Vuihoc24h – Kênh học tập Online Page 1
TIẾNG VIỆT LỚP 5
PHẦN I : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
5.Khái niệm câu :
Câu : Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn
Phân loại theo mục đích nói: Câu kể Câu ghép
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến
5.1.Ghi nhớ :
Câu do từ tạo thành và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Nói và viết phải thành
câu thì người khác mới hiểu được .
5.2.Bài tập thực hành :
Bài 1 :
Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành câu
hoàn chỉnh :
a- Ngày khai trường
b- Bác rất vui lòng
c- Cái trống trường em
d- Trên mặt nước loang loáng như gương
e- Những cô bé ngày nào nay đã trở thành
*Đáp án :
+ Ý a- c- d- e- chưa thành câu
(Hướng dẫn : a- c- thiếu VN; d- thiếu cả nòng cốt câu; e- thiếu bổ ngữ làm cho ĐT
trở thành chưa rõ nghĩa)
Bài 4 :
Viết tiếp 3 câu để thành đoạn :
a- Hôm nay là ngày khai trường
b- Thế là mùa xuân đã về
*Lưu ý HS : Vì viết thành đoạn nên ngoài việc đặt câu đúng ngữ pháp, cần phải có
câu cuối cùng hợp lí để tạo thành câu kết của đoạn.
VD:
a) Hôm nay là ngày khai trường .Hầu hết mọi người đều hăm hở bước .
Khuôn mặt ai cũng tươi roi rói. Thế là một năm học mới lại bắt đầu.
b)Thế là mùa xuân đã về. Mùa xuân về trên những chồi non, lộc biếc. Mùa
xuân về bằng những bụi mưa lay phay trên vai áo người đi đường. Mùa xuân về
bằng cả tiếng chim hót lảnh lót trong các vòm cây .
Bài 5 :
Ngắt đoạn văn sau thành từng câu (đặt dấu chấm vào cuối mỗi câu và viết hoa
chữ cái đầu câu ):
Những ngày nghỉ học, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng tìm bắt dế chọi
trong túi áo đứa nào cũng có sẵn bốn ,năm chiếc vỏ bao diêm Toàn có đôi tai thính
như tai meo và bước chân êm, nhẹ như thỏnhảy cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi
lành nghề.
Bài 6 :
Sắp xếp lại trật tự để các câu sau tạo thành đoạn văn thích hợp : a)Không lúc nào nó thèm bay bổng, thèm ca hát bằng lúc này (1). Bọ ve rạo
rực cả người (2) . Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát và tiếng
những bạn ve inh ỏi (3).
b) Mặt nước sáng loá (1). Trăng lên cao (2). Biển và trời những hôm có trăng
đẹp quá (3). Bầu trời càng sáng hơn (4). Cả một vùng nước sóng sánh , vàng chói
lọi (5).
*Đáp án :
một niềm kính yêu vô hạn với Người.
b) Thiếu VN
- Sửa lại : Bỏ chữ ấy hoặc thêm VN.
VD: Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy đã gắn bó với suốt tuổi thơ của
tôi .
c) Thiếu VN.
- Sửa lại : bỏ Một hôm hoặc thêm VN.
VD: Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành lộc vừng thì bỗng phát hiện ra
một con sâu nhỏ.
d) CN chưa rõ ràng .
- Sửa lại : Bỏ người xưa hoặc tách CN thành 2 phần : Trạng ngữ và CN (thêm
từ Qua đứng đầu ).
VD: Qua truyện Hươu và Rùa , người xưa đã cho chúng ta thấy
e) Thiếu CN.
- Sửa lại : bỏ Qua hoặc thêm CN.
VD: Qua truyện Hươu và Rùa , người xưa đã cho chúng ta thấy
6. Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu) :
*Các thành phần của câu:
Vuihoc24h – Kênh học tập Online Page 4
Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ Định ngữ* Bổ ngữ* Hô ngữ*
(*Không đưa vào dạy trong chương trình học đại trà ở tiểu học song đôi khi vẫn có
ở chương trình nâng cao)
6.1.Ghi nhớ :
*Các bước xác định ĐN ( xác định BN cũng thực hiện tương tự) :
- Bước 1 : Tách câu thành 3 khối lớn ( CN, VN và TN (nếu có ))
- Bước 2 : Xác định DT ( ĐT, TT ) có ở từng khối.
- Bước 3 : Tìm những từ đứng trước và sau DT (ĐT,TT ), bổ sung ý nghĩa cho
DT (ĐT, TT ) đó.
VD : Chúng em /chăm chỉ học tập ( yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh ).
TT BN
Chúng em / học tập chăm chỉ ( hoạt động học tập được nhấn mạnh )
ĐT BN
Vuihoc24h – Kênh học tập Online Page 5
( Nếu trong câu có 2 ĐT (hoặc TT) thì yếu tố nào được nhấn mạnh (đứng trước ) là
bộ phận chính; còn yếu tố kia (đứng sau) là bộ phận phụ (làm BN). Đây cũng là cách
để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu ).
*Hô ngữ : Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe
hoặc biểu lộ cảm xúc. Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu.
Lưu ý : Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc
lập, không phải là thành phần câu. Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ.
VD : - Ôi ! Đẹp quá ! (Ôi là câu độc lập )
- Ôi, đẹp quá ! (Ôi là hô ngữ )
*Bộ phận song song (BPSS) : Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ
ngữ pháp giống nhau trong câu (cùng là CN,VN,TN, ĐN hoặc BN ) gọi là BPSS.
BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn. CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt
cạnh nhau làm BPSS. Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ
quan hệ : và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,
Lưu ý : Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải đồng loại mới là
BPSS.
VD : - Quyển sách mới của em rất đẹp. ( Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN
cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không đồng loại).
o) Chim / hót líu lo. Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió / đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
p) Sách vở của con / là vũ khí. Lớp học của con / là chiến trường.
Lưu ý : Ở phần này ,khi hướng dẫn HS tìm CN, VN, giáo viên cần yêu cầu HS xác
định đúng mẫu câu ( Ai là gì? Ai làm gì ? Ai thế nào ? ) ( Hỏi : Câu này thuộc mẫu
câu nào ? ). Bên cạnh đó , cần yêu cầu HS tìm được mục đích thông báo chính của
câu là gì ( yêu cầu này mới đầu cần có sự hỗ trợ của GV vì với những câu mang
nội dung thông báo kép HS rất dễ bị nhầm lẫn ).
VD1:
Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì ? (ý nói con gà vừa to , vừa ngon .Vậy to và
ngon là 2 VN song song ,CN là Con gà ).
Câu “Con gà to ngon” ý nói gì ? ( vì không có dấu phẩy tách giữa to và ngon
nên ta phải hiểu là : Con gà to thì ngon ( Nội dung thông báo chính ở đây là : Con
gà ngon). Vậy VN chỉ là ngon . Còn to là ĐN của DT Con gà .Do đó CN là Con gà
to.
VD2 :
“Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả” ( hiểu tương tự như
trên : Nội dung thông báo có 2 ý .Ý 1 là :Những con voi về đích trước ; ý 2 là :
Những con voi huơ vòi chào khán giả .Vậy có 2 VN song song là : về đích trước
tiên và huơ vòi chào khán giả , còn CN chỉ là : Những con voi.
Còn câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải hiểu
là : Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả ( Nội dung thôn báo
chính là : Những con voi đã huơ vòi chào khán giả ).Vậy huơ vòi chào khán giả là
VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Nhữngcon voi (đứng ở khối CN ).
Các câu k) l) m) n) hướng dẫn tương tự như trên.
Riêng các câu a) b) hướng dẫn như sau :
- Ở câu a) : Suối thế nào ? ( Suối “chảy róc rách” ). Do đó : chảy róc rách là
VN. Còn Suối là CN .
- Ở câu b) : Tiếng suối như thế nào ? ,Nếu HS trả lời là : Tiếng suối “chảy róc
- Buổi sáng, buổi chiều đường phố đông vui, nhộn nhịp.
- Sáng nay lớp 5A và lớp 5B lao động.
- Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất nước.
Bài 6 :
Gọi tên các bộ phận được gạch chân trong các câu sau :
a) Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. (TN )
b) Tôi được nghỉ hè ở Vinh. (BN)
Bài 7 :
Tìm ĐN, BN trong các câu văn sau :
a) Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường.
ĐN DT ĐN ĐT BN
b) Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế đứng trang nghiêm.
ĐN DT ĐN ĐN DT ĐT BN
Bài 8 :
Đặt câu theo cấu trúc sau :
a) TN, TN, CN - VN.
b) TN, CN, CN – VN.
c) TN, CN- VN, VN.
d) TN, TN, TN, CN – VN.
e) TN, TN, CN, CN, - VN, VN.
*Đáp án :
VD : Sáng nay, đúng 7 giờ sáng ,lớp 5A và lớp 5B trồng cây và nhổ cỏ vườn.
Bài 9 :
Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúng :
a) Bạn Lan học và ngoan.
b) Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?
c) Cô gái đó vừa xinh vừa học kém.
mình.
- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,sao, không, Khi viết, cuối câu
hỏi phải có dấu chấm hỏi.
B) Bài tập thực hành:
Bài 1:
Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được gạch chân sau:
a) Dưới ánh nắng chói chang, Bác nông dân đang cày ruộng.
b) Bà cụ ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn.
Bài 2:
Dựa vào các tình huống sau, hãy đặt câu hỏi để tự hỏi mình:
a) Tự hỏi mình về một người trông rất quen nhưng không nhớ tên.
b) Một dụng cụ học tập cần tìm mà chưa thấy.
c) Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm.
*Đáp án :
a) Chị ấy tên là gì ấy nhỉ ?
b)Cái bút mình để ở đâu ấy nhỉ ?
c) Mẹ dặn mình làm gì ắy nhỉ ?
Bài 3 :
Vuihoc24h – Kênh học tập Online Page 9
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng câu dưới đây :
a) Giữa vườn lá um tùm, bông hoa đang dập dờn trước gió.
b) Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.
c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.
d) Bé rất ân hận vì không nghe lời mẹ dặn.
Bài 4 :
con gì)? Vn trả lời cho câu hỏi : thế nào ?
- VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
được nói đến ở CN. VN thường do tính từ , động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo
thành.
- CN trong câu kể Ai thế nào? chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái được nêu ở VN. CN thường do DT ( hoặc cụm DT) tạo thành.
c) Câu kể Ai là gì? (Tuần 24- Lớp 4)
- Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận. Bộ phận thứ nhất là CN, trả lời cho câu hỏi:
Ai (cái gì, con gì) ? Bộ phận thứ 2 trả lời cho câu hỏi : là gì (là ai, là con gì)?
Vuihoc24h – Kênh học tập Online Page 10
- Câu kể Ai là gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người,
một vật nào đó.
- Trong câu kể Ai là gì? VN được nối với CN bằng từ là VN thường do DT(
hoặc cụm DT) tạo thành.
- CN trong câu kể Ai là gì? chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN. CN trả
lời cho câu hỏi : Ai ( con gì, cái gì ) ? CN thường do DT (hoặc cụm DT) tạo thành.
B) Bài tập thực hành : (Lưu ý : Một số BT sẽ ghi đáp án luôn ở phần đề bài)
Bài 1:
Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau rồi gạch dưới các bộ phận VN của từng
câu tìm được:
Bàn tay mền mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh bống. Tấm ngắm nhìn
bống. Tấm nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá*. Cá đứng im
trong tay chị Tấm.
*Phần tách CN và VN của câu này chép theo đáp án của tài liệu gốc, nhưng như vậy
rất khó xác định ĐT trung tâm , theo quan điểm của tôi thì VN chỉ là vuốt nhẹ hai
bên lườn của cá . Nếu muốn giữ đáp án như tài liệu gốc thì nên thêm dấu phẩy vào
cho rõ ràng : Tấm / nhúng bàn tay xuống nước, vuốt nhẹ hai bên lườn của cá.
giòn , dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành*.
*Chú thích tương tự BT1 và BT2
Bài 6:
VN trong các câu kể Ai thế nào ? tìm được ở BT5 biểu thị nội dung gì? Chúng do
những từ ngữ thế nào tạo thành?
*Đáp án:
- Nội dung biể thị đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật.
- Câu 1, 3, 5 do cụm TT tạo thành. Câu 2, 6 do cụm ĐT tạo thành. Câu 4 do các
TT tạo thành.
Bài 7:
Tìm câu kể Ai là gì? và nêu tác dụng của từng câu .
a) Tớ / là chiếc xe lu ( giới thiệu )
Người tớ to lù lù.
b) Bông cúc / là nắng làm hoa
Bướm vàng / là nắng bay xa lượn vòng
Lúa chín /là nắng của đồng
Trái thị, trái hồng , / là nắng của cây. (nhận định về sự vật )
c) Tôi / là chim chích ( giới thiệu)
Sống ở cành chanh.
Bài 8:
VN trong các câu Ai là gì ? ở BT7 là DT hay cụm DT?
*Đáp án :
- Các câu ở ý a, b, VN là cụm DT
- Câu c, VN là DT 7.3.Câu khiến : ( Tuần 27- Lớp 4)
A) Ghi nhớ :
*Đáp án : (theo VD trên) : Bố khuyên con vì thấy con ngồi lâu trước máy vi tính.
Bài 4 :
a) Đặt câu khiến có từ Làm ơn đứng trước ĐT.
b) Đặt câu khiến có từ giúp ( giùm ) đứng sau ĐT.
7.4.Câu cảm: (Tuần 30- Lớp 4)
A) Ghi nhớ:
- Câu cảm ( câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục,
đau xót , ngạc nhiên, ) của người nói.
- Trong câu cảm, thường có các từ : Ôi ,chao, chà, quá, lắm ,thật, Khi viết,
cuối câu cảm thường có dấu chấm than.
B) Bài tập thực hành:
Bài 1:
Đặt câu cảm , trong đó có :
a) Một trong các từ : Ôi, ồ, chà đứng trước.
b) Một trong các từ lắm , quá, thật đứng cuối.
*Đáp án : VD: Ôi, biển đẹp quá !
Bài 2:
Chuyển các câu sau thành các loại câu hỏi, câu khiến, câu cảm:
a) Cánh diều bay cao.
b) Gió thổi mạnh.
c) Mùa xuân về.
*Đáp án :
a) -Cánh diều bay cao không ?
- Cánh diều hãy bay cao lên !
- Ôi, cánh diều bay cao quá !
Bài 3:
Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong những tình huống sau đây bằng những câu