh Sacomreal đến năm 2012 MGT510
4.3.2.5
Rào cản gia nhập và rút lui
Ngành bất động sản là một ngành còn khá mới so với các ngành khác trong nền
kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, đây là một ngành có khả năng sinh lợi cao. Nhiều công
ty muốn gia nhập vào thị trường kinh doanh bất động sản nhưng gặp phải một số rào
cản về kỹ thuật gây khó khăn trong việc gia nhập thị trường.
Quy mô vốn:
-
Kinh doanh bất động sản là một ngành kinh doanh yêu cầu về vốn rất lớn. Các
doanh nghiệp với quy mô nhỏ thì không thể tham gia vào thị trường này được, nếu có
tham gia thì cũng khó cạnh tranh và có thể dẫn đến phá sản hoặc rút lui khỏi ngành.
Pháp luật:
-
Pháp luật có thể được xem là yếu tố tác động quan trọng đến sự hình thành và
phát triển của thị trường bất động sản biểu hiện qua những quy định pháp luật về
quyền mua, bán, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh bằng bất động sản.
Thủ tục hành chính:
Điểm yếu
9
Trình độ công nghệ xây dựng còn thấp chưa thích ứng với việc xây dựng công
trình lớn. Đa số nhân viên còn trẻ nên thiếu kinh nghiệm về phát triển dự án bất
động sản.
Cơ hội
9
Sự tham gia của các tổ chức nước ngoài cùng với họ là công nghệ xây dựng, đầu
tư và kinh nghiệm quản lý dự án.
Các cơ quan chức năng luôn không ngừng cải thiện chính sách về đất đai, nhà ở
nhằm tạo thông thoáng cho hoạt động đầu tư bất động sản tại Việt Nam.
Thách thức
9
Sự biến động liên tục các yếu tố đầu vào như giá cả vật liệu xây dựng, trang
thiết bị nội thất … làm ảnh hưởng đến hoạch định chi phí đầu tư và giá thành
sản phẩm.
Sự biến động bất thường các yếu tố vĩ mô có thể gây nguyên nhân kìm hãm tốc
độ tăng trưởng nền kinh tế nói chung và bất động sản nói riêng.
Sự thay đổi đột ngột các chính sách về luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư
kinh doanh bất động sản.
4.3.4
Vị thế cạnh tranh
Năm 2008 – 2009, thị trường bất động sản Việt Nam đã có dấu hiệu bất ổn, do tỷ
lệ lạm phát tăng nhanh, giá xây dựng tăng, bắt buộc phải thắt chặt tín dụng nên tốc độ
hoàn vốn của các dự án chậm. Tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính trên
thế giới tiếp tục làm thị trường bất động sản giảm sút, giao dịch diễn ra cầm chừng.