BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ THÁI QUÝ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ THÁI QUÝ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy
Đà Nẵng - Năm 2016
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP .. 24
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 24
1.3.3. Các chính sách phát triển nông nghiệp ......................................... 26
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG ........................................................................................................ 28
1.4.1. Kinh nghiệm của TP Đà Nẵng ...................................................... 28
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum ......................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM ................................................................... 33
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
NGỌC HỒI ..................................................................................................... 33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 36
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGỌC HỒI
TRONG THỜI GIAN QUA ............................................................................. 39
2.2.1. Thực trạng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong
nông nghiệp ..................................................................................................... 39
2.2.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp .................................. 42
2.2.3. Tình hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp ............................. 53
2.2.4. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp ....................................... 56
2.2.5. Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm....................................... 60
2.2.6. Đóng góp của sản xuất nông nghiệp cho phát triển KT- XH của
huyện Ngọc Hồi .............................................................................................. 61
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
NGỌC HỒI ..................................................................................................... 64
2.3.1. Những thành công ......................................................................... 64
2.3.2. Những hạn chế .............................................................................. 65
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2015
Số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động
phân theo ngành kinh tế
Trang
39
40
2.3.
Số lao động trong các ngành kinh tế
41
2.4.
Tình hình sử dụng vốn của các ngành kinh tế
42
2.5.
Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế
49
2.11.
Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng
50
2.12.
Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ phân theo loại lâm
sản
51
2.13.
Diện tích nuôi trồng thủy sản
52
2.14.
Sản lượng khai thác nuôi trồng thủy sản
53
2.15.
Doanh nghiệp nông nghiệp huyện Ngọc Hồi
Năng suất các loại cây lâu năm và cây hằng năm phân
theo loại cây chủ yếu
Sản lượng các loại gia súc và gia cầm chủ yếu
Diện tích nuôi trồng và năng suất các loại thủy sản chủ
yếu
Nộp ngân sách của nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngọc Hồi
Trang
56
57
58
58
62
2.23.
Đóng góp của nông nghiệp trong giải quyết việc làm
62
2.24.
Đóng góp nông nghiệp trong công tác giảm nghèo
63
3.1.
tổng thu ngân sách của địa phương khoảng 45 %, giá trị xuất khẩu 70 - 75%;
Đáp ứng cơ bản về lương thực, thực phẩm cho nhu cầu thiết yếu của nhân dân
và cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp địa phương phát triển.
Huyện Ngọc Hồi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Kon Tum, nền kinh tế của
huyện chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nên thu nhập chính của người nông dân
là từ trồng trọt và chăn nuôi. Huyện Ngọc Hồi có lao động trong nông nghiệp
chiếm trên 80,9% trong tổng số lao động. Nông nghiệp chiếm 35,1% trong
tổng giá trị sản xuất của huyện nên nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, phát triển nông
nghiệp của huyện còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa đi đúng theo quy hoạch phát
2
triển kinh tế xã hội của huyện, chưa phát huy được tối đa thế mạnh tiềm năng
của huyện. Dẫn đến đời sống của người dân còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn
cao, giá trị sản xuất của nông nghiệp còn thấp...
Do vậy, việc cần nguyên cứu và đưa ra các giải pháp có tính khoa học và
thực tiễn cao nhằm đưa nông nghiệp huyện Ngọc Hồi phát triển là vấn đề vô
cùng cấp thiết. Từ đó việc tác giả chọn đề tài: “Phát triển nông nghiệp
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” để làm luận văn, đóng góp một phần
những đòi hỏi thực tiễn về phát triển nông nghiệp nông thôn huyện Ngọc Hồi
trong giai đoạn tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, từ đó vận dụng
vào điều kiện cụ thể của nông nghiệp huyện Ngọc Hồi.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Ngọc Hồi giai đoạn
từ năm 2011 đến năm 2015.
- Đề xuất những giải pháp thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển nông
nghiệp của huyện Ngọc Hồi theo hướng bền vững trong giai đoạn tiếp theo..
- PGS.TS. Vũ Đình Thắng (2006), giáo trình “ Kinh tế nông nghiệp” đã
cung cấp những nội dung sau: Nhập môn kinh tế nông nghiệp, hệ thống kinh
tế nông nghiệp Việt Nam, những cơ sở lý thuyết về kinh tế học nông nghiệp,
kinh tế sử dụng các yếu tố nguồn lực nông nghiệp.
- GS.TS. Nguyễn Trần Trọng (2012), bài viết “Phát triển nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2011-2020” đề cập: Để phát triển nông nghiệp trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc
tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, trước tiên đòi hỏi phải đổi mới cách
tiếp cận với nông nghiệp theo những góc độ: góc độ thị trường; góc độ
công nghiệp; góc độ môi sinh và thực hiện theo những định hướng chủ yếu:
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị
trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành. Tiếp tục đẩy
4
mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng
thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn
vị nông sản. Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển
toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng
vùng sản xuất nông nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh của nông
nghiệp Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước.
-GS.TS. Võ Xuân Tiến (2015), bài viết “Đẩy mạnh tái cơ cấu nông
nghiệp Việt Nam” đề cập nền kinh tế nước ta đang trong quá trình tái cơ cấu.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, cơ bản và là trụ đỡ cho nền kinh tế,
không thể đứng ngoài quá trình đó và đề ra giải pháp để đẩy mạnh quá trình
này một cách hiệu quả nhằm giúp nông nghiệp, nông dân phát huy được lợi
thế so sánh của từng vùng cũng như cả nền nông nghiệp và đáp ứng tốt hơn
yêu cầu thị trường.
-PGS.TS. Bùi Quang Bình (2007), bài viết “ Nâng cao trình độ học
đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
GS.TS. Võ Tòng Xuân (2009), bài viết “Nông dân và nông nghiệp Việt
Nam nhìn từ sản xuất thị trường” có những đề xuất để đưa nông nghiệp nước
ta tăng trưởng nhanh và hiện đại hơn các nước trong khu vực với giải pháp để
người trồng lúa có lãi, nâng cao thu nhập, ổn định được cuộc sống, đồng thời
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Từ đó, dưới góc độ nhìn từ sản xuất
vấn đề đặt ra với ngành nông nghiệp và cả người nông dân cũng cần đổi mới
để tăng tính cạnh tranh.
- Tác giả Vũ Trọng Bình (2013), bài viết “Phát triển nông nghiệp bền
vững- Lý luận và thực tiễn” đề cập khái niệm phát triển nông nghiệp bền
vững, các tiếp cận chiến lược trong phát triển nông nghiệp bền vững, và trình
bày tóm tắt một số chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững của một số
quốc gia cũng như thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam.
6
-ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo (2016), bài viết “Vai trò của công
nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta
hiện nay ” đề cập công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn có tầm quan trọng
đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là con đường tất yếu phải tiến
hành đối với bất cứ nước nào, nhất là những nước có điểm xuất phát từ nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu, muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại.
- Tác giả Nguyễn Bá Cầu (2011), luận văn Thạc sĩ kinh tế “ Phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện Sa Thầy , tỉnh Kon Tum” đề cập đến các
gải pháp phát triển nông nghiệp ở huyện Sa Thầy bằng các giải pháp
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, dựa vào thế mạnh của địa phương. Khai thác
hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương về quỹ đất, thủy năng, tài
nguyên rừng, khoáng sản.... đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nông nghiệp
a. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm tất cả những ngành sản xuất có
đối tượng tác động là những cây trồng, vật nuôi gắn liền tất yếu với tựnhiên;
có thời gian sản xuất bằng với thời gian lao động cộng với thời gian phát triển
của cây trồng vật nuôi dưới sự tác động của điều kiện tự nhiên.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp ngành nông nghiệp gồm hai lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi.
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai và cây trồng làm nguyên liệu
chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến.
Chăn nuôi với các đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung
cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người như thịt, trứng, sữa và
những mặt hàng khác.[16]
b. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã
hội. Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất
khác không thể có đó là:
- Sản xuất nông nghiệp được thực hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt ở đâu
có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội
dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu
9
sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Lương thực thực phẩm là
yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
+ Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng
cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng
cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều đó do tác động của các nhân
tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người.
+ Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát
triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh
lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định
chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ
làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn.
- Sản xuất nông nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công
nghiệp và khu vực đô thị
+ Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung
cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
+ Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến,
giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh
tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…
+ Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển
kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi
vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn
vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông
dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu
được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng.
- Làm thị trường tiêu thụ các sảm phẩm của công nghiệp và dịch vụ.
12
duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường.
1.1.2. Khái niệm phát triển nông nghiệp
Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực. Bất
cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố như: sự tăng
lên về cả chất và lượng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự
thay đổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự (Fajardo,
1999).
- Phát triển kinh tế: là quá trình tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế
gồm gia tăng sản lượng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, gia
tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Phát triển nông nghiệp: là quá trình vận động tăng trưởng của sản xuất
nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý nhằm chuyển đổi
nền nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao
đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xã hội.
Như vậy, phát triển nông nghiệp với tư cách là ngành kinh tế được hiểu
là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản lượng và sản lượng hàng hoá
nông sản của ngành nông nghiệp cho nền kinh tế, đồng thời phát huy vai trò
của nó trong việc thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông
nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại gắn với yêu cầu bền vững.
1.1.3. Vai trò của phát triển nông nghiệp
a. Phát triển nông nghiệp tạo cơ sở và động lực cho quá trình CNH,
HĐH đất nước
Nông nghiệp và công nghiệp là hai ngành có mối quan hệ mật thiết với
nhau, là tiền đề, điều kiện và động lực của nhau. Trên cơ sở kinh nghiệm của
thế giới và thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Muốn phát triển
công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải lấy việc phát triển nông nghiệp
làm gốc, làm chính, nếu không phát triển nông nghiệp thì không có cơ sở phát
nhân lực từ nông nghiệp cho quá trình CNH, HĐH, một mặt bổ sung cho khu
14
vực thành thị (đặc biệt là những thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh) và các tỉnh có vốn đầu tư nước ngoài. Mặt khác, về lâu dài nó được
thu hút vào công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp ngay trên địa bàn nông
thôn, phát triển thị trường nông thôn để người lao động “rời ruộng nhưng
không rời làng”, “nhập xưởng nhưng không nhập thành”, giảm sức ép việc
làm đối với các đô thị. Do vậy, muốn đẩy nhanh CNH, HĐH thì trước hết
phải đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp.
Ba là, phát triển nông nghiệp là thị trường quan trọng cho công nghiệp
và dịch vụ. Công nghiệp và dịch vụ muốn duy trì và phát triển thì phải có thị
trường tiêu thụ. Thị trường tiêu thụ ở đây, một phần là do nó tự tạo ra trong
quá trình phát triển, nhưng phần quan trọng là phụ thuộc vào sự phát triển của
các ngành kinh tế, các lĩnh vực hoạt động khác của nền kinh tế quốc dân. Ở
hầu hết các nước đang phát triển nói chung và ở nước ta nói riêng, trong điều
kiện hiện nay với sức mua và sức trang bị các sản phẩm công nghiệp và dịch
vụ còn thấp thì NN, NT là thị trường rộng lớn. Sự thay đổi về nhu cầu trong
khu vực này sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông
nghiệp. Vì vậy, tăng sức mua của nông dân và dân cư nông thôn có vai trò
quan trọng, đôi khi là quyết định đối với quy mô và tốc độ phát triển của công
nghiệp và dịch vụ.
Vậy, phải phát triển mạnh mẽ nông nghiệp và nông thôn, làm cho nó trở
thành thị trường rộng lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và dịch
vụ. Đồng thời, Nhà nước cần phải có chính sách thích hợp để làm tăng thu
nhập cho nông dân, thức hiện tốt các giải pháp kích cầu đối với khu vực này.
b. Phát triển nông nghiệp tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống
kinh tế - xã hội ở nông thôn
Như vậy, phát triển nông nghiệp, cho thấy sự biến đổi về mặt kinh tế - xã
hội và sự biến đổi ấy là tất yếu khách quan, song điều quan trọng hơn là cần
phải quan tâm chất lượng của sự biến đổi ấy. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:
16
“Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta là lấy canh
nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ mong vào
nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta giàu th́ nước
ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực trong
nông nghiệp
Các yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp bao gồm: đất đai, lao động, vốn,
tiến bộ khoa học - công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật... là những tài nguyên
quý hiếm và có hạn. Những đặc điểm của các yếu tố nguồn lực sử dụng vào
nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai: là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, khác với các tư
liệu sản xuất khác ở chỗ: số lượng diện tích ruộng đất có hạn nhưng sức sản
xuất của ruộng đất không bị giới hạn, có vị trí cố định và chất lượng không
đồng đều, không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng
hợp lý thì chất lượng ruộng đất được nâng lên. Vì vậy cần phải đầu tư thêm
vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất đai, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho
nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác.
Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo hướng tập trung
và theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp.
Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ
sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có
đó các biện pháp tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ thúc đẩy nông
nghiệp phát triển. Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa chẳng hạn chất lượng lao động, trình
độ kỹ thuật. Có nhiều biện pháp tạo vốn và sử dụng có hiệu quả của vốn sản
xuất trong nông nghiệp.