BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ QUANG MINH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN EAH’LEO, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. VÕ XUÂN TIẾN Đà Nẵng, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 28
1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên 28
1.3.2. Nhân tố điều kiện xã hội 30
1.3.3. Nhân tố điều kiện kinh tế 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
EAH’LEO, TỈNH ĐĂK LĂK THỜI GIAN QUA 35
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN EAH’LEO ẢNH HƢỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 35
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 35
2.1.2. Đặc điểm về điều kiện xã hội 42
2.1.3. Điều kiện kinh tế 45
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EAH’LEO 49
2.2.1. Số lƣợng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua 49
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp thời gian gần đây 52
2.2.3. Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp 55
2.2.4. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp của huyện EaH’leo 60
2.2.5. Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 62
2.2.6. Kết quả sản xuất nông nghiệp huyện EaH’leo những năm qua 63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
EAH’LEO 71
2.3.1. Thành công và hạn chế 71
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế 72
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
EAH’LEO, TỈNH ĐĂK LĂK TRONG THỜI GIAN TỚI 75
3.1 CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 75
3.1.1 Căn cứ sự biến động của môi trƣờng ảnh hƣởng đến phát triển
nông nghiệp 75
3.1.2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện EaH’leo 76
3.1.3. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp 79
chính thức
PTNN : Phát triển nông nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TLSX : Tƣ liệu sản xuất
TM-DV : Thƣơng mại - Dịch vụ
TNBQ : Thu nhập bình quân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Thực trạng và cơ cấu sử dụng đất huyện EaH’leo năm
2012
37
2.2
Chất lƣợng đất huyện EaH’leo năm 2013
39
2.3
Tình hình dân số huyện EaH’leo thời gian qua
43
59
2.12
Năng suất một số cây trồng huyện EaH’leo thời gian qua
61
2.13
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp
EaH’leo thời gian qua
62
2.14
Một số cây trồng huyện EaH’leo thời gian qua
67
2.15
Tình hình hộ nghèo và thu nhập của nông dân huyện
EaH’leo thời gian qua
70
3.1
Những ƣu điểm của tổ hợp tác so với kinh tế hộ
84 DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng GTSX huyện EaH’leo thời
gian qua
huyện EaH’leo thời gian qua
64
2.10
Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng GTSX các nhóm cây
trồng của huyện EaH’leo thời gian qua
65
2.11
Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng GTSX chăn nuôi huyện
EaH’leo thời gian qua
68
2.12
Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm
huyện EaH’leo thời gian qua
69
2.13
Biểu đồ tốc độ tăng, giảm hộ nghèo của nông dân huyện
EaH’leo thời gian qua
71
3.1
Biểu đồ dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đến
năm 2015 và năm 2020 huyện EaH’leo
87
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
những tiềm năng, thế mạnh sẳn có; SXNN còn nhiều bất cập nên đời sống
nông dân còn gặp khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao; cơ cấu sản xuất chƣa hợp lý;
giá trị SXNN còn thấp; chính sách PTNN trên địa bàn còn nhiều hạn chế
Nói chung, PTNN trên địa bàn huyện EaH’leo, tỉnh Đăk Lăk là một vấn
đề cấp thiết, nổi lên hàng đầu nhằm phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực hiện mục tiêu không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân nông thôn; tạo sự chuyển biến nhanh
hơn đối với các vùng khó khăn; xây dựng nông nghiệp của huyện phát triển
theo hƣớng sản xuất hàng hóa; thực hiện tốt Nghị quyết Trung ƣơng 7 (khóa
X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Để tiếp tục nâng cao vai trò và
thúc đẩy PTNN EaH’leo, trong những năm tới đòi hỏi huyện cần thiết phải
nghiên cứu các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao nhằm đƣa nông
nghiệp huyện EaH’leo phát triển.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài "Phát triển nông nghiệp huyện
EaH’leo, tỉnh Đăk Lăk" để làm luận văn thạc sĩ kinh tế là kịp thời đóng góp
một phần những đòi hỏi của thực tế PTNN huyện EaH’leo, tỉnh Đăk Lăk
trong những năm tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện EaH’leo, tỉnh Đăk
Lăk thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp huyện EaH’leo, tỉnh Đăk
3
Lăk thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến phát triển nông nghiệp huyện EaH’leo, tỉnh Đăk Lăk.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát
do vậy muốn PTNN thì phải sử dụng tiệt kiệm và có hiệu quả đất đai. Nhƣ
vậy, theo ông đất đai là TLSX và là nguồn lực quan trọng nhất cho PTNN và
con đƣờng phát triển phải dựa vào nâng cao năng suất.
Phát triển nông nghiệp theo Torado (1990) là quá trình phát triển
chuyên môn hóa sản xuất và thực hiện thay đổi cải tiến công cụ sản xuất.
Nghĩa là PTNN phải thay đổi cả tổ chức sản xuất và kỹ thuật sản xuất.
Theo quan điểm của Roy Hadod Evsey Domar (1940) muốn PTNN thì
phải đầu tƣ vốn cho SXNN nhƣng cũng cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Hạn chế của Roy Hadod Evsey Domar là không chỉ ra hạn chế của việc
đầu tƣ chỉ tạo ra tăng trƣởng trong ngắn hạn. Do vậy Robert Solow (1956) đã
phát triển kết quả của Roy Hadod Evsey Domar và lập luận rằng việc tăng
khối lƣợng vốn sản xuất qua đầu tƣ chỉ ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế nói
chung và nông nghiệp nói riêng trong ngắn hạn nhƣng không ảnh hƣởng trong
dài hạn; một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn sẽ có mức sản lƣợng cao
hơn nhƣng không ảnh hƣởng tới tăng trƣởng trong dài hạn.
Lewis (1954) lại cho rằng muốn PTNN thì phải dựa vào sự phát triển
công nghiệp để thực hiện chuyển dịch CCKT qua thu hút lao động dƣ thừa
trong nông nghiệp góp phần nâng cao NSLĐ nông nghiệp.
5
Nghiên cứu trong nước
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
của nền kinh tế quốc dân, là ngành duy nhất sản xuất đƣợc lƣơng thực, thực
phẩm. Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn đƣợc coi là lĩnh vực sản
xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế,
xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Ở Việt Nam, trong quá trình phát
triển kinh tế, vấn đề PTNN luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý
luận, các nhà kinh tế học, các nhà làm chính sách và các tổ chức phát triển. Từ
khi đổi mới đến nay, Việt Nam đã hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu
qua việc gia nhập vào Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), đã có nhiều
công trình nghiên cứu và những định hƣớng về PTNN.
tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của ngành trong những
năm trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài; hoàn thiện và đổi mới các chính sách, tiếp
tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển [21].
- Nghiên cứu của TS. Đinh Phi Hổ (2006) cho rằng, nông nghiệp có đặc
điểm: Nông nghiệp có đối tƣợng sản xuất là những cây trồng và vật nuôi;
ruộng đất sử dụng trong nông nghiệp đƣợc coi là tƣ liệu sản xuất đặc biệt;
hoạt động của lao động và tƣ liệu sản xuất trong nông nghiệp có tính thời vụ;
nông nghiệp có địa bàn sản xuất rộng lớn nhƣng lại mang tính khu vực [7].
- Nghiên cứu về nông nghiệp tại Quảng Nam, luận án tiến sĩ “Về cơ cấu
sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng” (1995) của Vũ Ngọc
Hoàng cho rằng, nội dung chuyển dịch cơ cấu SXNN có tính chất quyết định
phƣơng hƣớng, nhịp độ PTNN, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông dân;
chuyển đổi cơ cấu SXNN hợp lý phải gắn với phát triển công nghiệp chế biến
và bảo vệ môi trƣờng, sinh thái [8].
7
- Nghiên cứu nội dung của PTNN của Đặng Kim Sơn (2008) đã khẳng
định là sự gia tăng sản lƣợng lƣơng thực thực phẩm thông qua chỉ tiêu giá trị
SXNN. Không dừng ở đó các nghiên cứu còn đề cập tới nội dung sự phát triển
của các ngành trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu SXNN [15].
- Nghiên cứu của PGS.TS. Phan Thúc Huân (2007) cho ra rằng SXNN
có các đặc điểm: Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tƣợng lao
động vừa là tƣ liệu lao động; đối tƣợng của SXNN là những cơ thể sống có
nhu cầu khác nhau về môi trƣờng, điều kiện ngoại cảnh; SXNN có tính thời
vụ; SXNN trên địa bàn đƣợc phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn;
phần lớn nông trại là những đơn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu có tính
không co giãn; SXNN phải đƣơng đầu với nhiều rũi ro, tài trợ cho SXNN là
công việc phức tạp và nhiều rủi ro; SXNN không đòi hỏi trình độ văn hoá
cao [9].
- Trong bài viết “Nông dân và nông nghiệp Việt Nam nhìn từ sản xuất
thị trường” của TS.Võ Tòng Xuân (2009) đề ra những đề xuất để đƣa nông
luận và nội dung của phát triển nông nghiệp huyện EaH’leo, tỉnh Đăk Lăk,
hiện vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này. Vì vậy,
tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các
nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này.
9
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế, cung
cấp những sản phẩm thiết yếu nhƣ lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời tồn
tại và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Ở những nƣớc đang trong giai
đoạn của quá trình công nghiệp hóa nhƣ Việt Nam, nông nghiệp còn là nguồn
thu nhập về ngoại tệ nhờ xuất khẩu nông sản; cung cấp các yếu tố sản xuất lao
động và vốn cho các khu vực kinh tế khác; ngoài ra còn là thị trƣờng tiêu thụ
các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác; và có tác
dụng gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp gồm hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
Theo theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp
(trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngƣ nghiệp [16, tr.7].
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đã đi từ phƣơng thức sản xuất
tự cung tự cấp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển
cao để trở thành một nền nông nghiệp thƣơng mại hóa có phạm vi không chỉ
trong một quốc gia mà phát triển trên phạm vi toàn cầu.
chung là khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm chăn nuôi
ngày càng tăng lên một cách tuyệt đối so với các sản phẩm nông nghiệp nói
chung. Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá
11
cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dƣợc liệu. Chăn nuôi là
ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc
sản tƣơi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu. Xã hội càng phát
triển, mức tiêu dùng của ngƣời dân về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng
lên cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu sản phẩm. Do vậy mức đầu tƣ của xã
hội cho ngành chăn nuôi có xu hƣớng tăng nhanh và ngày càng cao ở hầu hết
mọi nền nông nghiệp. Sự chuyển đổi có tính quy luật trong đầu tƣ phát triển
SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi. Trong
ngành trồng trọt, các hoạt động chuyển hƣớng sang phát triển cây trồng làm
thức ăn chăn nuôi.
b. Phát triển
Phát triển bao hàm nhiều vấn đề rộng lớn và phức tạp, tuy nhiên có một
định nghĩa tổng quát nhƣ sau: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”(Raanan Weitz, 1995)
Mục tiêu của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân của mọi ngƣời dân, không phân biệt
nam, nữ, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia. Mục tiêu này không thay
đổi nhiều kể từ năm 1950 khi mà đa số các nƣớc đang phát triển thoát khỏi
chủ nghĩa thực dân [9]
c. Phát triển nông nghiệp
Thuật ngữ phát triển nông nghiệp đƣợc dùng nhiều trong đời sống kinh
tế và xã hội. Theo GS.TS Đỗ Kim Chung cho rằng: Phát triển nông nghiệp
thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai
đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất. Nền
nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn
nông nghiệp nhƣng không có PTNN, hay còn gọi là PTNN kém bền vững.
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nền văn minh nông nghiệp đã tồn tại hàng vạn năm trên trái đất, cho
đến nay, nông nghiệp vẫn là ngành duy nhất sản xuất ra lƣơng thực, thực
phẩm cho con ngƣời, ngƣời ta có thể không có (hoặc chƣa có) nhiều thứ khác,
nhƣng không thể thiếu lƣơng thực, thực phẩm để sống và hoạt động. Dù cho
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các quốc gia có khác nhau đến đâu,
nông nghiệp vẫn mang tính chất truyền thống lâu đời, bao gồm những quá
trình chọn lọc và phát triển tự nhiên. Vì vậy, cho dù ở thời đại nào, trình độ kỹ
thuật và công nghệ nào thì nông nghiệp vẫn giữ những đặc điểm riêng với
công nghiệp. Sản phẩm của nông nghiệp là kết quả khai thác đƣợc từ quá trình
sinh trƣởng của cây trồng và vật nuôi, đƣợc sử dụng dƣới hai dạng chủ yếu là
lƣơng thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp. Sản xuất nông nghiệp
có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đƣợc, đó
là:
- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng: Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến
hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên
mang tính khu vực rõ rệt. Ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai, thời
tiết, khí hậu rất khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp khác nhau.
- Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu: Trong nông nghiệp, đất đai là tƣ
liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Đất đai là điều kiện cần thiết
cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng nội dung kinh tế của nó lại rất khác
nhau. Trong công nghiệp, giao thông…đất đai là cơ sở làm nền móng trên đó
xây dựng các nhà máy, công xƣởng, hệ thống đƣờng sá giao thông…Trong
nông nghiệp ruộng đất vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động.
Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể tăng theo ý muốn
chủ quan, nhƣng sức sản xuất của ruộng đất chƣa có giới hạn, nghĩa là con
14
ngƣời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng
lên của loài ngƣời về nông sản phẩm.
vốn ) từ nông nghiệp sang khu vực khác đặc biệt là khu vực công nghiệp.
b. Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn định
Khi nông nghiệp phát triển, thu nhập của ngƣời dân ở nông thôn tăng kéo
theo việc tăng tiêu dùng. Nếu đa số ngƣời dân sống bằng nông nghiệp thì đây là
thị trƣờng rộng lớn cho công nghiệp phát triển. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng
không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển, việc tăng trƣởng và phát triển nông
nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công
nghiệp tiêu dùng và chế biến qua đó góp phần tăng trƣởng nền kinh tế.
c. Phát triển nông nghiệp góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm
an ninh lương thực
Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và cả
thành thị. Bởi vì, PTNN sẽ làm tăng sản lƣợng lƣơng thực và tăng thu nhập
của ngƣời dân ở nông thôn, góp phần làm giảm nghèo tuyệt đối do có đủ
lƣơng thực tự túc và giảm nghèo tƣơng đối do thu nhập khu vực nông thôn
tăng lên. Mặt khác, khi nông nghiệp phát triển, giá cả lƣơng thực giảm, ngƣời
nghèo ở thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua lƣơng thực. Điều này
cũng đúng cho phạm vi toàn cầu, khi sản lƣợng lƣơng thực thế giới tăng, kéo
theo giá nông sản toàn cầu giảm tƣơng ứng và điều này đem lại nhiều lợi ích
cho các quốc gia nghèo thiếu lƣơng thực.
An ninh lƣơng thực có thể đạt ở cấp độ gia đình, địa phƣơng, quốc gia
hoặc toàn cầu. Đối với một quốc gia an ninh lƣơng thực là sản xuất đủ lƣơng
thực trong nƣớc; nếu không, phải nhập khẩu để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu