trình bày cơ sở khoa học và nội dung của các học thuyết tiến hóa - Pdf 10

1 Tiểu luận Trình bày cơ sở khoa học và nội dung của
các học thuyết tiến hóa.
Thuyết cố định luận:
Cơ sở: Theo Kinh thánh
2

Nội dung:

3

 Wallace nghiên cứu đa dạng sinh vật nhiều khu vực trên thế giới.
Nội dung:
1. Biến dị là đặc tính của bất kì nhóm động vật, thực vật nào.
2. Số lượng của mỗi loài được sinh ra lớn hơn số lượng cá thể kiếm đủ thức ăn để
sống.
3. Vì số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số sống sót nên xáy ra hiện tượng đấu tranh
sinh tồn, tranh giành thức ăn, nơi sống.
4. Sinh vật nào có những biến dị sống dễ dàng hơn trong một môi trường nhất định
sẽ có ưu thế hơn so với các cá thể kém thích nghi.
5. Những cá thể sống sót sẽ sinh sản tốt hơn và cứ thế truyền lại các biến dị tốt cho
các thế hệ sau (chọn lọc tự nhiên)
TIẾN HÓA = BIẾN DỊ + CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Bổ sung cho thuyết tiến hóa Darwin – Wallace bởi Weismann (Thuyết tiến hóa tân
Darwin): tính không di truyền của các đặc tính tập nhiễm.
 Biến dị không di truyền chỉ xuất hiện ở một đời cá thể.
 Chỉ có biến dị di truyền (không xác định) mới giúp cho sự tiến hóa.

Thuyết tiến hóa đột biến:
Cơ sở: Các nghiên cứu của De Vries trên cây hoa anh thảo chiều cho thấy hầu hết các
hạt khi gieo đều cho ra những cây giống bố mẹ nhưng cũng có một số hạt cho cây
khác hẳn bố mẹ tới mức người ta coi đó là giống cỏ khác.
Nội dung: Đột biến là động cơ duy nhất của tiến hóa. Sự tiến hóa được tiến hành bằng
các bước nhảy và một loài mới có thể xuất hiện trực tiếp từ những đột biến của loài có
trước.

Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Cơ sở: Dựa trên 1 quan niệm, 3 cuốn sách, một hội nghị.
 Quan niệm tiến hóa bắt đầu từ hai động cơ: đột biến và chọn lọc tự nhiên. Câu 2: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa các thuyết tiến hóa Lamac,
Dacuyn – Wallace và thuyết tiến hóa tổng hợp.
a. Những điểm giống nhau:
- Chứng minh được sinh vật và loài người là sản phẩm của 1 quá trình phát triển liên
tục từ đơn giản đến phức tạp.
5

b. Những đặc điểm khác nhau:

Thuyết tiến hóa
Lamac
Thuyết tiến hóa
Dacuyn-Wallace
Thuyết tiến hóa
tổng hợp
Cơ chế tiến hóa Tất cả những biến
đổi trên cơ thể sinh
vật đếu đc dt tích
lũy cho đời sau qua
sinh sản hữu tính.
Những biến đổi
nhỏ nhặt trên cơ
thể sinh vật đc tích
lũy qua thời gian
dài, tạo nên những
biến đổi sâu sắc

đồng nhất và thg
xuyên thay đổi
Do quá trình CLTN
tác động qua 2 đặc
tính biến dị và di
truyền

Quá trình hình
thành đặc điểm
thích nghi
Vì ngoại cảnh thay
đổi chậm chạp nên
sinh vật kịp thời
thích nghi và có
khả năng phản ứng
phù hợp với điều
kiện sống nên ko bị
đào thải.
Mọi sinh vật đều
phản ứng giống
nhau trc điều kiện
sống của môi trg

CLTN tác động qua
2 đặc tính biến bị
và di truyền là nhân
tố chính hình thành
mọi đặc điểm thích
nghi trên cơ thể
sinh vật.

đào thải.
Nhân tố TH Biến dị và chọn lọc
tự nhiên.
Quá trình đb tạo
nguồn nguyên liệu
sơ cấp
Quá trình giao phối
tạo nguồn nguyên
liệu thứ cấp
Quá trình CLTN
chọn lọc các đb và
biến dị có lợi, đào
thải các đb và biến
dị tổ hợp bất lợi
Các cơ chế phân li
tăng cường phân
hóa kiểu gen trong
quần thể gốc
Vai trò Nêu cao vai trò của
ngoại cảnh, bước
đầu tìm hiểu cơ chế
tác dụng của ngoại
cảnh thông qua
việc phát biểu 2
định luật về tác
động của ngọai
cảnh đối với động
vật và thực vật.
Gỉai thích thành
công sự hình thành


 Bằng chứng
1. Chức năng vận chuyển bắt nguồn từ chức năng dự trữ (Hb, Mb)
- Gen α, β của Hemoglobin (Hb) bắt nguồn từ 1 gen gốc của Myoglobin
(Mb)
- Mb: dự trữ O
2
ở cơ bắp. Hb hồng cầu vận chuyển O
2
từ phổi đến mô.
Chức năng sinh học của Hb là mới so với Mb.
- Phân tích amino acid:
o Mb có 1 gen gốc điều khiển cho 1 chuỗi polypeptide, Hb được
cấu thành từ 1 chuỗi độc nhất tương tự Mb ở cá voi.
o Gen Mb x2 gen α
gen β x2 gen γ
gen δ
(Mb nhân đôi lần nữa tạo gen α và β, gen β nhân đôi 2 lần liên
tiếp tạo gen γ và δ)
o Các chuỗi kết hợp thành nhóm 4 tạo các kiểu Hb:
β
4
α
2
β
2
γ
4
α
2

vú có 3 locus khác nhau mã hoá cho 3 chuỗi polypeptide A, B, C của enzyme LDH
(lactatdehydrogenase). Enzyme này tạo bởi 4 chuỗi polypeptide, xúc tác phản ứng chuyển
hoá Lactat thành Pyruvat. Từ 1 gen ban đầu qua nhân đôi tạo nhiều gen mang chức năng
mới:
Izozym A
4
ở mô thiếu oxy (như mô cơ xương)
Izozym B
4
ở mô giàu oxy (cơ tim)
Izozym C
4
Tinh hoàn người lớn, thích hợp nhu cầu
chuyển hoá khi phát sinh tinh trùng

Câu 4: Trình bày về sự tiến hóa kích thước hệ gen (genome), độ lặp lại của các
đoạn trình tự nucleotide và cấu trúc của gen
1. Tiến hóa về kích thước hệ gen
- Mỗi loài đều có hệ gen trong tế bào.
- Vì tế bào soma của cùng một cơ thể có thể khác xa nhau về mức bội thể (gen tế
bào 3n nhiều mô khác tế bào 2n). Do vậy người ta quy định nghiên cứu kích thước
hệ gen là hàm lượng ADN tính theo bp của 1n (hệ gen đơn bội). Chỉ số này được
tính theo giá trị C.
Giá trị C của một số sinh vật như sau:
Các loài sinh vật Giá trị C (bp)
Virus 1 – 2.10
5

Vi khuẩn 10
6


9

Thực vật có hoa 10
8
- 10
11

Nhận xét:
- Kích thước genome của các loài sinh vật khác nhau trên bậc thang tiến hóa khác
nhau, không phản ánh vị trí của loài trong bậc thang tiến hóa. VD: về mức độ tổ
chức ở người cao hơn nhiều so với thực vật có hoa nhưng giá trị C ở thực vật có
hoa lại lớn hơn nhiều lần so với người.
- Ở động vật có vú, giá trị C lớn nhất chỉ gấp 2 lần giá trị C nhỏ nhất. Nhưng ở 1 số
loài côn trùng và thực vật có hoa thì giá trị C lớn nhất gấp 10 – 100 lần so với giá
trị C nhỏ nhất.  Sự biến động về kích thước hệ gen ở các ngành khác nhau cũng
rất khác nhau. Có cần thiết phải có số lượng gen khác nhau đến hàng chục lần để
phân hóa các loài trong 1 ngành hay không?
Kết luận: giá trị C (nói cách khác là kích thước hệ gen) không phản ánh mức độ tiến
hóa của các loài trong bậc thang tiến hóa.
2. Sự tiến hóa về mức độ lặp lại của các đoạn trình tự nucleotide.
- Trong hệ gen của các sinh vật có hiện tượng lặp lại của 1 số cặp nucleotide, có thể
là 2,3… hoặc hàng chục nucleotide. Phương thức lặp lại có thể là 1 vài bản sao đến
hàng trăm nghìn bản sao, lặp lại có thể liên tiếp hoặc rải rác. Mức độ lặp lại được
xác định nhờ phương pháp xác định trình tự các nucleotide trên mạch đơn của
phân tử ADN.
- Xét về mức độ lặp lại dựa trên số bản sao,người ta chia ADN nhân chuẩn thành 3
loại
- Loại đơn nhất: loại trình tự chỉ có 1 hoặc 1 vài bản sao duy nhất trong hệ
đơn bội.

 Số lượng các gen phân mảnh và số lượng intron cũng như kích thước intron trong
1 gen có xu hướng gia tăng theo mức độ tiến hóa của sinh vật.
Càng tiến hóa thì kích thước exon càng nhỏ đi và intron càng lớn lên.
Khi tiến hành giải trình tự nucleotide, các loài có quan hệ gần gũi về họ hàng thì
mức độ giống nhau về trình tự nucleotide của các exon của các gen tương ứng
càng cao.

Câu 5: Trình bày hiện tượng đa hình về số lượng, hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể
và nêu những bằng chứng tiến hóa của NST.
I. Hiện tượng đa hình về số lượng, hình thái cấu trúc NST
 Tính số lượng NST, mỗi loài có bộ NST 2n đặc trưng về số lượng, hình thái, kích
thước. VD:….
 Đo chiều dài và tính chỉ số tâm động r
c
= q/p (q: chiều dài vài dài, p: chiều dài vai
ngắn) và phân loại NST cho thấy sự đa dạng về cấu trúc và hình thái
r Loại NST Ký hiệu
1,0
Rất cân tâm M
1.1-1.7
Cân tâm m
1.8-3.0
Tâm lệch giữa sm
3.1-7.0
Tâm cận mút st
>7.0
Tâm mút t

II. Bằng chứng tiến hóa NST
11

12

Trả lời :
 Khái niệm quần thể
Quần thể là một bộ phận của một loài, cư trú trong một khu vực nhất định, các cá
thể có quan hệ sinh sản, có nguồn gốc họ hàng thân thuộc gần hơn so với bộ phận
của loài ở khu vực khác.
W.Johannsen (1857-1927)
 Định nghĩa chung về quần thể
Quần thể là một bộ phận của loài, cư trú trong một địa vực nhất định được gọi là
quần thể địa phương, trong đó các cá thể có quan hệ chặt chẽ về mặt nguồn gốc họ
hàng thân thuộc so với nhóm loài ở địa vực khác.

 Phân loại quần thể và ví dụ
 Vi quần thể : quần thể có mức họ hàng gần, sống trong một khu vực hẹp, cùng
hệ sinh thái, tồn tại hàng chục năm
o Ví dụ : một đàn ong, một bầy quạ, một đàn gà rừng
 Quần thể sinh thái : một nhóm cá thể cùng loài chỉ liên quan(tập hợp ) với
nhau theo nhịp sống
o Ví dụ : đàn sếu di cư tránh rét, bầy côn trùng trong thời kì sinh sản
 Quần thể Dem : một nhóm cá thể trong đó chúng giao phối tự do, ngẫu nhiên,
xác suất gặp nhau trong giao phối của các cá thể như nhau. Dem ổn định trong
hệ sinh thái qua nhiều thế hệ. Đây là dạng lý tưởng.
o Ví dụ : đây là tổ chức xã hội điển hình của chuột hoang Nauy, là một
đàn gồm 1 số con cái, một ít con đực, và nhiều con cái của chúng O_O
 Quần thể địa phương(đơn vị tiến hóa) một nhóm cá thể cùng loài, sống trong
một khu vực nhất định, ổn định qua hàng loạt thế hệ, không đổi tần số allen và
tần số kiểu gen.
o Ví dụ : quần thể rong hồ tây, quần thể tôm hồ tây ^^
o Điều kiện để 1 quần thể được xem là đơn vị của tiến hóa là

lớn khác nhau.
Ví dụ: locus D7S820 lặp lại 4nu AGTA ở người
- Tần số alen: là tỷ lệ mỗi alen trên tổng thể các alen của 1 locus trong quần thể, tần số alen
có thể tính theo % hay số thập phân
Ví dụ: trong quần thể 1 locus gen có 2 alen có tần số alen A=0.8 và a= 0.2
- Kiểu gen: là toàn bộ các gen trong 1 cơ thể, thông thường khi nói đến kiểu gen người ta
thường chỉ xét đến 1 vài cặp alen liên quan đến các tính trạng mà người ta quan tâm.
- Vốn gen: là toàn bộ các kiểu gen có trong quần thể, thông thường người ta chỉ xét vốn gen
của quần thể bao gồm những tổ hợp gen đặc biệt có giá trị của 1 quần thể hay 1 giống nào đó
Điều kiện nghiệm đúng của định luật
Trạng thái cân bằng của quần thể bị biến đổi do biến đổi tần số alen trong quần thể, nếu các
nhân tố này tác động liên tục lên quần thể qua 1 hay 1 số thế hệ sẽ làm định luật Hardy-
Weinberg không còn nghiệm đúng nữa.
Các điều kiện nghiệm đúng
1. Không xảy ra đột biến
14

Đột biến là nguồn biến dị đầu tiên trong quá trình tiến hóa, mặc dù đột biến ở mỗi gen là rất
nhỏ nhưng số lượng gen là rất lớn nên tổng số đột biến là khá lớn. nếu 1 hay nhiều đột biến
xuất hiện dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của gen -> thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể. Ở mỗi thế hệ vốn gen của quần thể được bổ sung 1 lượng
lớn các đột biến, quá trình này gọi là áp lực đột biến. tần số alen của mỗi gen sẽ thay đổi tùy
vào áp lực đột biến nghĩa là phụ thuộc vào tỷ số giữa đột biến thuận và đột biến nghịch. Sự
lan truyền của đột biến trong quần thể không chỉ phụ thuộc vào khả năng đột biến của gen
mà còn phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của đột biến với khả năng sống sót, sinh sản của
các cá thể mang đột biến.
Áp lực đột biến = tần số đột biến thuận/ tần số đột biến nghịch
2. Không có sự di nhập gen
Các quần thể của 1 loài thường ít khi có sự cô lập hoàn toàn vì thường có sự chuyển dịch của
1 số cá thể từ quần thể này sang quần thể khác một cách chủ động hay bị động và làm biến

Hardy- Weinberg nữa mà có sự tăng lên không ngừng của các dạng đồng hợp AA và aa.
6. Không xảy ra sự thay đổi hướng của chọn lọc tự nhiên
CLTN là nhân tố chính làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1
hướng xác định. CLTN chỉ tác động lên kiểu hình phenotype mà genotype biểu hiện thông
qua đó làm thay đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể đó. Áp lực chọn lọc tự nhiên
có thể mạnh làm thay đổi tần số alen qua 1 vài thế hệ hoặc thay đổi qua nhiều thế hệ.
(Các ví dụ cụ thể cho từng cái mọi người xem ở slide bài giảng nhé, dài quá nên tớ ko đánh
hết ra được)

Câu 8: Trình bày khái niệm về đấu tranh sinh tồn của Đacuyn. Phân tích các sai
lầm trong quan điểm đấu tranh sinh tồn của Đacuyn.
Trả lời
 Khái niệm
 Cá thể sinh vật chịu tác động của các nhân tố môi trường (thúc ăn, nơi ở, khí hậu …),
sinh vật muốn tồn tại phải đấu tranh để tồn tại
 Cá thể là một đơn vị sống sót trong chọn lọc.
 Đấu tranh sinh tồn là đấu tranh giữa cá thể với môi trường (điều kiện vô sinh, hữu sinh
gồm mọi thành phần trong quần xã) để tồn tại.
 Đấu tranh trong loài là gay gắt nhất, điều kiện khắc nghiệt thì đấu tranh càng gay go
khốc liệt.
VD: Cừu đực cạnh tranh giành con cái trong mùa sinh sản
 Phân tích các sai lầm trong quan điểm đấu tranh sinh tồn của Đacuyn.
 Đấu tranh cùng loài không phải gay gắt nhất. Có đấu tranh cùng loài nhưng trong thực
tế các cá thể trong loài còn có các hiện tượng như:
- Tự thiết lập trạng thái cân bằng
VD: Cá hấp đá biển (bên trái) thường bám và hút máu cá Hồi
- Trong loài còn hỗ trợ nhau tồn tại
VD: Chó sói bắt mồi cho con non, con mang thai ăn.
16
17 _ Những cá thể có mức trung bình của tính trạng có tần suất lớn
_ Những cá thể có sai lệch mức trung bình có tần số thấp dần
_Những cá thể sai lệch quá nhiều bị đào thải. Chỉ có sai lệch nằm trong phạm vi mức phản
ứng mới tồn tại.
Ví dụ : Loài hoa thích nghi với thụ phấn nhờ côn trùng có kích thường tràng phù hợp với
chiều dài vòi của sâu bọ nhất định. Hoa ko có tràng phù hợp bị đào thải, sâu bọ không có
kích thước bộ phận lấy mật phù hợp bị đào thải.
2. Chọn lọc vận động( định hướng)
_ Chọn lọc dẫn đến xuất hiện tính trạng thích nghi mới
_ Điều kiện môi trường thay đổi có định hướng  Cá thể có tính trạng phù hợp sống sót.
_ Cá thể có thay đổi ngược chiều bị đào thải.

động của
chọn lọc ổn
f

X
18

Ví dụ: Sự tiêu giảm cánh của sâu bọ trên hải đảo.
Quần đảo Kerguelen trong 8 loài ruồi  7 loài không có cánh.
Đảo Madere trong số 550 loài cánh cứng  200 loài không bay được. Các loài thân thuộc
với chúng trên đất liền đều bay được.
3. Chọn lọc phân cắt (tách li):
_ Loại bỏ dạng trung gian, giữ lại hai kiểu ở biên.
_ Điều kiện môi trường thay đổi trở nên không đồng nhất  cá thể mang đặc điểm trung gian
đào thải, cá thể thích ứng theo từng vùng bị phân cắt thì tồn tại.

ẩn h
ình thái
Giữa 2 loài khác nhau có sự khác biệt về hình thái, tức là có sự gián đoạn hình thái, loại
tính trạng quy định một đặc điểm hình thái ở loài này không có ở loài khác, điều này nghĩa
là có sự đứt quãng về một tính trạng nào đó – sự đứt quãng đó phải đủ lớn (đủ đáng kể)
để trở thành tiêu chuẩn phân chia loài.
- Tiêu chu
ẩn địa lý
– sinh thái
Trường hợp đơn giản là 2 loài thân thuộc chiếm 2 khu phân bố riêng biệt. Trường hợp
phức tạp hơn là 2 loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau
hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện sinh thái (hay ổ sinh thái) nhất
định. Sự ngăn cách địa lý và sự ngăn cách ổ sinh thái trở thành tiêu chuẩn để phân chia
các loài với nhau.
- Tiêu chu
ẩn sinh lý
– hoá sinh
Dựa vào các đặc điểm sinh lý – hóa sinh bên trong cơ thể khác biệt nhau mà người ta phân
biệt loài này với loài khác. Có thể coi đây là một tiêu chuẩn hình thái bên trong cơ thể. Ví
dụ như dựa vào khả năng chịu nhiệt của protein của các loài, trình tự phân bố các axit
amin trong prôtêin, mức độ giống và khác nhau giữa các chuỗi axit amin có đủ lớn hay
không để phân chia loài này với loài khác.
- Tiêu chu
ẩn di truyền

Giữa 2 loài có sự cách li sinh sản với nhau, do đó dẫn đến cách li di truyền, biểu hiện ở
nhiều mức độ là: cách li trước thụ tinh (tập tính khác nhau, thời gian thành thục sinh dục
khác nhau) và cách li sau thụ tinh (chết phôi, con lai bất thụ) v.v
M


ẩn sinh lý tế bào, hoá sinh. Đối với các lo
ài
th
ực vật, động vật bậc cao phải đặc biệt chú ý ti
êu chu
ẩn di truyền. Trong nhiều trường
h
ợp phải phối hợp nhiều ti
êu chu
ẩn mới có thể xác định
chính xác.các loài thân thu
ộc. Câu 11: Nêu một số định nghĩa về loài và phân tích vai trò của các
hình thức cách ly trong quá trình hình thành loài.
Một số định nghĩa về loài (có 4 định nghĩa)
- Theo K.M.Zavatski (1962)
Loài là dạng cơ bản tồn tại, là tổ chức đặc biệt của sinh giới trên mức cá thể, phạm
vi chọn lọc tự nhiên, tự sinh sản, tồn tại lâu dài, là đơn vị tiến hóa
- Theo E.Mayr (1968)
Loài là hệ thống quần thế, giống nhau về hình thái, sinh lý và đặc điểm di truyền,
biệt lập sinh sản với hệ thống khác có đặc điểm tương tự
 Nhấn mạnh về cách ly sinh sản
- Theo A.V.lablocop (1977)
Loài là tổng thể cá thể, có các tính trạng chung, chiếm khu phân bố chung, thống
nhất ở khả năng giao phối hữu thụ.

Có 2 trường hợp khác biệt:
+ Khác biệt giữa các loài: Nguyên nhân của cách ly di truyền là sự không phù hợp
về đặc điểm hình thái, giải phẫu cơ quan sinh dục, sai khác giữa tập tính hoạt động
sinh dục, sự không phù hợp về vật chất di truyền.
+ Khác biệt trong loài: Đây là sự tích lũy những sai khác trong quá trình phân hóa
của quần thể gốc dưới tác dụng của CLTN, đặc biệt là trong hình thành loài bằng
con đường cách ly địa lý hay cách ly sinh thái.
Kết quả là các dạng thích nghi hơn được bảo vệ, không lai với các dạng khác và
tách khỏi quần thể gốc.

Câu 12: Nêu hiện tượng và cơ chế của một số phương thức hình thành loài
mới. Cho ví dụ về mỗi phương thức hình thành loài nêu trên?
Trả lời:
1. Hiện tượng hình thành loài mới:
+ Quan điểm của Lamac: Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung
gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
+ Quan điểm của ĐacUyn: Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng
trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.
+ Quan điểm hiện đại: Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử cải biến thành
phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới,
cách ly sinh sản với quần thể gốc.

2. Các phương thức và cơ chế hình thành loài mới: (tạm chia làm 3 hình thức,
theo thầy là 2, hình thức c nằm trong hình thức b)
a. Hình thành loài khác địa vực cư trú (hay Hình thành loài bằng con đường
địa lý):
22 - Phổ biến ở cả động vật và thực vật: Ở thực vật, các chủng thực vật hoang dại

23

- Thường gặp ở thực vật, thường ở thực vật tự thụ phấn, ít gặp ở động vật (vì:
động vật có sự cách li sinh sản chặt chẽ, sự đa bội hóa thường gây rối loạn
giới tính)
- Lai xa: là lai giữa các loài khác nhau, ví dụ: Ngựa cái “chén” Lừa đực đẻ ra
con La. Ngựa đực “xơi” Lừa cái đẻ ra con Hinny (Quyết đề). Con lai bất
thụ, không sinh sản hữu tính được. Nguyên nhân:
+ Bộ NST của 2 loài bố mẹ trong con lai xa khác nhau
+ Con lai không hình thành được cặp NST đồng dạng trong kỳ đầu giảm
phân I  Trở ngại phát sinh GT
+ Sự không tương hợp giữa TBC và nhân của TB con lai xa .
- Khắc phục: Đa bội hóa con lai tạo thể song nhị bội, có thể sinh sản hữu tính
 hình thành loài mới.
Vd: Hình thành song nhị bội ngoài Tự nhiên Lưu ý với câu này:
1. Hiểu được khái niệm Loài là gì? Một số định nghĩa về loài?
2. Vai trò của các hình thức cách ly trong hình thành loài mới?
Tham khảo: Bài giảng Lý thuyết tiến hóa (Tr45-46-47)
3. Thể song nhị bội là gì?

24

Câu 13: Nêu khái niệm chung về tiến hóa song song, các hình thức cơ bản của
nó? Ví dụ cho từng hình thức?
TL:
1. Khái niệm.
 Trong tự nhiên khi có sự biến đổi di truyền của loài này bởi áp lực của chọn lọc sẽ dẫn


các nhà phân loại trên thế giới mô tả được khoảng 11.000 loài (chiếm từ 10 đến 30% các
loài có trên thế giới), và như vậy, để có thể mô tả hết các loài trên thế giới (ước tính 10 đến
30 triệu loài) dự kiến phải tốn từ 750 năm đến 2.570 năm, trong khi đó có nhiều loài đã bị
tuyệt chủng trước khi chúng được mô tả và đặt tên.Kiến thức của chúng ta về số lượng loài là
chưa chính xác do nhiều loài khó thấy còn chưa được phân loại học chú ý. Một vùng rùng
mưa miền núi hẻo lánh nằm giữa Việt Nam và Lào vừa mới được các nhà sinh học khảo sát
trong thời gian gần đây. Một điều kỳ diệu đã xảy ra, tại đây họ đã phát hiện được 5 loài thú
mới cho khoa học đó là Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Sao La (Pseudoryx
nghetinhensis), Bò sừng xoắn Tây Nguyên (Bos sauveli), Mang Trường Sơn (Muntiacus
truongsonensis) và Mang lá (Muntiacus rooseveltorum).
2. Đa dạng di truyền
Thể hiện sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong một quần thể và giữa các quần thể với
nhau. Đa dạng di truyền trong nội bộ loài thường là kết quả của tập tính sinh sản của các cá
thể trong quần thể. Một quần thể là một nhóm các cá thể giao phối với nhau và sản sinh ra
con cái hữu thụ. Một loài có thể có một hay vài quần thể khác nhau. Một quần thể có thể chỉ
gồm một số ít cá thể hay có thể có hàng triệu cá thể.Các cá thể trong một quần thể thường rất
khác nhau về mặt di truyền. Sự đa dạng về bộ gen có được do các cá thể có các gen khác
nhau, gen là một đơn vị di truyền cùng với những chromosome được đặc trưng bởi những
protein đặc biệt. Các dạng khác nhau của gen được gọi là allen và những sự khác biệt nảy
sinh qua đột biến, là những sự thay đổi xảy ra trong DNA, đơn vị cấu thành nhiễm sắc thể
của cá thể. Sự khác biệt của các allen trong gen có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh lý
của các cá thể một cách khác nhau. Tổng số các sắp xếp của gen và allen trong quần thể được
coi là quỹ gen (gene pool), trong khi một tổ hợp nào đấy của gen và allen trong bất kỳ cá thể
nào thì được gọi là kiểu di truyền (genotype). Kiểu hình (phenotype) của một cá thể nói lên
các đặc điểm về hình thái, sinh lý, sinh hoá là kết quả của biểu hiện kiểu gen trong một môi
trường nhất định. Sai khác di truyền cho phép các cá thể thích ứng với những thay đổi của
môi trường. Nhìn chung, các loài quí hiếm ít có sự đa dạng di truyền hơn các loài có phân bố
rộng và kết quả là chúng dễ bị tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường thay đổi
3. Đa dạng quần xã và hệ sinh thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status