Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng - Pdf 10

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị
trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với mỗi
chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích ứng
dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến
công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán
hàng hoá. Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ
hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng
có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn.
Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để
huy động nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinhdoanh
hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng cao năng lực sản
xuất của toàn xã hội. Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh
tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp
doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạt động của
sản xuất kinh doanh.

1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Với đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp xây dựng", kết hợp với quá trình thực tập tại
Công ty xây dựng CTGT 892 thuộc Tổng công ty xây dựng
công trình 892, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình.
Kết cấu luận văn
Phần I- Những vấn đề chung về cạnh tranh
Chương I: Tổng quan về cạnh tranh

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị
nhằm đạt được những ưu thế, lợi thế, mục tiêu xác định.
Trong hình thái cạnh tranh thị trường, quan hệ ganh đua
xảy ra giữa hai chủ thể cùng (nhóm người bán), cũng như
chủ thể cầu (Nhóm người mua), cả hai nhóm này tiến tới
cạnh tranh với nhau và được liên kết với nhau bằng giá cả
thị trường.
Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng.
Theo Kac-Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu
tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đẻe thu
được lợi nhuận siêu ngạch.
Theo kinh tế Amô thì một thị trường cạnh tranh hoàn
hảo có rất nhiều người mua, người bán để cho không có
một người mua hoặc một người bán duy nhất nào có ảnh
hưởng, có ý nghĩa đối với giá cả.
Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính
sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh” thì

5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế
thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường.
Cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự
ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một
nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao lợi thế

đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Thực tết cho thấy cạnh tranh giữa những người bán
với nhau sẽ đem lại lợi ích cho người mua và trong quá
trình ấy những doanh nghiệp nào không có chiến lược cạnh
tranh thích hợp thì sẽ bị gạt ra khỏi thị trường và đi đến phá
sản. Nhưng mặt khác sẽ có những doanh nghiệp ngày càng

7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
lớn mạnh nhờ nắm chắc “Vũ khí” cạnh tranh thị trường và
dám chấp nhận “luật chơi” phát triển.
1.2.1.2- Cạnh tranh giữa những người mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi
một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn
mức cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở nên quyết liệt và giá
hàng hoá, dịch vụ đó sẽ càng tăng. Kết quả cuối cùng là
người bán thu được lợi nhuận cao, còn người mua phải mất
thêm một số tiền. Khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn
xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực
sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có. Đó là động lực
quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản
xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã
hội. Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên,
không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính
nào của các cơ quan quản lý Nhà nước.
1.2.2- Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường: 3
loại
1.2.2.1- Cạnh tranh hoàn hảo


nhất với nhau. Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu
khác nhau mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không
đáng kể. Mỗi loại sản phẩm lại có uy tín, hình ảnh khác
nhau, các điều kiện mua bán hàng cũng rất khác nhau.
Người bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với
người mua do nhiều lý do khác nhau như: Khách hàng
quen, gây được lòng tin từ trước... Người bán là kéo khách
về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại,
phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết
khấu giá... Loại hình cạnh tranh không hoàn hảo hiện nay
rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường.
1.2.2.3- Cạnh tranh độc quyền
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó có một số người
bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một
loại sản phẩm không đồng nhất. Họ có thể kiểm soát gần

10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra trên thị
trường. Thị trường này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh
tranh, được gọi là thị trường cạnh tranh độc quyền. ở đây
xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền. Điều kiện ra
nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có
nhiều trở ngại do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí
quyết công nghệ. Thị trường này không có cạnh tranh về
giá cả, mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả.
Họ có thể định giá cao hơn, điều này tuỳ thuộc vào
đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, mục đích cuối cùng
là họ thu được lợi nhuận tối đa. Những doanh nghiệp nhỏ


12
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn
bằng nhau và chỉ thu được lợi nhuận như nhau. Tức là hình
thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành.
1.3- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh:
1.3.1- Các chỉ tiêu chung
- Hệ số vay nợ:
Tài sản nợ
Hệ số vay nợ =
Tổng tài sản
Hệ số này càng cao, khả năng tự chủ về mặt tài chính
của doanh nghiệp càng giảm.
- Hệ số thanh toán lãi vay
LN trước thuế + Lãi tiền vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi tiền vay
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của
doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này quá thấp sẽ làm giảm khả năng
trả lãi, đồng thời lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không

13
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
thể cao. Đây là một trong các căn cứ để Ngân hàng quyết
định có cung cấp các khoản cho vay tiếp theo hay không.
- Hệ số thanh toán hiện hành:
Tài sản lưu động

quả dự thầu của doanh nghiệp. Qua đó có thể đánh giá
được chất lượng, hiệu quả của côngtác dự thầu trong năm
và biết quy mô của các công trình mà doanh nghiệp đã
trúng thầu. Từ đó ta thấy được khả năng, tiềm lực của
doanh nghiệp.

15
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
- Xác xuất trúng thầu.
+ Tính theo số hợp đồng
∑Ltt
K1 = . 100%
∑Ldt
Trong đó: - K1 xác suất trúng thầu theo số hợp đồng
(%)
- ∑Ltt: Tổng số lần thắng thầu
- ∑Ldt: Tổng số lần tham gia dự thầu
+ Tính theo giá trị hợp đồng
∑Gtt
K2 = . 100%
∑ Gdt
Trong đó: - K2: Xác suất trúng thầu theo giá trị hợp
đồng (%)
- ∑Gtt: Tổng giá trị hợp đồng thắng thầu
- ∑Gdt: Tổng giá trị hợp đồng tham gia dự thầu
1.3.2.2.2- Thị phần và uy tín của doanh nghiệp

16
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn luôn phải trao đổi
thường xuyên với những đốitượng có liên quan đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiêpj như: khách hàng, bạn
hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý Nhà nước... Như
vậy, môi trường kinh doanh là toàn bộ các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường hoạt động của một doanh nghiệp có thể
chia thành 3 mức độ:
2.1.1.1- Môi trường vĩ mô

18
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định
hình và có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và
môi trường nội bộ, tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với
doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh
doanh, nhưng không nhất thiết phải theo.
2.1.1.2 - Môi trường tác nghiệp
Bao hàm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định
hướng sự cạnh tranh trong ngành, được xác định đối với
một ngành cụ thể. Tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều
chịu ảnh hưởng của môi trường này. Nhiều khi môi trường
vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp với nhau được gọi
là môi trường bên ngoài, nghĩa là nằm ngoài tầm kiểm soát
của doanh nghiệp.
2.1.1.3- Hoàn cảnh nội bộ (hay các yếu tố bên trong
của doanh nghiệp)
Bao gồm các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp, đôi
khi hoàn cảnh nội bộ được gọi là môi trường nội bộ hoặc

Xác định nhu cầu thông tin
Xác định các nguồn thông tin tổng quát
Xác định các nguồn thông tin cụ thể
Thiết lập hệ thống thông tin
Vận h nh hà ệ thống thu nhập thông tin để dự báo
Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Phân tích mặt mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ
Đề ra phản ứng chiến lược
Theo dõi v cà ập nhật hệ thống thông tin quản lý
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Doanh nghiệp cần phải xác định số lượng và loại
thông tin nào cần thu thập, thời gian và giới thiệu kinh phí
nhằm thoả mãn tốt nhất các nhu cầu cụ thể, khi soạn thảo
quyết định.
Cần thu thập các thông tin, dữ liệu sau:
- Bảng tổng hợp điều kiện môi trường vĩ mô
- Bảng tổng hợp môi trường tác nghiệp.
- Hoàn cảnh nội bộ
- Bảng thông tin về đối thủ cạnh tranh.
- Bảng tổng hợp thông tin về khách hàng.
- Bảng tổng hợp thông tin về người cung cấp hàng.
Việc xác định nhu cầu thông tin là cơ sở cho việc tìm
kiếm thông tin sau này, nó giúp giảm nhẹ tình trạng thiếu
thông tin hay thông tin không thích hợp cho việc ra quyết
định.
b- Xác định nguồn thông tin tổng quát:
Thông tin tổng quát gồm 4 nguồn:
- Nguồn thông tin thứ cập nội bộ.

a- Xây dựng hệ thống thu thập thông tin:
Thu thập thông tin môi trường là quá trình tìm kiếm
thông tin về các điều kiện môi trường liên quan. Nội dung
của côn việc này là đề ra trách nhiệm, xây dựng một cơ chế
hữu hiẹu cho công tác thu thập thông tin và thông qua
quyết định để phổ biến thông tin trong toàn doanh nghiệp.
*Thông tin về cạnh tranh
Doanh nghiệp có thể có cái nhìn thấu suất bằng cách
theo dõi các tín hiệu thị trường của đối thủ cạnh tranh. Tín
hiệu thị trường là bất kỳ hành động nào của đối thủ cạnh
tranh, trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy ý định, động cơ,
mục đích hoặc tìnhhình nội bộ của họ. Có mấy loại tín hiệu
thị trường chủ yếu của đối thủ cạnh tranh:
- Thông báo trước
- Công bố sau
-Thảo luận hoặc nhận xét công khai.

24
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
- Tổ chức hội nghị
- Điều chỉnh căn bản do chệch hướng.
- Để lộ chiến thuật dự bị
- Đối phó chéo
- Đối diễn võ dương oai
- Kiện tụng
* Thông tin về nguồn nhân lực
Thông tin về nguồn nhân lực cung cấp cho nhà quản
trị về quy mô, đặc điểm của thị trường hiện có, đánh giá
năng lực và chi phí nhân công đối với các phương án chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status