LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Phân tích thực trang sản
xuất kinh doanh của công ty cổ phần
phát triển sản phẩn việt.” 2
2
cõy 22
I. gii thiu chung v ngnh nụng sn trỏi cõy vVit Nam 22.
1. Thc trng ngnh trỏi cõy vit nam 22
2. Cỏc yu t cu trỳc ngnh nụng nghip trỏi cõy vit nam 24.
3.nhu cu th trng ca ngnh nụng nghip trỏi cõy 25
II.cỏc yu t v mụ nh hng n ngnh 27
1.tỏc ng ca mụi trng kinh t quc t 27
2.tỏc ng ca nn kinh t quc dõn 28
III.cỏc yu t cnh tranh ngnh 30
chng III. Phõn tớch thc trang sn xut kinh doanh ca cụng ty c
phn phỏt trin sn phn vit 32
I.gii thiu chung v cụng ty c phn phỏt trin sn phm vit 32
1. gii thiu chung 32
2.lch s hỡnh thnh v phỏt trin 33
3. chc nng nhim v ca doanh nghip 36.
4. c cu t chc ca b mỏy cụng ty c phn phỏt trin sn phm vit
5.kt qu hot ng 4 nm gn nht 45
6 phng hng hot ng ca cụng ty trong thi gian ti 47
II. phõn tớch kh nng cnh tranh ca cụng ty 48.
1.v i ng lónh o cụng ty 48
2.v hot ng qun lý nhõn s 48
3.Thị phần của Công ty 50
3.1.Các đại lý tại các chợ đầu mối 51
3.2. Các đại lý tại các tỉnh thành 52
III.
Đánh giá chung 54
4
5
5
Lời mở đầu Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng
trong phát triển kinh tế, ngày một nâng cao vị thế của mình trên trường quốc
tế. Nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới mà việc gia
nhập WTO là một bước tiến quan trọng. Trong môi trường mới, nhiều cơ hội
mang lại như các rào cản thương mại giảm đi, thị trường được mở rộng…Đi
liền với nó là một môi trường đầy biến động và phức tạp. Tất cả những điều
đó đặt ra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng phải xác định hướng đi đúng đắn cho mình để tồn tại và phát triển. Với
một doanh nghiệp điều quan trọng là khả năng cạnh tranh – tìm kiếm lợi
nhuận trên thị trường. Để có được điều đó doanh nghiệp cần chỉ ra cho mình
hướng đi và những hành động, những quyết định chính xác và kịp thời. Xuất
phát từ vai trò quan trọng của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp, từ
thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Phat Triển Sản Phẩm Việt,
tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: “Đề xuất chiến lược kinh doanh của
Công ty cổ phần Phát Triển Sản Phẩm Việt”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trước tiên trên cương vị là một sinh viên việc vận dụng những kiến
thức được trang bị là rất cần thiết. Góp phần khẳng định sự đúng đắn của nền
tảng lý thuyết trong thực tế.
Với Công ty cổ phần Phát Triển sản phẩm viêt, một công ty mới được
cổ phần hoá. Chuyển đổi hình thức kinh doanh từ công ty nhà nước sang hoạt
7
7
Chương I. chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
I. khái quát về chiến lược kinh doanh
1. khái niệm chiến lược
thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng hy lạp với hai từ
“stratos” (quân đội
bầy , đoàn) và agos ( lãnh đạo, điều khiển) . chiến lược được sử dụng đầu tiên trong
quân sự dùng để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được
cái gì đối phương có thể làm và cái gì đối phương có thể không làm . thông thường
người ta hiểu chiến lược là khoa học chỉ huy quân sự, được lập kế hoạch cụ thể và
tiến hành những chiến dịch có quy mô lớn.
chiến lược kinh doanh theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc
xác định những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện
chương trình hành động cùng với việc phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt
được những mục tiêu ấy . cũng có thể hiểu chiến lược là phương thức mà các
doanh nghiệp áp dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được những thành
công và duy trì những thành công. Hay chiến lược là một chương trình hành
động tổng quát , dài hạn hướng hoạt động của doanh nghiệp đạt được mục tiêu
Theo tập đoàn tư vấn Boston Consulting Group (BCG) chiến lược là
việc sử dụng các phương tiện sẵn có nhằm làm thay đổi thế cân bằng cạnh
tranh và chuyển lợi thế cạnh tranh về phía doanh nghiệp mình
3. nội dung chính của bản chiến lược kinh doanh
Tóm lại chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho cạnh
tranh thành công của doanh nghiệp trên thị trường. Trong đó doanh nghiệp
xác định:
mục tiêu được hiểu khái quát nhất là cái đích cần đạt tới. mỗi doanh nghiệp
cũng như từng bộ phận của nó đều có mục tiêu của mình. Mục tiêu của doanh
nghiệp có thể được xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển cũng có
thể chỉ gắn với từng giai đoạn phát triển nhất định của nó.
9
9
cú nhiu nhõn t khỏc nhau tỏc ng n mc tiờu chin lc , cỏc nhõn t
tỏc ng mnh n mc tiờu chin lc nh trit lý kinh doanh v h thng
mc tiờu ca doanh nghip, cỏc c hi v e do i vi hot ụng kinh
doanh ca doanh nghip trong thi k chin lc, cỏc im mnh v im
yu ca bn thõn doanh nghip trong thi k chin lc doanh nghip cn
xỏc nh cỏc ngun lc cn thit thc hin mc tiờu chin lc t ra.
cỏc gii phỏp tn dung im mnh, im yu cng nh trỏnh cỏc cm by v
khc phc im yu ca bn thõn doanh nghip.
4.tm quan trng ca chin lc kinh doanh
4.1 xu th phỏt trin ca nn kinh t th gii
Thế giới đã bớc vào thế kỷ 21 thế kỷ của công nghệ thông tin với
những bớc tiến vợt bậc đến kinh ngạc, dù đâu đó trên thế giới vẫn còn
và nhiều thách thức đan xen.
Mỗi doanh nghiệp đều trải qua một quá trình phát triển nhất định, trong
xu thế biến đổi chung đó, mỗi doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải có
được quyết định hợp lý, kịp thời. Để làm được điều này doanh nghiệp phải
xác định hướng đi cho mình, tìm ra giải pháp nhằm huy động, sử dụng hiệu
quả nguồn lực để có thể đạt được mục tiêu đề ra. Chiến lược kinh doanh trong
doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện những hoạt động đó.
III. quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Để nhận diện được những nhân tố từ môi trường bên ngoài tác động đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Tìm ra được những điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp. Xuất phát từ tính định hướng của chiến lược, tính bất định của
tương lai, việc xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp thường
được tiến hành theo những bước sau.
Bảng 1:
Xác định mục tiêu
(Tr
ả lời câu hỏi doanh nghiệp muốn g
ì?)
Phân tích môi trường bên ngoài
(Tr
ả lời câu hỏi doanh nghiệp cần phải l
àm gì?)
11
12
12
Mục tiêu chiến lược chính là những cam kết về kết quả mà doanh
nghiệp cần đạt được tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Yêu cầu mục
tiêu phải có tính khả thi, có thể đo lường được nhưng để tạo ra động lực phấn
đấu thì mục tiêu cũng cần phải tham vọng. Nó có thể là mục tiêu tài chính, thể
hiện qua những cam kết về mặt kết quả tài chính. Mục tiêu mang tính chiến
lược, thường liên quan đến việc tạo lập một vị thế cạnh tranh. Đó chính là vị
trí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, có thể thông qua thị phần,
xếp hạng giữa các doanh nghiệp. Trong phạm vi doanh nghiệp thường thì mục
tiêu mang tính chiến lược có vai trò quan trọng hơn.
2. Phân tích môi trường bên ngoài
Những phân tích về môi trường bên ngoài hay môi trường kinh doanh sẽ chỉ
ra các yếu tố và sự ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Căn cứ vào tính tổng quát của các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đó là
trực tiếp hay gián tiếp có thể chia những yếu tố đó thành các yếu tố thuộc môi
trường vĩ mô và các yếu tố thuộc môi trường vi mô. Từ những phân tích về
các yếu tố này trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp cần phải làm gì?
2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1. phân tích môi trương kinh tế quốc tế
Các nhân tố chủ yếu thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: Yếu tố kinh tế vĩ mô,
yếu tố chính trị luật pháp, yếu tố văn hóa xã hội, yếu tố khoa học công nghệ
và yếu tố thuộc môi trường quốc tế.
Các nhân tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình
quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, sự biến động trên thị
trường chứng khoán…Quá trình phân tích đi vào xem xét sự biến đổi của từng
nước khác đang có quan hệ làm ăn với nước đó. Vì mọi thay đổi về chính trị
của một nước ít nhiều dẫn đến thay đổi quan hệ làm ăn với các nước khác.
14
14
Chiến tranh cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp có
liên quan, mức độ tác động của noa tuỳ thuộc vào quy mô và thời gian của
cuộc chiến tranh.
Các nhân tố về khoa học công nghệ như trình độ khoa học công nghệ,
khả năng tiếp cận công nghệ mới của đất nước. Với sự ảnh hưởng mạnh mẽ
của công nghệ tới tất cả các ngành và sản phẩm, sự phát triển của công nghệ
có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất của một ngành, sự ra đời của ngành mới.
Trong một số trường hợp sự tiến bộ của khoa học công nghệ còn làm ảnh
hưởng tới sự tồn tại của cả một ngành. Trong một nền kinh tế có được trang bị
công nghệ hiện đại, khả năng áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến cao.
Khi đó các ngành sản phẩm do tác động của khoa học công nghệ sẽ biến đổi
mạnh hơn.
Các yếu tố văn hóa xã hội như quy mô dân số, cơ cấu, tỷ lệ tăng dân số,
những phong tục tập quán của từng vùng và đặc điểm tiêu dùng của dân cư.
Với bất kỳ doanh nghiệp nào việc nắm bắt những đặc điểm đó đều có ý nghĩa
rất quan trọng. Có hiểu được khách hàng của mình mới tránh cho phép doanh
nghiệp tránh được những tổn thất hoặc thất bại không đáng, thực hiện thâm
nhập thành công vào thị trường mới.
2.1.2 Phân tích môi trương kinh tế quốc dân
các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng và ảnh hưởng hàng đầu đến
hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh
16
16
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh nội bộ ngành: Đó chính là áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện
tại trong ngành, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với vị thế khác nhau trên
thị trường. Sức ép từ các đối thủ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tìm
kiếm lợi nhuận và vị thế hiện tại của doanh nghiệp. Để đánh giá cường độ
cạnh tranh là mạnh hay yếu chúng ta xem xét các khía cạnh sau.
Thứ nhất là yếu tố cấu trúc ngành: Một ngành có thể có cấu trúc tập trung
hay phân tán. Trong một ngành có cấu trúc tập trung, có một số lượng tương
đối ít các đối thủ thì sức ép cạnh tranh ít khốc liệt. Bởi số lượng tương đối ít
các đối thủ cạnh tranh trong ngành nên mỗi một hành động của một doanh
nghiệp nào đó đều phải được cân nhắc rất kỹ. Ví như doanh nghiệp muốn hạ
giá sản phẩm mà các đối thủ còn lại mạnh tay hơn, thì kết quả mà doanh
nghiệp thu được là sự thất bại. Trong trường hợp doanh nghiệp tăng giá sản
phẩm của mình trên thị trường mà các doanh nghiệp khác không tăng thì kết
Cạnh tranh từ đối
thủ tiềm ẩn
Cạnh tranh từ sản
phẩm thay thế
Cạnh tranh nội bộ
ngành
Cạnh tranh từ
khách hàng
Cạnh tranh từ phía khách hàng
: Nguồn gốc áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng gây ra cho các doanh
nghiệp chính là quyền lực đàm phán của khách hàng.
18
18
Trước tiên nó thể hiện ở quy mô tương đối của khách hàng so với
doanh nghiệp: Nếu là khách hàng “lớn” đi mua hàng họ có nhiều khả năng
lựa chọn hơn và có nhiều ưu thế trong đàm phán vì họ mua với số lượng lớn
hoặc lượng mua ổn định. Với những khách hàng như vậy quyền lực đàm phán
của họ lớn chính vì thế mà áp lực mà họ gây ra cho các doanh nghiệp cũng
lớn.
Thứ hai là khả năng thay thế sản phẩm: Nói cách khác là sự sẵn có
của sản phẩm thay thế. Một khi sản phẩm thay thế là sẵn có, khách hàng có
nhiều lựa chọn để thỏa mãn nhu cầu của mình, khi đó quyền đàm phán của họ
rất lớn. Trong trường hợp đó sức cạnh tranh mà họ gây ra lớn, và ngược lại
khi mà sản phẩm thay thế là ít, khách hàng có ít lựa chọn hơn, sức cạnh tranh
mà họ gây ra thấp hơn.
Cạnh tranh từ phía nhà cung cấp
Cũng giống như việc phân tích sức ép cạnh tranh từ phía khách hàng, nguồn
gốc của áp lực cạnh tranh từ phía nhà cung cấp cũng là quyền lực đàm phán.
Nhưng trên từng khía cạnh sự tác động của những yếu tố có kết quả là ngược
lại với kết quả phân tích trong phần cạnh tranh từ phía khách hàng. Nếu quy
mô tương đối của nhà cung cấp so với doanh nghiệp là lớn khi đó quyền lực
đàm phán của nhà cung cấp lớn, sức ép cạnh tranh mà họ gây ra cho các
doanh nghiệp là lớn. Tương tự khi mà khả năng thay thế những sản phẩm mà
chính. Rào cản càng cao chứng tỏ sự gia nhập của doanh nghiệp mới là khó
khăn hơn, áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn sẽ giảm xuống.
Thứ ba là sự phản kháng của các doanh nghiệp trong ngành: Trong
nhiều trường hợp một doanh nghiệp mới tham gia vào ngành gặp phải sự phán
kháng mạnh mẽ của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành, sự phản kháng đó
đe dọa nhiều đến khả năng tồn tại của doanh nghiệp mới này. Chính vì vậy
20
20
nếu sự phản kháng của các doanh nghiệp trong ngành càng mạnh thì nguy cơ
đối mặt với các đối thủ tiềm ẩn giảm đi, sức ép cạnh tranh cũng giảm theo.
3 . Phân tích môi trường bên trong - nội bộ doanh nghiệp
Việc thực hiện những phân tích này nhằm trả lời câu hỏi doanh nghiệp có thể
làm gì ? Cơ sở cho những phân tích này là chuỗi giá trị, đó là tổng thể các
hoạt động tham gia vào việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Căn cứ vào tính
chất các hoạt động, các hoạt động trong chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động
trực tiếp và các hoạt động gián tiếp.
So do
Bảng 3: Sơ đồ chuỗi giá trị trong doanh nghiệp
Hoạt
động
gián
tiếp
Hạ tầng doanh nghiệp
Quản lý nhân sự
Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Về hoạt động quản lý nhân sự: Phân tích những nội dung liên quan tới
hoạt động này như quy mô, cơ cấu lao động trong doanh nghiệp. Các vấn đề
thuộc về quản lý như thù lao, công tác đào tạo và tuyển dụng, phát triển nhân
sự của doanh nghiệp. Những hoạt động đó sẽ nói lên thực trạng lao động của
công ty, đội ngũ lao động có phải là thế mạnh của công ty. Những chính sách,
chế độ áp dụng đối với người lao động có phù hợp hay không, có góp phần
khuyến khích tình thần làm việc nâng cao năng suất lao động của công nhân
hay không.
Hoạt động nghiên cứu và phát triển: Đánh giá qua một số căn cứ như
số tiền mà doanh nghiệp dành cho hoạt động này hàng năm, đội ngũ cán bộ
chuyên trách công tác này có trình độ như thế nào. Số lượng sản phẩm dịch vụ
mới được tạo ra là nhiều hay ít, đa dạng hay không.
Hoạt động kinh doanh: Việc xem xét hoạt động này chủ yếu đề cập tới
quy trình thực hiện mua sắm đầu vào cho doanh nghiệp. Đó có phải là cách
mua sắm hướng vào việc giảm chi phí thông qua đấu thầu, báo giá. Hay công
tác đó thực hiện nhằm hướng tới việc đảm bảo chất lượng đầu vào tốt nhất cho
doanh nghiệp.
Để có thể trả lời thật sát thực cho câu hỏi doanh nghiệp có thể làm gì? Chúng
ta đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp xem có tốt hay không. Thông
qua các báo cáo tài chính chỉ ra cơ cấu tài chính của doanh nghiệp hợp lý hay
không, nó cũng thể hiện khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Tiếp theo
phân tích vào một số chỉ tiêu tài chính thường sử dụng như các chỉ tiêu thể
hiện khả năng sinh lời, các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
4 Xác định các phương án chiến lược
22
…
0
nI
II
Thách
thức
T
1,
T
2
,
…
T
mIV
III
Các phương án chiến lược hình thành trên cơ sở kết hợp giữa cơ hội,
thách thức với điểm mạnh, điểm yếu.
I: Các phương án nhằm tận dụng điểm mạnh để nắm lấy cơ hội
II: Các phương án nhằm khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội
III: Các phương án nhằm khắc phục điểm yếu để đương đầu với thách thức
Lựa chọn chiến lược cạnh tranh chính là xác định chiến lược cấp đơn vị
kinh doanh. Chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đưa ra phải trả lời được
câu hỏi doanh nghiệp cạnh tranh bằng gì ? Chính vì thế cần phải hiểu được thế
nào là lợi thế cạnh tranh và các loại lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh là những năng lực đặc thù riêng biệt của doanh
nghiệp được thị trường thừa nhận và đánh giá cao. Theo Michael Porter có hai
24
24
cách tạo ra lợi thế cạnh tranh. Thứ nhất là làm giống đối thủ nhưng rẻ hơn -
lợi thế về chi phí. Cách thứ hai là làm khác đối thủ - lợi thế khác biệt hoá.
Trên cơ sở đó hình thành các chiến lược cạnh tranh cơ bản: Chiến lược chi phí
Trong chiến lược chi phí thấp: doanh nghiệp hướng tới thoả mãn nhu cầu của
khách hàng trên toàn bộ thị trường và thực hiện các biện pháp nhằm liên tục
dẫn đầu về chi phí. Dẫn đầu về hạ giá thành so với các đối thủ cạnh tranh sẽ là
một ưu thế rất lớn. Điều đó càng có ý nghĩa hơn khi sản phẩm của doanh
nghiệp có chất lượng, mẫu mã ngang bằng hoặc ưu thế hơn so với các đối thủ
cạnh tranh.
Nhờ có giá thành thấp hơn, khi cần thiết doanh nghiệp có thể chọn giá
bán thấp hơn đối thủ mà vẫn đảm bảo được yêu cầu về lợi nhuận. Khi xảy ra
cạnh tranh về giá, doanh nghiệp có giá thành thấp sẽ ưu thế hơn và thắng thế
trong cạnh tranh.
Để hạ giá thành có những phương hướng chủ yếu: Tổ chức quản lý sản
xuất và tiêu thụ sao cho chi phí quản lý nhỏ nhất có thể, giảm tiêu hao thất
thoát nguyên vật liệu, công nghệ sử dụng tiên tiến để có năng suất cao, phát
huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật…
trưng của quốc gia cao công ty cổ phần phát triển sản phẩm việt đã lựa chon
cho mình chiến lược khác biệt hoá. Doanh nghiệp đã tạo ra sự khác biệt đối
với sản phẩm của mình, sản phẩm chủ đạo của công ty là hàng hoá cao cấp
được nhập từ Mỹ, Nhật, ÚC
II. sự cần thiết xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần
phát triển sản phẩm việt