1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN HỒNG QUANG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN QUẾ SƠN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
3MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
- Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng
của nền kinh tế quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực
thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người, cung cấp nguyên
liệu ñầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp phần rất quan trọng vào
sự phát triển kinh tế xã hội, ổn ñịnh chính trị của các quốc gia, ñặc
biệt là ñổi với các nước ñang phát triển.
- Quế Sơn là huyện trung du miền núi, tỷ lệ lao ñộng, diện
tích canh tác nông nghiệp cũng như ñóng góp của ngành vào tăng
trưởng kinh tế rất lớn. Trong giai ñoạn 2005 – 2010, sản xuất nông
nghiệp tăng trưởng khá; giá trị tăng bình quân hằng năm 3,6% (kế
hoạch là 3,5%), giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích tăng từ 15,5
lên 34 triệu ñồng/ha, năng suất lúa, các loại cây trồng tăng lên ñáng
kể (lúa ñạt 39tạ/ha lên 45tạ/ha), sản lượng lương thực (cây có hạt) ñạt
trên 35.000 tấn, bình quân lương thực ñầu người trên 380kg/năm. Cơ
cấu mùa vụ, cây trồng, con vật nuôi chuyển dịch theo hướng tích cực,
xuất hiện một số mô hình nông - lâm kết hợp ñạt hiệu quả. Kinh tế
rừng phát triển mạnh, tạo ñột phá trong kinh tế nông nghiệp, giá trị
thu nhập từ rừng khá cao, góp phần cải thiện ñời sống nhân dân. Đàn
gia súc, gia cầm tăng nhanh, giá trị chăn nuôi chiếm 35% trong cơ
cấu ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, phát tri
ển nông nghiệp của huyện chưa bền vững.
Việc thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật, ñưa cơ giới hóa
vào sản xuất còn rất nhiều hạn chế, năng suất và thu nhập trong nông
5
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước ñó.
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết
của 14 xã, thị trấn, của các phòng, ban huyện Quế Sơn và các Sở,
Ngành trong tỉnh.
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin ñại
chúng: Báo chí, Internet
- Kết hợp các phương pháp thu thập số liệu ñể có dữ liệu
nghiên cứu và phân tích ñầy ñủ.
4. Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
- Chủ yếu sử dụng số liệu của Niên giám thống kê huyện Quế
Sơn từ năm 1997, tổng ñiều tra nông nghiệp nông thôn năm 2006,
2011 và các báo cáo tổng kết của UBND huyện Quế Sơn, phòng
Nông nghiệp & PTNT, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Quảng Nam, và của các ngành khác ( tài nguyên & môi trường, lao
ñộng TB&XH, Kinh tế Hạ tầng, …) trong huyện Quế Sơn.
- Ý kiến của chuyên gia.
- Công cụ chính: Sử dụng chương trình sử lý số liệu bằng excel,
5. Điểm mới của ñề tài
- Đây là lần ñầu tiên có một nghiên cứu phát triển nông
nghiệp toàn diện ñược áp dụng trên ñịa bàn huyện Quế Sơn.
- Trên cơ sở các lý luận chung về phát triển nông nghiệp; với
thực trạng, ñiều kiện ñặc thù của một huyện trung du miền núi, các
ñịnh hướng, giải pháp thiết thực sẽ giúp huyện hoạch ñịnh chính sách,
xây dựng mục tiêu, giải pháp phát triển trong thời gian ñến.
6
6. Cấu trúc của luận văn.
- S
ự
thay
ñổ
i t
ỷ
l
ệ
ñ
óng góp c
ủ
a các ngành vào giá tr
ị
s
ả
n
xu
ấ
t nông nghi
ệ
p n
ă
m nào
ñ
ó so v
ớ
i t
ỷ
n l
ự
c.
- Việc làm và thu nhập lao ñộng.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
1.3.2 Khả năng huy ñộng và sử dụng các nguồn lực
1.3.3 Hoạt ñộng của hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
1.3.4 Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1.3.5 Các chính sách phát triển nông nghiệp
1.3.6 Thị trường nông nghiệp
1.4 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của một số ñịa phương
miền núi Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
1.4.2 Kinh nghiện của của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CỦA HUYỆN QUẾ SƠN
2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Quế Sơn
2.1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện
Qua hình 2.1 và b
ả
ng 2.1, chúng ta th
ấ
y r
ằ
ng giá tr
ị
s
ả
n xu
ị
tuy
ệ
t
ñố
i c
ũ
ng nh
ư
t
ố
c
ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng r
ấ
t th
ấ
p
(n
ă
m 1997 ch
ỉ
ñạ
t 221,1 t
ỷ
ñố
i
cao, bình quân trên 10%/n
ă
m.
Trong
ñ
ó, giá tr
ị
s
ả
n xu
ấ
t khu v
ự
c nông, lâm, th
ủ
y s
ả
n t
ă
ng
d
ầ
n qua các n
ă
m, t
ừ
126.865 tri
ệ
ệ
p gi
ả
m
ñề
u qua các n
ă
m.
2.1.2. Phát triển các ngành (nông, lâm, thủy sản) trong nông nghiệp
2.1.2.1. T
ố
c
ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng các ngành nông, lâm nghi
ệ
p, th
ủ
y s
ả
n
T
ạ
i Hình 2.2, ngành th
ủ
y s
ả
p nên tác
ñộ
ng không nhi
ề
u
ñế
n t
ă
ng giá tr
ị
chung
c
ủ
a c
ả
ngành nông nghi
ệ
p.
2.1.2.2. Chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u ngành nông nghi
ệ
p
C
m
r
ấ
t cao, x
ấ
p x
ỉ
93%; còn giá tr
ị
và c
ũ
ng nh
ư
t
ỷ
tr
ọ
ng ngành lâm
nghi
ệ
p, th
ủ
y s
ả
n chi
ế
m r
ấ
t th
ấ
n t
ừ
n
ă
m 2008 – 2010.
Giá tr
ị
ngành th
ủ
y s
ả
n chi
ế
m r
ấ
t nh
ỏ
, ch
ư
a
ñế
n 0,5% giá tr
ị
s
ả
n xu
ấ
t khu v
ự
)
9
T
ạ
i Hình 2.4 cho th
ấ
y giá tr
ị
ngành tr
ồ
ng tr
ọ
t có xu h
ướ
ng
t
ă
ng và chi
ế
m t
ỷ
l
ệ
cao trong c
ơ
c
ấ
u ngành nông nghi
thì có giá tr
ị
và t
ỷ
tr
ọ
ng quá th
ấ
p (2-3%).
2.1.3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Ch
ủ
y
ế
u v
ẫ
n s
ả
n xu
ấ
t theo hình th
ứ
c h
ộ
gia
ñ
ình và trang
tr
ạ
i gia
ình chi
ế
m t
ớ
i h
ơ
n 95% giá tr
ị
. Di
ệ
n
tích bình quân t
ừ
ng h
ộ
t
ươ
ng
ñố
i l
ớ
n (0,76ha/h
ộ
) nh
ư
ng m
ụ
c
ñ
ích s
ộ
gia
ñ
ình c
ũ
ng khác nhau, tùy thu
ộ
c khu v
ự
c canh
tác, lo
ạ
i
ñấ
t canh tác và ph
ụ
thu
ộ
c vào quy mô s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a h
ộ
.
- Vi
ệ
c t
c, thi
ế
u v
ố
n nên nhi
ề
u h
ộ
s
ả
n xu
ấ
t t
ự
phát theo ki
ể
u t
ự
cung t
ự
c
ấ
p, hi
ệ
u qu
ả
s
ả
n xu
ñị
a bàn huy
ệ
n
ñ
ã xu
ấ
t hi
ệ
n
nh
ữ
ng mô hình s
ả
n xu
ấ
t, ch
ă
n nuôi k
ế
t h
ợ
p r
ấ
t có hi
ệ
u qu
ả
.
2.1.4. Thu nhập và việc làm trong nông nghiệp
ế
t vi
ệ
c làm
ổ
n
ñị
nh t
ừ
2.000 – 2.500 lao
ñộ
ng, s
ố
lao
ñộ
ng
ñ
ang tham gia ho
ạ
t
ñộ
ng
kinh t
ế
t
ă
ng t
ừ
69,41% lên 83,66%. C
ơ
d
ự
ng t
ừ
9,42% t
ă
ng lên 14,72%, th
ươ
ng m
ạ
i – d
ị
ch v
ụ
t
ừ
6,51% t
ă
ng
lên 14,91%, nông - lâm- ng
ư
nghi
ệ
p t
ừ
67,92% gi
ả
m xu
ố
ng t
ừ
74,19% lên 77,23%.
GDP bình quân
ñầ
u ng
ườ
i
ñạ
t kho
ả
ng 10 tri
ệ
u
ñồ
ng/ng
ườ
i/n
ă
m.
2.1.5. Tình hình huy ñộng các nguồn lực
2.1.5.1. V
ố
n
ñầ
u t
ư
vào nông nghi
ệ
p
c giao thông, chi
ế
m 66,65%; l
ĩ
nh v
ự
c th
ủ
y l
ợ
i
tr
ự
c ti
ế
p ph
ụ
c v
ụ
nông nghi
ệ
p ch
ỉ
ñạ
t 12,74%.Ngoài ra, huy
ệ
n
ñ
ã s
u
ñồ
ng, t
ă
ng 61.815 tri
ệ
u
ñồ
ng so v
ớ
i cu
ố
i n
ă
m 2004, t
ố
c
ñộ
t
ă
ng bình
quân 64%. Trong
ñ
ó, c
ơ
c
ấ
u d
ư
n
ư
n
ợ
tín d
ụ
ng n
ă
m 2005. Bình quân h
ằ
ng n
ă
m t
ă
ng trên 30%.
- Ngoài ra,
ñ
ã có 9.278 h
ộ
ti
ế
p c
ậ
n vay v
ố
n các Ch
ươ
ng trình
c
ủ
a Nhà n
lao
ñộ
ng tham gia ho
ạ
t
ñộ
ng kinh t
ế
c
ủ
a huy
ệ
n là trên
90%, trong
ñ
ó lao
ñộ
ng nông nghi
ệ
p có gi
ả
m nh
ư
ng v
ẫ
n còn chi
ế
m t
ỷ
ệ
p lao
ñộ
ng c
ủ
a huy
ệ
n thì lao
ñộ
ng
ch
ủ
y
ế
u t
ậ
p trung trong ngành nông nghi
ệ
p theo ngh
ĩ
a h
ẹ
p. T
ỷ
tr
ọ
ng
c
ủ
a lâm nghi
s
ử
d
ụ
ng gi
ố
ng m
ớ
i có n
ă
ng su
ấ
t cao còn th
ấ
p; lúa 75%,
ngô kho
ả
ng 55-65%, bò lai sind 50.
Ph
ươ
ng th
ứ
c canh tác v
ẫ
n ít c
ả
i ti
ế
n, ng
ườ
ỹ
thu
ậ
t và trình
ñộ
c
ơ
gi
ớ
i hóa s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p; nh
ư
ng
s
ố
máy móc nông nghi
ệ
p tính trên toàn huy
ệ
n ít và không
ñề
u. .
2.1.6. Đánh giá chung về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp
huyện Quế Sơn
* Những kết quả ñạt ñược:
- C
ơ
c
ấ
u giá tr
ị
s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p chuy
ể
n d
ị
ch
ñ
úng
h
ướ
ng, t
ỷ
tr
ọ
ng tr
ồ
ng tr
ọ
t gi
ạ
i cây tr
ồ
ng không ng
ừ
ng t
ă
ng.
- Ngành ch
ă
n nuôi
ñ
ang t
ừ
ng b
ướ
c phát tri
ể
n v
ữ
ng ch
ắ
c, t
ổ
ng
ñ
àn gia súc, gia c
ầ
m ti
ế
c hi
ệ
n t
ố
t.
* Những hạn chế, tồn tại:
- Ch
ư
a xây d
ự
ng quy ho
ạ
ch t
ổ
ng th
ể
phát tri
ể
n kinh t
ế
xã h
ộ
i,
c
ũ
ng nh
ư
quy ho
ạ
ch phát tri
ế
u theo hình th
ứ
c h
ộ
gia
ñ
ình, s
ố
mô hình trang tr
ạ
i s
ả
n xu
ấ
t hàng hóa l
ớ
n ch
ư
a nhi
ề
u.
- Ch
ủ
y
ế
u v
ẫ
n ch
ă
c h
ậ
u, m
ứ
c
ñộ
áp d
ụ
ng k
ỹ
thu
ậ
t –
công ngh
ệ
và c
ơ
gi
ớ
i hóa, hi
ệ
n
ñạ
i hóa trong s
ả
n xu
ấ
t còn h
ạ
n ch
ớ
i 10 nhóm
ñấ
t t
ươ
ng
thích v
ớ
i các lo
ạ
i cây tr
ồ
ng khác nhau.
- Đặc ñiểm thuỷ văn:
R
ấ
t ph
ứ
c t
ạ
p.
- Nhiệt ñộ:
Trung
bì
nh h
ằ
ng n
ă
m : 25
0
ế
S
ơ
n bao g
ồ
m 14 xã v
ớ
i 104
thôn, có di
ệ
n tích t
ự
nhiên là 251.17 km², dân s
ố
là 98.016 ng
ườ
i
(n
ă
m 2010); m
ậ
t
ñộ
dân s
ố
trung bình 395.19 ng
ườ
i/km
2
.
ư
vào l
ĩ
nh v
ự
c giao thông, chi
ế
m 66,65%; l
ĩ
nh
v
ự
c th
ủ
y l
ợ
i tr
ự
c ti
ế
p ph
ụ
c v
ụ
nông nghi
ệ
p ch
ỉ
ñạ
ư
Qu
ố
c l
ộ
1a,
Đ
T 611;
trong 05 n
ă
m qua, toàn huy
ệ
n huy
ñộ
ng
ñượ
c 346 t
ỷ
ñồ
ng
ñể
ñầ
u t
ư
c
ứ
ng hóa m
ng bêtông và 6.250m
kênh n
ộ
i
ñồ
ng.
- Thủy lợi:
Toàn huy
ệ
n có 08 h
ồ
ch
ứ
a n
ướ
c l
ớ
n nh
ỏ
v
ớ
i t
ổ
ng l
ư
u
l
ượ
ng n
ướ
ờ
; có 27
ñậ
p dâng kiên c
ố
, có 02
kênh t
ướ
i chính thu
ộ
c công trình h
ồ
ch
ứ
a n
ướ
c Phú Ninh và Vi
ệ
t An;
t
ổ
ng chi
ề
u dài t
ấ
t c
ả
các kênh là 271.505m, trong
ñ
ó
i, c
ũ
ng nh
ư
quy ho
ạ
ch phát tri
ể
n ngành nông nghi
ệ
p. Ch
ủ
y
ế
u m
ớ
i ch
ỉ
d
ừ
ng
ở
m
ứ
c
ñộ
l
ậ
ủ
ñộ
ng n
ướ
c;
Đề
án kh
ả
o sát
phát tri
ể
n cây cao su,
- Chính sách ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Trong n
ộ
i b
ộ
ngành nông, lâm, th
ủ
y s
ả
n thì huy
ệ
n ti
ế
p t
ụ
c t
ậ
ụ
c
v
ụ
xã h
ộ
i. Tuy nhiên,
ñ
i
ề
u này ch
ỉ
m
ớ
i d
ừ
ng l
ạ
i
ở
m
ứ
c
ñộ
thi hành
ch
ứ
c n
ă
ng nhi
ng th
ự
c hi
ệ
n các mô hình khuy
ế
n nông, khuy
ế
n
lâm;
ñầ
u t
ư
m
ộ
t s
ố
công trình, d
ự
án quan tr
ọ
ng tác
ñộ
ng tr
ự
c ti
ế
p
ñế
n
ñấ
t màu, h
ỗ
tr
ợ
gi
ố
ng và c
ả
i t
ạ
o gi
ố
ng bò,
ñầ
u t
ư
các tuy
ế
n
ñườ
ng giao thông,
15
Ch
ươ
ng trình vay v
ố
ệ
n
ñ
ang ch
ỉ
ñạ
o quy ho
ạ
ch phát tri
ể
n cây s
ắ
n, keo lai t
ạ
i
các xã trung du, kh
ả
o sát tr
ồ
ng thí
ñ
i
ể
m cây cao su.
2.2.4. Hoạt ñộng của hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
H
ệ
th
ố
ñố
i t
ố
t theo ch
ứ
c n
ă
ng nhi
ệ
m v
ụ
.
2.2.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Điều kiện tiêu thụ nông sản thuận lợi với chi phí vận
chuyển thấp.
CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN QUẾ SƠN
3.1. Phương hướng phát triển nông nghiệp
3.1.1. Phương hướng phát triển chung
Phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p m
ộ
t cách toàn di
ấ
t hàng hóa; g
ắ
n chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u kinh t
ế
m
ộ
t cách phù
h
ợ
p v
ớ
i quá trình công nghi
ệ
p hóa, hi
ệ
n
ñạ
i hóa nông nghi
ệ
p nông
thôn và h
i xây d
ự
ng nông thôn m
ớ
i và b
ả
o v
ệ
môi tr
ườ
ng.
T
ậ
p trung
ñẩ
y m
ạ
nh
ứ
ng d
ụ
ng ti
ế
n b
ộ
khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ng
su
ấ
t và hi
ệ
u qu
ả
kinh t
ế
trên m
ộ
t
ñơ
n v
ị
di
ệ
n tích; phát tri
ể
n m
ạ
nh các
lo
ạ
i cây công nghi
ệ
p; ph
ấ
n
ñấ
ệ
p chi
ế
m 20% GDP.
3.1.2. Phương hướng phát triển các ngành trong nội bộ nông
nghiệp
Phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):
Chú tr
ọ
ng
phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p theo h
ướ
ng s
ả
n xu
ấ
t hàng hóa.
Quy ho
ạ
ch,
ư
u tiên phát tri
ể
n các lo
ạ
i cây tr
ñ
i
ể
m
ñể
phát tri
ể
n m
ộ
t s
ố
lo
ạ
i cây công nghi
ệ
p m
ớ
i phù h
ợ
p v
ớ
i
ñị
a ph
ươ
ng.
Phát triển ngành thủy sản:
Ch
ỉ
ậ
n l
ợ
i.
3.2. Các giải pháp phát triển nông nghiệp
3.2.1. Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp
Trước hết
là ph
ả
i xây d
ự
ng Quy ho
ạ
ch phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p
cho giai
ñ
o
ạ
n 2011-2020. B
ả
n quy ho
ạ
ch phát tri
ể
tr
ồ
ng, v
ậ
t nuôi phù h
ợ
p v
ớ
i t
ừ
ng vùng, ti
ể
u vùng, b
ả
o
ñả
m cho s
ả
n
xu
ấ
t, tiêu th
ụ
ổ
n
ñị
nh và phát tri
ể
n b
s
ả
n
ph
ẩ
m,
ñồ
ng b
ộ
gi
ữ
a m
ụ
c tiêu, chính sách và bi
ệ
n pháp.
Đặ
t rõ yêu
c
ầ
u phát tri
ể
n kinh t
ế
ph
ả
i g
ắ
n v
ớ
ñư
a ra
ñượ
c các ph
ươ
ng án s
ử
d
ụ
ng
ngu
ồ
n l
ự
c. Theo
ñ
ó, có th
ể
chia không gian huy
ệ
n thành các vùng
khác nhau
ñể
l
ự
a ch
ọ
n phát tri
ể
n các ngành trong s
Thứ hai,
ñấ
t
ñ
ai là t
ư
li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t ch
ủ
y
ế
u c
ủ
a ngành nông
nghi
ệ
p, do
ñ
ó c
ầ
n ti
ế
p t
ụ
Thứ ba,
rà soát
ñ
i
ề
u ch
ỉ
nh c
ơ
c
ấ
u
ñầ
u t
ư
t
ừ
ngân sách,
ư
u tiên
các ngu
ồ
n v
ố
n
ñầ
u t
ư
phát tri
ể
n kinh t
ế
ñố
i v
ớ
i
ñị
a ph
ươ
ng.
Thứ năm,
hoàn ch
ỉ
nh chính sách chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u nông
nghi
ệ
p. C
ă
n c
ứ
vào: (1)
a m
ỗ
i ngành và (4)
ngu
ồ
n l
ự
c c
ủ
a
ñị
a ph
ươ
ng
ñể
chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u nông nghi
ệ
p. T
ừ
nh
ữ
tr
ọ
ng lâm nghi
ệ
p và gi
ả
m d
ầ
n t
ỷ
tr
ọ
ng nông nghi
ệ
p;
(2)
Trong nông nghi
ệ
p (tr
ồ
ng tr
ọ
t và ch
ă
n nuôi) t
ă
ng d
ầ
n t
ệ
p
là th
ế
m
ạ
nh c
ủ
a
ñị
a ph
ươ
ng nh
ư
keo lai, cây s
ắ
n, tri
ể
n khai thí
ñ
i
ể
m
ñể
nhân r
ộ
ng mô hình tr
ồ
ng cây cao su;
ñồ
ñẩ
y m
ạ
nh tr
ồ
ng, ch
ă
m sóc và khai thác
r
ừ
ng tr
ồ
ng khi
ñ
ã
ñế
n chu k
ỳ
.
3.2.2. Thâm canh tăng năng suất
Th
ự
c hi
ệ
n thâm canh nông nghi
ệ
p là m
ộ
t trong nh
ữ
c, t
ừ
ng b
ướ
c phân b
ố
l
ạ
i lao
ñộ
ng trong nông
nghi
ệ
p. Thâm canh ph
ả
i
ñ
i
ñ
ôi v
ớ
i vi
ệ
c m
ở
r
ộ
ng di
ệ
n tích có kh
ố
c dân, tr
ọ
ng tâm là l
ươ
ng
th
ự
c và th
ự
c ph
ẩ
m.
Tuyên truy
ề
n, ph
ổ
bi
ế
n ki
ế
n th
ứ
c, tri
ể
n khai
ứ
ng d
ụ
ng nhanh các
ố
ng cây tr
ồ
ng, v
ậ
t nuôi có n
ă
ng su
ấ
t cao, kh
ả
n
ă
ng
ch
ị
u b
ệ
nh t
ố
t, phù h
ợ
p v
ớ
i
ñ
i
ề
u ki
ệ
u t
ư
trang thi
ế
t b
ị
công ngh
ệ
cao vào ch
ế
bi
ế
n các m
ặ
t hàng nông lâm s
ả
n, nh
ấ
t là s
ả
n ph
ẩ
m g
ỗ
, s
ắ
n nh
ằ
m nâng
p phù h
ợ
p v
ớ
i
ñ
i
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a
ñị
a ph
ươ
ng.
Phát tri
ể
n kinh t
ế
nông nghi
ệ
p
ñặ
t ra yêu c
ầ
u v
ề
công ngh
ở
r
ộ
ng quy mô s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p
b
ắ
t
ñầ
u t
ừ
vi
ệ
c t
ă
ng di
ệ
n tích
ñấ
t s
ả
n xu
ấ
t cho các h
ộ
ñặ
c bi
ệ
t máy s
ấ
y lúa và s
ả
n ph
ẩ
m nông nghi
ệ
p c
ũ
ng nh
ư
ph
ươ
ng ti
ệ
n b
ả
o qu
ả
n s
ả
n ph
ẩ
m.
Chú tr
c t
ướ
i ph
ụ
c v
ụ
cho
s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng n
ă
ng su
ấ
t cao
ổ
n
ñị
nh.
Ư
u tiên
ả
o hi
ể
m giá nông s
ả
n,
ñả
m b
ả
o nguyên li
ệ
u s
ả
n xu
ấ
t ra
ñượ
c thu
mua theo h
ợ
p
ñồ
ng ký k
ế
t.
3.2.3. Tăng cường huy ñộng nguồn lực cho nông nghiệp
Huy
ệ
n c
ầ
ñể
v
ừ
a ph
ụ
c v
ụ
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t
nông nghi
ệ
p, gi
ả
m chi phí
ñầ
u t
ư
, v
ừ
a
ñể
xây d
ự
ng và nâng c
ấ
ệ
t là ngu
ồ
n
s
ự
nghi
ệ
p kinh t
ế
, s
ự
nghi
ệ
p khoa h
ọ
c
ñể
ñầ
u t
ư
cho các ho
ạ
t
ñộ
ng
nghiên c
ứ
u, chuy
ng
h
ỗ
tr
ợ
nh
ư
ki
ể
m d
ị
ch, phòng ch
ố
ng d
ị
ch b
ệ
nh, thú y, b
ả
o v
ệ
th
ự
c v
ậ
t,
qu
ả
n lý ch
ấ
ươ
ng m
ạ
i, tiêu th
ụ
s
ả
n ph
ẩ
m,
- S
ử
d
ụ
ng hi
ệ
u qu
ả
ngu
ồ
n v
ố
n xây d
ự
ng c
ơ
b
ả
n t
ậ
k
ế
t c
ấ
u h
ạ
.20
-
Ư
u tiên th
ự
c hi
ệ
n các ch
ủ
tr
ươ
ng, chính sách h
ỗ
tr
ợ
phát
tri
ể
n s
ả
ả
m thu
ỷ
l
ợ
i phí; h
ỗ
tr
ợ
tr
ồ
ng,
ch
ă
m sóc và qu
ả
n lý b
ả
o v
ệ
r
ừ
ng, h
ỗ
tr
ợ
gi
ố
ng s
ả
- Huy
ñộ
ng, s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n v
ố
n h
ỗ
tr
ợ
,
ñầ
u t
ư
có m
ụ
c tiêu
c
ủ
a Trung
ươ
ng, m
ộ
t cách có hi
ệ
u qu
p, nông thôn; chính sách h
ỗ
tr
ợ
ñố
i v
ớ
i các d
ự
án s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p, ch
ế
bi
ế
n hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u,
-
Ư
u tiên dành ngu
ồ
n v
ñố
i v
ớ
i các d
ự
án
ñầ
u t
ư
cho
l
ĩ
nh v
ự
c nông nghi
ệ
p, nông thôn nh
ằ
m ph
ụ
c v
ụ
m
ụ
c tiêu xoá
ñ
ói
gi
ả
m nghèo, phát tri
ố
n nh
ư
vay tín ch
ấ
p, vay theo d
ự
án s
ả
n
xu
ấ
t, th
ế
ch
ấ
p b
ằ
ng tài s
ả
n hình thành t
ừ
v
ố
n vay,
* Vốn nhân dân và nguồn vốn khác
- Khuy
ế
n khích các thành ph
ầ
ng vùng nguyên li
ệ
u, c
ơ
s
ở
b
ả
o qu
ả
n, ch
ế
bi
ế
n nông lâm thu
ỷ
s
ả
n, s
ả
n xu
ấ
t gi
ố
ng cây tr
ồ
ng,
con v
ậ
ệ
n.
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ cho nông nghiệp
(1). Xắp sếp lại bộ máy hoạt ñộng các cơ quan quản lý Nhà
nước và ñơn vị sự nghiệp phục vụ trực tiếp ngành nông nghiệp
.
Tr
ướ
c h
ế
t ph
ả
i nâng cao vai trò, ch
ứ
c n
ă
ng c
ủ
a phòng Nông nghi
ệ
p &
PTNT. Phòng ph
ả
i th
ự
c s
ự
tr
ở
thành m
ủ
ng c
ố
ñộ
i ng
ũ
cán b
ộ
có trình
ñộ
chuyên môn, chú tr
ọ
ng công tác quy ho
ạ
ch,
ñ
i
ề
u hành s
ả
n xu
ấ
t theo
quy ho
ạ
ch, xác
ñị
nh c
ề
u ch
ỉ
nh
ñể
tránh tình tr
ạ
ng nhi
ề
u c
ơ
s
ở
trong h
ệ
th
ố
ng k
ỹ
thu
ậ
t và d
ị
ch v
ụ
cùng th
ự
c hi
ệ
n v
ị
th
ự
c hi
ệ
n
ñầ
y
ñủ
ch
ứ
c n
ă
ng nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a mình.
(2) Mở rộng giao quyền chủ ñộng hơn trong hoạt ñộng của
các cơ sở hành chính
.
Chuy
ể
n t
ừ
hình th
ứ
ị
ch
v
ụ
c
ủ
a mình xu
ố
ng t
ậ
n c
ơ
s
ở
ch
ă
n nuôi và tr
ồ
ng tr
ọ
t. V
ớ
i c
ơ
ch
ế
t
ự
h
t khác h
ọ
ph
ả
i c
ố
g
ắ
ng nghiên c
ứ
u tìm ra
nh
ữ
ng s
ả
n ph
ẩ
m d
ị
ch v
ụ
m
ớ
i có ch
ấ
t l
ượ
ng cao
ñể
cung c
ngu
ồ
n g
ố
c, cách
phòng ch
ố
ng d
ị
ch, t
ổ
ch
ứ
c tiêm phòng, kh
ử
ñộ
c, ki
ể
m soát phòng tr
ừ
d
ị
ch b
ệ
nh trên
ñị
a bàn; tuyên truy
ề
a ti
ế
t ki
ệ
m, h
ợ
p v
ớ
i
ñ
i
ề
u ki
ệ
n ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u c
ủ
a
ñị
a ph
ươ
ng
và
ñả
m b
ả
o tiêu chu
i quy ho
ạ
ch.
Tr
ạ
m Khuy
ế
n nông khuy
ế
n lâm c
ă
n c
ứ
vào
ñ
i
ề
u ki
ệ
n th
ự
c t
ế
c
ủ
a huy
ệ
n
ñể
ợ
p v
ớ
i
ñ
i
ề
u ki
ệ
n tr
ồ
ng
tr
ọ
t và ch
ă
n nuôi c
ủ
a t
ừ
ng vùng trên
ñị
a bàn huy
ệ
n Qu
ế
S
ơ
n
ñể
nh vi
ệ
c ki
ể
m tra ki
ể
m soát
th
ị
tr
ườ
ng cung
ứ
ng d
ị
ch v
ụ
nông nghi
ệ
p; ph
ố
i h
ợ
p ch
ặ
t ch
ẽ
v
ớ
i các
ă
n ch
ặ
n tình tr
ạ
ng
buôn bán hàng gi
ả
, hàng kém ch
ấ
t l
ượ
ng làm gi
ả
m n
ă
ng su
ấ
t, gây
thi
ệ
t h
ạ
i cho ng
ườ
i nông dân.
Đố
i v
ớ
i Xí nghi
a n
ướ
c và h
ệ
th
ố
ng kênh th
ủ
y l
ợ
i; theo dõi ch
ặ
t ch
ẽ
l
ị
ch th
ờ
i v
ụ
ñể
t
ổ
ch
ứ
c
ñ
i
ố
ng h
ạ
n trong mùa khô.
23
3.2.5 Giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp
Kinh tế hộ gia ñình
: Xác
ñị
nh kinh t
ế
h
ộ
là h
ộ
kinh t
ế
t
ự
ch
ủ
,
do
ñ
ó c
ầ
n t
ạ
n
ñ
ang s
ả
n xu
ấ
t kém hi
ệ
u qu
ả
, tùy vào t
ừ
ng khu v
ự
c
mà huy
ệ
n c
ầ
n có nh
ữ
ng
ñ
ánh giá c
ụ
th
ể
, thông qua các kênh d
ị
ch v
ỗ
tr
ợ
s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh,
h
ướ
ng d
ẫ
n chuy
ể
n
ñổ
i sang mô hình s
ả
n xu
ấ
t khác phù h
ợ
p h
ơ
n.
Đố
i v
ớ
i nh
ữ
ố
n, chuy
ể
n
giao công ngh
ệ
, qu
ỹ
ñấ
t
ñể
khuy
ế
n khích các h
ộ
này nhanh chóng m
ở
r
ộ
ng qui mô s
ả
n xu
ấ
t; t
ừ
ng b
ướ
c chuyên môn hóa,
ñạ
t trình
ñộ
s
ả
n xu
ấ
t khá, Nhà n
ướ
c t
ạ
o
ñ
i
ề
u ki
ệ
n và giúp h
ọ
m
ở
r
ộ
ng quy mô s
ả
n xu
ấ
t, m
ở
r
n và c
ả
i ti
ế
n c
ấ
p
gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng
ñấ
t lâu dài; ch
ọ
n l
ọ
c, th
ự
c hi
ệ
n t
ủ
a các trang tr
ạ
i ho
ặ
c d
ự
án phát
tri
ể
n nông nghi
ệ
p hàng hóa c
ủ
a c
ộ
ng
ñồ
ng thôn xã.
C
ầ
n ch
ủ
ñộ
ng l
ự
a ch
ọ
n ngành s
c l
ạ
i
quy mô s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a mình, ch
ủ
ñộ
ng th
ự
c hi
ệ
n các h
ợ
p
ñồ
ng v
ề
ñầ
u
vào v
ớ
i các doanh nghi
ệ
ứ
c v
ề
b
ả
n ch
ấ
t, mô
hình h
ợ
p tác xã. Nh
ữ
ng
ñơ
n v
ị
không th
ể
t
ổ
ch
ứ
c l
ạ
i theo
ñ
úng
ñặ
c
tr
cán b
ộ
h
ợ
p tác xã
ñể
nâng cao
ki
ế
n th
ứ
c chuyên mô, c
ũ
ng nh
ư
ứ
ng d
ụ
ng khoa h
ọ
c công ngh
ệ
trong
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh.
Trong quá trình t
ế
, thì m
ộ
t v
ấ
n
ñề
c
ầ
n quan tâm
ñ
ó là liên k
ế
t gi
ữ
a các thành
ph
ầ
n kinh t
ế
, t
ổ
ch
ứ
c kinh doanh trong phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p.
3.2.6. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
ắ
t,
ñầ
u t
ư
các h
ồ
, m
ở
r
ộ
ng và
kiên c
ố
hóa kênh m
ươ
ng
ñể
m
ở
r
ộ
ng vùng t
ướ
i
ñố
i v
ớ
i di
ệ
n h
ệ
th
ố
ng t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n
lý th
ủ
y l
ợ
i trong vi
ệ
c qu
ả
n lý,
ñ
i
ề
u ti
ế
t n
ướ
c
ñả
m b
ñ
i l
ạ
i
c
ủ
a nhân dân, gi
ả
m chi phí v
ậ
n chuy
ể
n, khai thác c
ũ
ng nh
ư
t
ạ
o
ñ
i
ề
u
ki
ệ
n phát tri
ể
n kinh t
ế
v
ộ
h
ệ
th
ố
ng l
ướ
i
ñ
i
ệ
n.
25
Khuy
ế
n khích
ñầ
u t
ư
các c
ơ
s
ở
chuy
ể
n giao khoa h
ọ
c- công
ị
tr
ườ
ng tiêu th
ụ
nông s
ả
n là y
ế
u t
ố
quan tr
ọ
ng
ñể
phát
tri
ể
n nông nghi
ệ
p m
ộ
t cách
ổ
n
ñị
nh. Do
ñ
ó, tr
ướ
tr
ườ
ng m
ớ
i cho s
ả
n ph
ẩ
m nông s
ả
n
nh
ằ
m nh
ằ
m
ñị
nh h
ướ
ng phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p h
ợ
p lý.
Đẩ
y m
ạ
nh các ho
ñể
m
ở
r
ộ
ng s
ả
n xu
ấ
t, d
ự
báo th
ị
tr
ườ
ng… nh
ằ
m
ổ
n
ñị
nh và
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
các khu, c
ụ
m công nghi
ệ
p
ñể
thu hút các doanh nghi
ệ
p
ñầ
u t
ư
, trong
ñ
ó
ư
u tiên b
ố
trí các công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n nông lâm s
ả
n
ñể
gi
ả
a
ñị
a ph
ươ
ng nh
ư
ph
ở
s
ắ
n, nón lá, gà tre,
ñể
v
ừ
a phát tri
ể
n du l
ị
ch, t
ă
ng thu nh
ậ
p cho nông dân, nh
ư
ng c
ũ
ng
ñồ
ng
ñể
tác
ñộ
ng tích c
ự
c
ñế
n vi
ệ
c
l
ư
u thông tiêu th
ụ
, góp ph
ầ
n gi
ả
i quy
ế
t lao
ñộ
ng nông nhàn.
T
ă
ng c
ườ
ng ki
ể
m tra ki
ệ
th
ự
c v
ậ
t; t
ổ
ch
ứ
c t
ố
t ho
ạ
t
ñộ
ng c
ủ
a các ch
ợ
trên
ñị
a bàn.