0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI- DU LỊCH- MARKETING
QUẢN TRỊ RỦI RO
Đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG FRANCHISE
( ĐỨNG DƯỚI GÓC NHÌN NGƯỜI BÁN) GVHD: PGS.TS.ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
TP. HCM tháng 9 năm 2011
1
DANH SÁCH NHÓM
H
ọ
và tên
L
Tôn N
ữ
Th
ả
o TiênMar 2
Tr
ầ
n Th
ị
Thùy TrangMar
2
Nguy
ễ
n Hoài ThươngMar 2
Nguy
2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
3
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Để tiếp cận với nội dung nghiên cứu và mục đích đề tài,nhóm em dùng phương
pháp nghiên cứu định tính.
4 5. Bố cục:
Lời mở đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về franchise
I. Định nghĩa về franchise
II. Lịch sử phát triển franchise trên thế giới và Việc Nam
III. Qui trình bán franchise
1. Qui trình
2. Các rủi ro trong franchise (đối với người nhượng quyền)
3. Kinh nghiệm khắc phục rủi ro của các công ty trên thế giới
Chương II: Nghiên cứu các tình huống về rủi ro trong franchise
1. Casesudy 1: Trung Nguyên
2. Casesudy 2: McDonald
3. Casesudy 3: KFC
Chương III: Các biện pháp phòng ngừa-hạn chế rủi ro
5
xuất hiện vào khoảng thế kỷ 17-18 tại Châu Âu. Tuy nhiên, hoạt động như
ợng quyền
kinh doanh (hay nhượng quyền thương mại) đư
ợc chính thức thừa nhận khởi nguồn, phát
triển là tại Hoa Kỳ vào giữa thế kỷ 19, khi mà Nhà máy Singer (s
ản xuất máy khâu) ký
kết hợp đồng nhượng quyền kinh doanh đầu tiên cho đối tác của mình.
Franchise thực sự phát triển mạnh, bùng phát k
ể từ sau năm 1945 (khi Thế Chiến II kết
thúc), với sự ra đời của hàng loạt hệ thống nhà hàng, khách sạn và các h
ệ thống kinh
doanh, phân phối theo kiểu bán lẻ, mà sự đồng nhất về cơ sở hạ tầng, thương hi
ệu, sự
phục vụ là đặc trưng cơ bản để nhận dạng những hệ thống kinh doanh theo phương th
ức
này. Từ những năm 60, franchise trở thành phương thức kinh doanh thịnh h
ành, thành
công không chỉ tại Hoa Kỳ mà còn ở những nước phát triển khác như Anh, Pháp S
ự lớn
mạnh của những tập đoàn xuyên quốc gia của Hoa Kỳ và một số nư
ớc Châu Âu trong
lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách sạn-nhà hàng đã góp phần “truyền bá” v
à phát
triển franchise trên khắp thế giới. Ngày nay, franchise đã có mặt tại hơn 150 nước tr
ên
6
thế giới, riêng tại Châu Âu có khoảng 200 ngàn cửa hàng kinh doanh theo phương th
ức
ợng doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh theo phương thức nhượng quyền, thúc đẩy và phát tri
ển việc bán franchise ra
bên ngoài qu
ốc gia. Singapore, quốc gia láng giềng của Malaysia, cũng có các chính sách
tương tự nhằm thúc đẩy, phát triển hoạt động như
ợng quyền trong lĩnh vực cung cấp dịch
vụ như đào tạo, y tế, du lịch, khách sạn-nhà hàng G
ần đây nhất, kể từ thời điểm năm
2000, Chính phủ Thái Lan cũng đã có các chính sách khuy
ến khích, quảng bá, hỗ trợ việc
nhượng quyền của các doanh nghiệp Thái Lan tại thị trường nội địa và quốc tế.
Trung Quốc đang trở thành thị trường tiềm năng của các thương hiệu nước ngo
ài như:
Mc Donald's, KFC, Hard Rock Cafe, Chilli's đồng thời đây là cứ địa đầu tiên đ
ể các tập
đoàn này bán franchise ra kh
ắp Châu Á. Thông qua đó, hoạt động franchise của Trung
Quốc trở nên ngày càng phát triển, Chính phủ Trung Quốc đã thay đổi thái độ từ e d
è
chuyển sang khuyến khích, nhiều thương hiệu đang được “đánh bóng” trên thị trư
ờng
quốc tế thông qua các cu
ộc mua bán, sáp nhập nhằm chuẩn bị cho kế hoạch đẩy mạnh
hoạt động nhượng quyền ra bên ngoài, được xem là m
ột trong những động thái quan
trọng để phát triển nền kinh tế vốn đang rất nóng của Trung Quốc.
Ngày nay, nhi
ều tổ chức phi chính phủ với tôn chỉ thúc đẩy phát triển, hỗ trợ và qu
ảng bá
ữa
thập niên 90, khi mà đồng loạt xuất hiện hệ thống các quán c
à phê Trung Nguyên trên
khắp mọi miền đất nước. Mặc dù, cách làm của Trung Nguy
ên lúc đó không hoàn toàn là
franchise, nhưng cũng phần nào thể hiện được những đặc trưng cơ bản của phương th
ức
franchise.
Trong thời gian đó, khái niệm franchise gần như xa lạ, chưa đư
ợc luật hóa. Năm 1998,
lần đầu tiên thông tư 1254/BKHCN/1998 hư
ớng dẫn Nghị định 45/CP/1998 về chuyển
giao công ngh
ệ, tại mục 4.1.1, có nhắc đến cụm từ “hợp đồng cấp phép đặc quyền kinh
doanh – tiếng Anh gọi là franchise ”.
Tháng 02/2005, Chính phủ ban hành Nghị định 11/2005/NĐ-CP v
ề chuyển giao công
nghệ, trong đó có nhắc đến việc cấp phép đặc quyền kinh doanh cũng được xem l
à
chuyển giao công nghệ, do đó chịu sự điều chỉnh của nghị định này. Tiếp đ
ến, tại Điều
755 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 quy định rằng hành vi c
ấp phép đặc quyền kinh doanh
là một trong các đối tượng chuyển giao công nghệ.
Kể từ năm 2006, franchise chính thức được luật hoá và công nhận. Luật Thương m
ại
2005 (có hiệu lực từ 01/01/2006) đã dành nguyên Mục 8 Chương VI đ
ể quy định về hoạt
động nhượng quyền thương mại. Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Ngh
ị định số
làn sóng franchise ngày càng dâng cao tại Việt Nam.
III. Qui trình bán franchise (tức qui trình nhượng quyền):
1. Qui trình:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị bán franchise:
1. Chuẩn bị:
a. Bảo vệ tài sản trí tuệ
Tài sản trí tuệ của chủ thương hiệu có thể bao gồm:
Tên nhãn hiệu, màu sắc, âm thanh đắc biệt nếu có, biểu tượng và khẩu hiệu.
Công nghệ, bí mật kinh doanh bí quyết kinh doanh, sáng kiến, phát minh mới.
Tên miền.
Tại Việt Nam hiện nay doanh nghiệp có thể đăng ký bảo vệ tài sản trí tuệ trực tiếp với
Cục Sở hữu Công nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội.
Thời gian từ lúc đăng ký đến khi có kết quả xét duyệt trung bình mất khoảng một năm.
Giấy chứng nhận đăng ký hàng hóa có hiệu lực trong 10 năm và có thể được gia hạn
nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
b. Xây dựng đội ngũ nhân sự cho việc kinh doanh nhượng quyền
Để phát triển mô hình bán franchise được trôi chảy, có kiểm soát chặt chẽ từ từ đầu, chủ
thương hiệu phải xạy dựng bằng được một đội ngũ nhân viên quản lý chủ chốt có năng
lực và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh nhượng quyền, đủ sức cáng đáng
cho cả một hệ thống franchise qui mô sau này.
c. Xây dựng cẩm nang hoạt động
Việc cung cấp cẩm nang hoạt động là một thủ tục bắt buộc đối với chủ thương hiệu khi
tiến hành bán franchise. Các cẩm nang hoạt động này thường bao gồm những hướng dẫn
chi tiết về cách thức điều hành, hoạt động hàng ngày của từng bộ phận, từng khâu của
công việc kinh doanh. Tài liệu này sẽ giúp người mua franchise vận hành cửa hàng
nhượng quyền theo đúng các tiêu chuẩn đồng bộ của chủ thương hệu, đặc biệt có ích sau
thời gian khai trương.
d. Chuẩn bị chương trình huấn luyện cho đối tác mua franchise
Huấn luyện và đào tạo cũng là điều kiện gần như bắt buộc trong hầu hết các hợp đồng
nhượng quyền kinh doanh. Có hai chương tình đào tạo và huấn luyện: chương trình đào
Nghĩa vụ của người mua franchise
Nguồn tài chánh
Nghĩa vụ của chủ thương hiệu bán franchise
Khu vực, lãnh thổ qui định
Nhãn hiệu và tài sản trí tuệ
Nghĩa vụ tham gia vào hoạt động thực tế của kinh doanh nượng quyền
Qui định giới hạn những gì có thể bán tại cửa hàng nhượng quyền
Gia hạn hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, đổi chủ và khiếu nại
Những con số công bố
10
Thu nhập
Danh sách các cửa hàng đang hoạt động của chủ thương hiệu
Báo cáo tài chính
Hợp đồng mẫu g. Thiết lập các tiêu chí và thủ tục lựa chọn chọn lựa mặt bằng hay vị trí
kinh doanh
Đối với các ngành kinh doanh nhà hàng, khách sạn hay các dịch vụ bán lẻ thì vị trí rất
quan trọng.
h. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đấi tác mua franchise: i. Xây dựng chiến lược Marketing cho hệ thống franchise
Marketing là một mảng khá nhạy cảm đối với mối quan hệ giữa chủ thương hiệu và
người mua franchise bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp với đến suy nghĩ và cảm nhận của
khách hàng đối với thương hiệu – một tài sản vô hình nhưng quí giá nhất của hệ thống
franchise.
được soạn thảo sẵn bởi bên bán, do vậy nội dung của Hợp đồng luôn có khuynh
hướng bảo vệ lợi ích của chủ thương hiệu
5. Ký kết hợp đồng nhượng quyền
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện hợp đồng
1. Đối với mỗi người nhận quyền
a. Thiết kế và set up
b. Đào tạo nhân viên
c. Quản lý việc kinh doanh sản xuất của người nhận quyền
2. Quản lý chuỗi nhận quyền
3. Người nhượng quyền thực hiện hợp đồng
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc hợp đồng
4. Hết thời hạn hợp đồng
5. Kết thúc do việc vi phạm hợp đồng
6. Kết thúc do một trong hai bên hủy hợp đồng
12 2. Các loại rủi ro trong franchise ( đối với người nhượng quyền):
Giai đoạn 1: chuẩn bị bán franchise:
a. Chuẩn bị:
- Đăng kí bảo hộ tài sản trí tuệ
+ Rủi ro:
Về mặt thời gian( thời gian từ lúc đăng kí đến khi có kết quả xét duyệt khá lâu
trung bình mất khoảng một năm), khoảng thời gian này có thể là cơ hội để các đối
thủ khai thác tài sản trí tuệ của doanh nghiệp mình.
13 - Chuẩn bị chương trình huấn luyện cho đối tác mua franchise.
+ Rủi ro:
Trong các điều khoản về đào tạo, đặc biệt là việc tính phí đào tạo.
+ Biện pháp:
Các điều khoản về đào tạo huấn luyện phải được ghi rõ từ đầu trong hợp đồng.
Đặc biệt các nội dung sau nên được ghi càng chi tiết càng tốt để tránh tranh cãi sau
này:
o Chi phí đào tạo tốn bao nhiêu?
o Chi phí này gồm những hạng mục nào, ai thanh toán?
o Thời gian đào tạo kéo dài bao lâu?
- Xây dựng lực lượng hỗ trợ cho đối tác mua franchise.
+ Rủi ro:
Tốn kém khá nhiều chi phí trong trường hợp cả một thành phố hay khu vực chỉ có
một cửa hàng mua franchise nhưng vẫn phải xây dựng hệ thống bài bản để phục
vụ kiểm tra, hỗ trợ.
- Chuẩn bị cung cấp thông tin cho các đối tác mua franchise.
+ Rủi ro:
Thiếu thông tin, chuẩn bị không tốt tập thông tin( UFOC) để gửi cho người mua
franchise.
+ Biện pháp:
Thông qua công ty luật chuyên về franchise để họ tư vấn giúp mình hoàn thành
thủ tục khá phức tạp này.
- Thiết lập các tiêu chí và thủ tục chọn lựa mặt bằng hay vị trí kinh doanh
- Đăng ký nhượng quyền.
+ Rủi ro
Không chuẩn bị kỹ các giấy tờ cần thiết để đăng kí
Không am hiểu kỹ về luật franchise nên xảy ra một số vấn đề trong việc đăng kí.
+Biện pháp:
Nghiên cứu kĩ luật pháp về franchise ở nước mà công ty nhượng quyền thương mại
sang.
b. Quảng cáo và tiếp thị đặc biệt cho người bán Franchise:
Như đã nói trong kinh doanh không có điều gì xảy ra cho đến khi một cuộc mua
bán được tiến hành. Trong nhượng quyền, sự giới thiệu, thông tin có thể là không
có tính xác thực. Tất cả các công ty trong lãnh vực bán lẻ đều phải chú ý điến việc
mua bán tại các cấp độ cửa hàng, thì các franchisor còn có thêm điều đau đầu nữa
đó là đảm bảo có một lưu lượng franchise được mua bán trong hệ thống.
- Các franchisor mới có khả năng rất thiếu kinh nghiệm trong việc tiếp thị franchise.
Những câu hỏi xuất hiện, ví dụ như: Làm cách nào để các franchisee tương lai có
thể bị hấp dẫn trong việc mua một franchise? Có thể truyền tải thông tin gì đến
các bên quan tâm? Các franchisor có thể tìm thấy gì trong việc xác định giá trị
franchisee?
- Thông thường, các franchisor mới có một vài mối quan hệ quan trọng hoặc có sự
hiểu biết về các franchisee đầu tiên trong hệ thống. Ví dụ: các giám đốc của cửa
hàng hiện tại hoặc các cá nhân khác là nguồn quan trọng có thể trở thành
franchisee đầu tiên. Dạng này không phải là dạng điển hình, tiêu biểu trong mua
bán franchise, cuối cùng franchisor sẽ phải tìm cách gia tăng franchisee cho hệ
thống. Những vụ mua bán đầu tiên này thỉnh thoảng dựa trên những thỏa thuận
đặc biệt bởi mối những mối quan hệ đặc biệt giữa franchisor và franchisee cùng
với mong muốn của franchisor tới nhanh chóng gia tăng franchisee trong hệ thống.
số lượng mua bán franchise thường không chứng tỏ được một cách đầy đủ sự tận
tâm, nhiệt tình của cá chuyên gia tiếp thị franchise.
- Có những nhà tư vấn chuyên nghiệp sẽ làm việc với các franchisor nhằm thiết lập
một phòng tiếp thị franchise có khả năng tự đứng vững được trong tổ chức của
franchisor. Điều này thông thường đòi hỏi phải xây dựng hồ sơ của franchisee
chính xác, xây dựng cáo bạch, phát triển kỹ thuật truyền thông thích hợp, và huấn
luyện nhân viên của franchisor về kỹ thuật bán franchise.
Bất lợi chính trong cách tiếp cận này là yếu tố chi phí, sẽ rất khó khăn trong việc ước
lượng chính xác chi phí thực tế cho mỗi vụ mua bán franchise. Ngoài ra, còn có những
chi phí trực tiếp như quảng cáo, đi lại và các chi phí gián tiếp bao gồm phí thuê trụ sở,
lương, thời gian được sử dụng cho các nhiệm vụ khác, thêm vào đó là các khoản phí phải
trả cho nhà tư vấn. Chi phí được trả cho franchisor cho mỗi vụ mua bán franchise thông
thường có thể vào khoảng 10.000 USD tới 15.000 USD. Mỗi trường hợp cụ thể phải
được xem xét dựa trên các phẩm chất của thương hiệu
16
c. Soạn thảo hợp đồng
+ Rủi ro:
Hợp đồng khó hiểu, thậm chí lạc hậu so với pháp luật hiện hành
Không dự liệu được hết những rủi ro kinh doanh có thể hiện diện trong các giao
dịch của doanh nghiệp(Ví dụ:: hàng giả, hàng nhái; gặp bão, lụt trong quá trình
vận chuyển, giao hàng; khi tranh chấp kiện tụng thì tiền phí luật sư bên nào chịu;
những thiệt hại gián tiếp bên vi phạm có phải chịu không…?)
Không xác định được tư cách chủ thể của bên nhận quyền khi có vấn đề xảy ra
+ Biện pháp:
a. Đối với mỗi người nhận quyền
Thiết kế-trang trí-set up:
- Bên nhận quyền không tuân thủ các qui định như văn bản tiêu chuẩn xây dựng và trang
trí nội thất mà bên nhượng quyền gửi.Ví dụ như:
-Chọn địa điểm không theo đúng yêu cầu của người nhượng quyền.
- Vật dụng pha chế,văn phòng phẩm,các biển hiệu,biển quảng cáo,vé gửi xe,vật dụng
quảng cáo,menu,đồng phục nhân viên… không tuân thủ theo bên nhượng quyền.
- Bên nhận quyền tự mình trang trí cửa hàng franchise theo phong cách, sở thích của
riêng mình.
- Bên nhận quyền tự động thêm các món ăn vào menu mà không thông qua bên nhượng
quyền.
-Không thể đạt được thỏa thuận về chi phí phát sinh cho việc bên nhận quyền nhờ bên
nhượng quyền xây dựng,thiết kế và mua dụng cụ giùm bên nhận quyền.
-Bên nhận quyền không mua các dụng cụ,đồ đạc từ nhà cung cấp mà bên nhượng quyền
đưa cho.
Đào tạo nhân viên:
-Qui trình tuyển dụng không đúng với yêu cầu của bên nhượng quyền
-Nhân viên không tuân thủ qui định của bên nhường quyền: trang phục,cách làm việc,thái
độ khách hàng,chuyên cần…
b. Quản lý chuỗi nhận quyền
+ Rủi ro khủng hoảng theo dây chuyền: rủi ro khi một trong những người nhận quyền gặp
rủi ro trong việc kinh doanh, sẽ khiến ảnh hưởng đến uy tín của các cửa hàng khác trong
hệ thống franchise.
+ Rủi ro về tính đồng bộ trong chuỗi nhượng quyền: rủi ro xảy ra khi một người trong
chuỗi nhượng quyền không tuân thủ theo các tiêu chuẩn được đề ra dẫn đến phá vỡ sự
đồng bộ trong hệ thống franchise.
18
c. Đối với người nhượng quyền
19 Chương II: Nghiên cứu các tình huống rủi ro về Franchise trên thế giới.
1.CASESTUDY 1: TRUNG NGUYÊN
Thông tin( tóm tắt tình huống)
Vừa qua, khi Công ty Cà phê Trung Nguyên tiến hành đăng ký sở hữu tên miền
“trungnguyen” trên Internet tại thị trường Úc, doanh nghiệp này mới phát hiện Công ty
The Trustee for Hinchliffe Trust (TFHT) đã đăng ký tên miền này tại Úc dưới hình thức
một website giao dịch thương mại “www.trungnguyen.com.au”.
Không chỉ chiếm tên miền, website nêu trên còn chứa đựng nội dung liên quan đến cà
phê - sản phẩm chính của Trung Nguyên - nhưng lại dưới thương hiệu của Highlands
coffee thuộc Công ty cổ phần Việt Thái quốc tế (có trụ sở tại Việt Nam).
Điều này đã gây ngộ nhận cho rất nhiều khách hàng của Trung Nguyên khi truy cập vào
website nói trên, “Nhiều khách hàng tại thị trường Úc thắc mắc tại sao Trung Nguyên lại
bán cà phê Highlands trên website của chính mình”.
Cà phê của Trung Nguyên đã thâm nhập thị trường Úc khoảng 4 năm nay nhưng đến thời
điểm hiện tại, Trung Nguyên mới tập trung phát triển thị trường này. Theo thông tin từ
người đại diện của Công ty Trung Nguyên, mặc dù đã đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Úc
từ khá lâu nhưng Trung Nguyên lại “quên bẵng” việc đăng ký sở hữu tên miền nên dẫn
tới sự việc nói trên.
Rủi ro:
Tên miền bị đầu cơ.
Rủi ro từ khách hàng: việc website www.trungnguyen.com.au bán cà phê
Highlands gây nhầm lẫn cho khách hàng, có thể dẫn đến những phản ứng không
Do chủ nhà hàng mua franchise này không tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn đồng bộ của
Macdonald’s nên không được cấp phép để mở tiệm thứ hai trong suốt thời gian dài.
Và chủ thương hiệu Macdonald’s cũng không được phép mở thêm trong khu vực này do
ràng buộc của hợp đồng độc quyền. Do đó,mãi đến 11 năm sau Macdonald’s mới dàn xếp
mua lại được hợp đồng độc quyền franchaise của đối tác này để giành quyền kiểm soát
khu vực mà sau đó đã mở thêm tổng cộng 15 nhà hàng Macdonald’s.
Rủi ro:
Rủi ro từ việc chọn đối tác ký độc quyền: đối tác đã thay đổi các tiêu chuần mà
nhà nhượng quyền đề ra. Điều này xuất phát từ việc đối tác không hoàn toàn tin
tưởng vào tiêu chuẩn của nhà nhượng quyền. Do đó, sai lầm là từ việc chọn đối
tác.
Rủi ro từ hợp đồng độc quyền.
Thiếu điều khoản, quy định
Các điều khoản, quy định không rõ ràng.
Thời hạn hợp đồng dài.
Mối quan hệ giữa hai bên không tốt.
21 Biện pháp:
Tìm kiếm cũng như lựa chọn đối tác thật kỹ lưỡng.
Thông qua các công ty luật uy tín, cố vấn của các chuyên gia để soạn thảo hợp
đồng độc quyền , đặc biệt là các qui định khi bên mua vi phạm tiêu chuẩn đồng bộ.
Xây dựng lực lượng hỗ trợ, kiểm soát chặt chẽ bên mua; đồng thời xây dựng mối
quan hệ tốt đẹp với đối tác.
3. CASESTUDY 3: KFC
Thông tin tình huống:
chẽ hơn để đảm bảo nhân viên hiểu được giá trị của KFC và vệ sinh thực phẩm.
22 Rủi ro:
- Rủi ro không quản lý khâu an toàn vệ sinh thực phẩm
- Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh
- Rủi ro từ những người ghét KFC
- Rủi ro thương hiệu
Bài học kinh nghiệm
- Đào tạo nhân viên và kiểm soát chặt chẽ điều nhân viên làm
- Các cửa hàng Franchise mọc lên quá nhiều nên các công ty nhượng quyền phải có kế
hoạch kiểm soát, quản lý các cửa hàng 1 cách kỹ lưỡng.
- Nhấn mạnh vấn đề quản lý khắc khe đối với những người mua franchise để họ tác động
xuống nhân viên cấp dưới không để họ làm sai.
- Kiểm soát chặt chẽ qui trình chế biến, luôn có những đợt thanh tra thường xuyên qua
các cửa hàng franchise để giải việc những vấn đề rủi ro ngay tại chỗ.
- Bám sát theo dõi những thông tin hay những comment trên các phương tiện truyền
thông hiện nay, đặc biệt là Internet để kịp thời xử lý, ngăn chặn không cho tin xấu lan
rộng.
- Khi vụ việc bê bối xảy ra phải biết xin lỗi khách hàng.
Biện pháp phòng ngừa:
- Quản lý đúng ngay từ đầu, chấn chỉnh mọi hành vi nhân viên để nhân viên không dám
làm những việc gây ảnh hưởng đến thương hiệu.
23
franchise thoả mãn và việc nhượng quyền sẽ gặp nhiều khó khăn. Vì vậy các doanh
nghiệp nên có nhiều giải pháp khác nhau, có thể thành lập nhóm nhân viên chuyên trách
soạn thảo cẩm nang hoặc thuê công ty tư vấn có uy tín, chất lượng để tư vấn trong việc
soạn thảo cẩm nang. Cẩm nang hoạt động cần được trình bày ngắn gọn, súc tích, dễ
hiểu.
- Thứ ba là công việc chuẩn bị các nguồn lực tương xứng như tài chính, nhân sự , quy
mô, số lượng và địa điểm phải phù hợp với tình hình và khả năng của doanh nghiệp
nhằm tránh các rủi ro về “quá tải”. Tiến hành đào tạo các nhân viên phụ trách quản ly,
nhân viên phụ trách mảng đào tạo nhân viên mới, các nhóm thiết kế và hỗ trợ bên nhận
quyền . Sắp xếp các cơ sở vật chất và khoảng thời gian giành riêng cho việc đào tạo
nhân viên cho bên nhận quyền nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra cho nhân viên. Tuyển
24
dụng nhân viên phụ trách mảng marketing và tiếp thị nhượng quyền trong trường hợp
doanh nghiệp tự mình tìm kiếm đối tác, có thể chọn tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau
như quảng cáo trên website chính của doanh nghiệp, các website nhượng quyền thương
mại hoặc các hiệp hội thương mại . Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể thuê các chuyên
gia trong lĩnh vực frachise hoặc các công ty chuyên mô giới lĩnh vực này họ sẽ giúp
doanh nghiệp tìm kiếm được đối tác và nhận hoa hồng trên mỗi đối tác nhượng quyền
thành công.
- Sau khi đã tìm được đối tác có thiện chí thì việc chọn được đối tác có khả năng là một
điều hết sức quan trọng. Việc chọn nhầm đối tác là một rủi ro rất nguy hiểm, điều này
liên quan trực tiếp đến uy tín của thương hiệu và nhiều mối nguy hại về sau .Cụ thể như
đối tác đó là ai họ có phải là “lính” của đối thủ cạnh tranh hay họ là dân mô giới hay
việc khả năng tài chính, khả năng hiểu biết của đối tác về lĩnh vực họ muốn nhận quyền
hay kinh nghiệm của họ trong lĩnh vực kinh doanh …Để tránh được rủi ro này doanh
nghiệp cần tìm hiểu kĩ về đối tác của mình, đánh giá hồ sơ năng lực của họ. Thông tin
chính xác khách hàng về thực trạng toàn cảnh của phía doanh nghiệp mình đừng nên quá
“khếch trương” để tránh tình trạng “mất lòng nhau” . Đàm phán và thoả thuận với khách