TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ
NƯỚC MẶN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHÂN TẠO GIỐNG
CÁ BỐNG BỚP
Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Trang Thương
MSV:0853037321
Lớp: 49K2 - NTTS
Vinh, tháng 7/ năm 2011
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Đặc điểm sinh học của cá Bống Bớp
1.1.1.1. Hệ thống phân loại và hình thái
1.1.1.2. Đặc điểm phân bố và thích nghi
1.1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
1.1.1.4. Đặc điểm sinh sản
1.1.2. Đặc điểm sinh học của Artermia
1.2. Tình hình nghiên cứu cá Bống bớp trên thế giới và Việt
nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt nam
1.3. Tình hình nuôi cá Bống Bớp trên thế giới và Việt nam
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Trong nước
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.5. Kỹ thuật ương nuôi cá bột
3.6. Phương pháp phòng và trị bệnh
3.7. Thu hoạch và đóng gói
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
4.1. Kết luận
4.2. Đề xuất ý kiến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập giáo trình vừa qua tại phân viện nghiên
cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của Thạc sĩ Chu Chí Thiết,Tiến sĩ Nguyễn Quang Huy,
các nhân viên trong trại,và thầy cô, gia đình,bạn bè
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến phân viên nghiên cứu nuôi
trồng thủy sản Bắc Trung Bộ, chị Nguyễn Thị Lệ Thủy và ,anh Hải
là nhân viên trong trại đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi hoàn thành
báo cáo thực tập.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Nông – Lâm - Ngư
trường Đại Học Vinh đã quan tâm nhắc nhở, hướng dẫn tôi hoàn
thành báo cáo thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập.
Vì điều kiện và thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm của bản
thân còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,
các kỹ thuật viên và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày tháng năm
5
được bảo vệ. Người nuôi cá Bống Bớp vẫn chủ yếu sử dụng
nguồn cá giống khai thác ngoài tự nhiên: số lượng ít, cỡ cá giống
không đều, thường xây xát do đánh bắt dẫn tới chất lượng giống
không đảm bảo, thời gian thả giống không chủ động Trước thực
trạng đó,việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống bớp để gia hóa
trong điều kiện nuôi là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo tồn loài cá
đang nằm trong sách đỏ này và góp phần đẩy mạnh nghề nuôi cá
Bống Bớp, đồng thời cũng đem lại lợi ích về kinh tế cho người sản
xuất.
8
Được sự đồng ý của trường Đại học Vinh – cơ sở II và Phân viện
nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I tại phường Nghi Hải – Cửa Lò –
Nghệ An tôi thực hiện chuyên đề::
“Tìm hiểu kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá bống bớp (Bostrichthys
sinenesis
) tại cửa hội _nghệ an ”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm quen với phương pháp nghiên cứu, sản xuất giống nhân tạo.
- Nắm bắt được quy trình sinh sản nhân tạo cá Bống Bớp
Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu về hệ thống công trình và cơ sơ vật chất của phân viện
- Tìm hiểu công tác vệ sinh trại và làm bể lọc, công tác chuẩn bị
nước
- Tìm hiểu kỹ thuật cho cá bố mẹ đẻ
- Tìm hiểu kỹ thuật ương nuôi
- Tìm hiểu phương pháp phòng và trị bệnh
- Tìm hiểu về cách thu hoạch và đóng gói
9
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm sinh học của đối tượng nghiên cứu
* Phân bố:
- Việt Nam: Quảng Ninh (Tiên Yên, Hải Phòng
(Đình Vũ, Cát Hải, Đồ Sơn, Thái Bình (Cửa Lân, Nam Định (Cửa
Ba Lạt, Giao An, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (Cửa Sót, Nam
Trung bộ, Tây Nam bộ, Đông Nam bộ.
-Thế giới: Ấn Độ, Srilanca, Thái Lan, các quần
đảo Thái Bình Dương, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia,
Philippin, Australia.
* Đặc điểm thích nghi:
Trong tự nhiên, cá Bống bớp thường sống ở đáy thành từng cặp
trong hang với tỷ lệ đực/cái là 1/1, cũng không ít những hang có
đến vài cặp cùng chung sống.Cá sống chủ yếu ở các bãi triều cửa
sông và đầm nước lợ, độ sâu trên dưới 1, 5 m, nhiệt độ 17 – 35
o
C ,
độ muối 0, 1 - 11%. Cá trưởng thành luôn sống trong hang lỗ ở các
bãi triều, bờ đê ngập nước, chỉ ra ngoài khi sinh sản hoặc kiếm ăn.
1.1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Cá bống bớp thuộc loài cá dữ,khi còn nhỏ chúng ăn động vật phù
du,ấu trùng động vật.Cá trưởng thành ăn giáp xác và nhuyễn
11
thể.Chúng thường bắt mồi sống ,cũng có khả năng ăn con mồi chết
nhưng thịt còn tươi.Cá bắt mồi chủ động,có khả năng nuốt con mồi
bằng 1/10 trọng lượng cơ thể.Cá có khả năng nhịn đói dài ngày,sức
sống dẻo dai,thuận lợi trong việc vận chuyển tươi sống.Giai đoạn
con giống cá sinh tưởng nhanh,sau 3 tháng nuôi chiều dài cá tăng
gấp 3 lần và trọng lượng cá tăng gấp 10 lần.
1.1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Ở năm thứ nhất tốc độ tăng trưởng chiều dài tuyệt đối và tương đối
của cá bống bớp đều đạt mức cao nhất,các chỉ số này giảm dần vào
hướng đẻ trứng bào xác.
Ấu trùng Artemia vừa mới đẻ hay mới nở có kích thước 400 - 500
μ, con trưởng thành dài không quá 20mm. Trong quá trình phát
triển Artemia trải qua 15 lần lột xác, sau mỗi lần thay đổi cả về
hình dạng lẫn kích thước. Artemia có thể sinh sản lần đầu sau 8
ngày phát triển, thường là sau 12-15 ngày. Mỗi lần đẻ khoảng 300
trứng hoặc con, với chu kỳ đẻ 4 ngày /lần. Trong điều kiện tốt
Artemia sống được vài tháng (6 tháng)
* Giá trị sử dụng:
Ấu trùng Artemia là thức ăn quan trọng vì:
- Thích hợp
- Ấu trùng Artemia di chuyển chậm, kích cỡ nhỏ phù hợp.
13
- Dinh dưỡng cao :
+ Protein: 45- 50%
+ Nước: 2-20% (trứng khô)
+ Carbonhydrat: 12-20%
+ Lipid: 10-20%
+ Tro: 3-4%
+ Cal/g trứng khô: 5.000- 5.500
- Ấu trùng Artemia chứa nhiều đạm, axit béo không no và dễ tiêu
hóa.
- Thuận tiện:Ấu trùng Artemia dễ sử dụng, dễ bảo quản và bán sẵn
trên thị trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu cá Bống Bớp (Bostrichthys sinensis)
ở trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới
Trên thế giới đã có những nghiên cứu về cá Bống Bớp cụ thể
như sau:
* Nghiên cứu về phân loại: cá Bống Bớp được Lacépède mô
trong vùng nước ngọt. Davis (1985) Gareff và Russell (1982) cho
rằng đối với cá thì dòng chảy của thuỷ triều, pH, Oxy, nhiệt độ
nước và độ mặn đều là những yếu tố quan trọng, trong đó nhiệt độ
và phổ thức ăn ban đầu tại khu vực sinh sản là quan trọng hơn cả,
thặm chí đóng vai trò quyết định; họ khẳng định rằng vị trí bãi đẻ
tự nhiên của cá Bống Bớp thường là các vùng cửa sông, nơi tiếp
giáp giữa môi trường nước mặn và môi trường nước ngọt.
Kungvankij et all (1984), lại cho rằng ở Trung Quốc cá Bống Bớp
thường đẻ theo chu kỳ trăng được thể hiện ở chế độ thuỷ triều, điều
này có liên quan mật thiết đến phổ thức ăn của cá do bãi đẻ chính
của chúng là vùng cửa sông. Điều kiện thời tiết cũng ảnh hưởng
đáng kể đến thời gian trứng nở. Đi đầu nghiên cứu về sinh sản
nhân tạo cá Bống Bớp phải kể đến nhà khoa học Trung Quốc như:
Lei,1979; Sha et al, 1966; Chen et al, 1981; He et al, 1982; và
Zhang Dan et al, 1981, các tác giả trên đã bắt đầu nghiên cứu về
phôi và ấu trùng của cá Bống Bớp, mở ra một hướng đi mới cho
những nghiên cứu về sinh sản nhân tạo và sản xuất giống cá Bống
Bớp. Tuy nhiên, tài liệu về sản xuất đại trà và ổn định giống cá
Bống Bớp cho đến nay vẫn chưa thấy công bố.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về cá Bống Bớp ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số công trình lẻ tẻ về điều tra cá Bống
Bớp trong tự nhiên, nghiên cứu chúng về mặt hình thái và vài nét
16
sinh học, do cá Bống Bớp được coi là đối tượng mới trong nghề
nuôi biển. Theo thông tin của tạp trí “Đa dạng các loài thuỷ sản
Việt Nam” (bảo tàng động vật, Trường Đại học Michigan, Canada)
một số nhà khoa học như W.J.Rainboth, M.Smith,DU, Nhiếp
(1974) đã khảo sát mức độ xuất hiện của cá Bống Bớp tại một số
tỉnh như: Mỹ Tho, Vĩnh Long và đề nghị đưa cá Bống Bớp vào
“Sách đỏ” xem là loài có nguy cơ bị diệt vong.
Đông Nam Á phát triển rất mạnh. Cá song (cá mú), cá giò, cá
hồng, cá tráp, cá dìa, cá vược, cá măng, cá Bống Bớp… là những
đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, đang được chú trọng để nuôi
với quy mô công nghiệp ở các nước như: Thái Lan, Malaysia,
Philippin, Ấn Độ, Indonexia, Đài Loan, Hồng Kông và Trung
Quốc
1.3.2. Trong nước
18
Cách đây không xa cũng đã có những nơi nuôi thành công đối
tượng cá Bống Bớp thương phẩm nhưng chỉ với quy mô nhỏ và lẻ
tẻ chưa đồng loạt, cá Bống Bớp vẫn chưa là đối tượng nuôi chính
mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân vì nguồn giống cá
Bống Bớp chỉ hoàn toàn là nguồn giống tự nhiên được thu gom từ
các bãi triều ven biển nên nguồn con giống luôn luôn thụ động.
Nhưng những năm gần đây do nguồn lợi thuỷ sản suy giảm mà đặc
biệt là cá Bống Bớp ngày càng cạn kiệt, hơn thế nữa do sự phát
triển khoa học kỹ thuật nên các nhà nghiên cứu khoa học đã nghiên
cứu thành công việc sinh sản nhân tạo giống cá Bống Bớp và
chuyển giao công nghệ này tới nhiều tỉnh trên toàn quốc, cho nên
việc cung cấp con giống cho các trang trại và các hộ nông dân đã
được chủ động, đối tương cá Bống Bớp đang dần là đối tương nuôi
chính mang lại lợi nhuận cho người dân ven biển.
Cá Bống Bớp được nuôi ở các vùng nước lợ ven biển nước ta,
là đối tượng dễ nuôi, kỹ thuật nuôi đơn giản nên khi được các cán
bộ thuỷ sản các cán bộ khuyến ngư của địa phương phổ biến quy
trình kỹ thuật nuôi cá Bống Bớp thương phẩm thì đều được các bà
con nông dân áp dụng ngay và đạt được kết quả cao, Như ở Yên
Giang – Yên Hưng - Quảng Ninh, mô hình nuôi cá Bống Bớp với
diện tích là 0.3ha, mật độ thả 4con/m
2
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:
Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 30/06/2011
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Cá Bống Bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801).
Hình 1: Cá Bống Bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801).
21
2.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu
Bể ương nuôi cá: bể xi măng
Hệ thống bể lọc, bể chứa, máy bơm, đường ống dẫn nước
Hệ thống sục khí, máy sục khí
2.2.2. Dụng cụ
- Nhiệt kế thủy ngân chia vạch ( 0-100
o
C)
- Khúc xạ kế có độ chíng xác 0,1%
- Đo DO bằng AQua D.O
- Đo NH
3
bằng Aqua AM
- Kiểm tra độ pH bằng pH test kit
- Thau, chậu, ca, vợt…
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
2.3.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo cá
Bống Bớp
Kỹ thuật cho cá
đẻ
sóc và
quản
lý bể
ương
Kết
quả
ương
nuôi
Nhận xét và kết luận
Nguồn
gốc,
cách
tuyển
chọn
cá bố
mẹ
Tìm hiểu cơ sở
nghiên cứu, các
công tác chuẩn bị
23
2.3.2. Phương pháp xác định các chỉ số kỹ thuật.
- Phương pháp xác định tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở, mật độ cá bột
và xác định lượng cá giống xuất bể
+ Tỷ lệ đẻ :
Số cá đẻ trứng
- Tỷ lệ đẻ (%) = x 100
%
Số cá tham gia đẻ
+ Xác định tỷ lệ trứng thụ tinh
- Tỷ lệ thụ tinh
Xác định các yếu tố môi trường ao nuôi theo hướng dẫn của tài
liệu ”Standard methods for the analysis of the water and wast
water” APHA, 1989.
Đo các yếu tố môi trường oxy, pH: ngày 2 lần (sáng sớm, chiều
mát)
Xác định độ muối: tuần/ lần (ương trong bể)
2.5. Phương pháp xử lí số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm
Microsoft Office Excel
25