Tài liệu Luận văn:CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ doc - Pdf 10

Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI SACOMBANK- CẦN THƠ

2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) 5
2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 7
2.1.3. Những vấn đề cơ bản về chiến lựợc 7
2.1.4. Công cụ sử dụng để lựa chọn chiến lược 12
2.2. Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: Tổng quan về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín- Cần Thơ 14
3.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Cần Thơ 14
3.1.1. Quá trình hình thành 14
3.1.2. Chức năng hoạt động của chi nhánh 14
3.1.3. Cơ cấu tổ chức 15
3.2. Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2005-2007 16
3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 16
3.2.2. Thuận lợi và khó khăn 19
Chương 4:Phân tích hoạt động tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động
tín dụng cho DNV&N tại Sacombank Cần thơ 22
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
3

4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của DNV& N gđ 2005- 2007 22
4.1.1. Doanh số cho vay của DNV& N giai đoạn 2005-2007 22
4.1.2. Doanh số thu nợ của DNV& N giai đoạn 2005-2007 23
4.1.3. Dư nợ cho vay của DNV& N giai đoạn 2005-2007 25
4.1.4. Nợ xấu của DNV& N giai đoạn 2005-2007 26
4.1.5. Đánh giá hoạt động tín dụng của DNV& N gđ 2005-2007 27
4.2. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động tín dụng cho DNV&N 29

DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 17
Bảng 2: Doanh số cho vay DNV&N 22
Bảng 3 : Doanh số thu nợ của DNV&N 23
Bảng 4: Dư nợ cho vay của DNV&N 25
Bảng 5: Nợ xấu của DNV&N 26
Bảng 6: Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNV&N 27
Bảng 7: Dự kiến doanh số cho vay DNV&N 29
Bảng 8: Dự kiến dư nợ cho vay DNV&N 29
Bảng 9: Dự kiến huy động vốn của DNV&N 29
Bảng 10 : Số lượng DNV&N tại Thành Phố Cần Thơ 35
Bảng 11 :Giá trị sản xuất công nghiệp tại TP Cần Thơ 36
Bảng 12: Quy mô vốn sản xuất kinh doanh tính bình quân cho một doanh nghiệp
theo thành phần kinh tế 37
Bảng 13:Dư nợ cho vay của DNV&N của các ngân hàng 40


Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
6

Chương 1


Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
7

1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Sacombank chủ yếu đẩy mạnh cho vay nhỏ lẻ, nên thị trường các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng mục tiêu của ngân hàng. Đề tài “Chiến lược
phát triển hoạt động tín dụng và dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Sacombank- cần thơ” đẩy mạnh hoạt động tín dụng vào đối tượng khách hàng
mục tiêu, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng và dịch vụ đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín –
chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm gần đây (2005 – 2007) để thấy rõ được xu hướng
hoạt động của ngân hàng. Đồng thời kết hợp với tình hình chung của nền kinh tế
và sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Cần Thơ để đề
ra những chiến lược phát triển hoạt động tín dụng, dịch vụ cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới – thời kỳ kinh tế hội nhập.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động kinh doanh của Sacombank trong 3 năm 2005-2007,
đánh giá doanh thu, lợi nhuận đạt được so với chỉ tiêu đề ra.
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay của Sacombank- Cần Thơ đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 3 năm 2005, 2006, 2007 thông qua các chỉ tiêu
về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn …
- Phân tích SWOT để đưa ra các chiến lược nhằm phát triển hoạt động tín
dụng và dịch vụ cho DNV&N
1.3. Câu hỏi nghiên cứu

Chuyên ngành: Tài chính – tín dụng K28, khoa Kinh tế, Đại Học Cần Thơ.
Đề tài phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2004-
2006. Người viết còn đi sâu phân tình hình tín dụng theo thời gian, theo thành
phần kinh tế và theo mục đích sử dụng vốn. Qua đó tác giả đã dùng các chỉ tiêu
đánh giá khá chi tiết về hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, những
nhiệm vụ cần làm trong thời gian tới của ngân hàng thì đề tài chưa nghiên cứu
một cách cụ thể.
2. Luận văn tốt nghiệp: ”Chiến lược thâm nhập thị trường hộ kinh doanh cá
thể của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ”.Quy mô 98 trang.
Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Bình
Chuyên ngành: Tài chính- tín dụng K29, Khoa kinh tế, Đại Học Cần Thơ.
Đề tài đánh giá khá tốt môi trường kinh doanh của ngân hàng, phân tích cặn kẽ
các đối thủ cạnh tranh là các ngân hàng quốc doanh, các ngân hàng thương mại
trực tiếp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Các chiến lược đưa ra khá phù hợp với
tình hình phát triển của loại hình kinh doanh cá thể tại thành phố Cần Thơ.
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
9

3. Luận văn tốt nghiệp: ”Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương –chi nhánh
Cần Thơ”. Quy mô 77 trang.
Sinh viên thực hiện: Lâm Hồng Sương
Lớp: Tài chính- Tín dụng K28, Khoa kinh tế, Đại Học Cần Thơ.
Bài viết phân tích khá tốt hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng, Tuy nhiên, đề tài chưa nghiên cứu được nhu cầu vốn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay để từ đó đưa ra các giải pháp để ngân
hàng tiếp cận với doanh nghiệp nhiều hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Trong đề tài nghiên cứu của mình, người viết sẽ sử dụng những đề tài trên

2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N)
2.1.1.1. Khái niệm DNV&N
Nghị định 90 định nghĩa DNNVV là “các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá VND 10 tỷ
hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người”.
Nghị định cũng nhấn mạnh: Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của ngành, địa
phương, khái niệm này có thể áp dụng một trong hai tiêu chí hoặc kết hợp cả hai.
Hầu hết các ngân hàng Việt Nam (theo một số khảo sát) cho biết họ tập trung vào
đối tượng khách hàng là DNNVV, mà không nêu rõ các đặc điểm cụ thể của
nhóm khách hàng mà họ hướng tới.
Vấn dề với khái niệm phân loại doanh nghiệp đó là nó quá rộng và quá mơ hồ để
các Ngân hàng có thể lựa chọn làm thị trường mục tiêu.
Các ngân hàng cần có các định nghĩa cụ thể và thực tiễn với mục đích sử dụng
của mình nhằm phân đoạn thị trường và tiếp cận thị trường mục tiêu một cách có
hiệu quả.
2.1.1.2. Vai trò của DNV&N
DNV&N có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống xã hội, cụ thể trên các mặt sau:
- Các DNV&N có vị trí rất quan trọng ở chỗ chúng chiếm đa số về mặt số
lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng tăng mạnh
- Các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị
trường do lợi thế của quy mô nhỏ là: năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh
doanh; cùng với sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa, mềm dẻo, hòa nhịp
với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. DNV&N góp phần giải quyết một số lớn
việc làm cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói,
giảm nghèo.
- Các DNV&N có vai trò to lớn trong sự tăng trưởng kinh tế, góp phần
tăng GDP của đất nước. DNV&N đóng vai trò lưu thông hàng hóa và cung cấp
dịch vụ, là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa cho các doanh nghiệp lớn.
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

trở bởi hồ sơ, thủ tục khá phức tạp.
Phần lớn công nghệ do các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang sử dụng đã lạc
hậu hàng chục năm, có khi vài chục năm. Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm
làm ra không thể đáp ứng được mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng cạnh tranh, đến việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
12

Kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cũng như tay nghề của lực lượng lao động
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay được đánh giá là thấp so với nhu
cầu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường phải chịu thiệt thòi, phải gánh chịu
những thông lệ và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trường trong nước;
khả năng tiếp xúc thương mại, tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế rất
khó khăn; điều kiện tiếp cận với thông tin về pháp luật, thị trường, tiến bộ công
nghệ còn hạn chế.
2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.1.2.1. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng
đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng.
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn= Dư nợ / Tổng nguồn vốn *100%
2.1.2.2. Hệ số thu nợ. Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và
doanh số thu nợ.
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay * 100%
2.1.2.3. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này thường nói lên chất
lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất
định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất

mục tiêu
và chiến
lược hiên
tại
Thực hiện việc
kiểm soát bên
ngoài để xác
định cơ hội và
đe d
ọa trực tiếp

Thực hiện
mục tiêu
dài hạn
Thiết lập
những mục
tiêu hàng
năm

Phân
phối các
nguồn tài
nguyên

Đo lường
và đánh
giá thành
tích

Xét lại


2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh

Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược
a). Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh doanh của ngân hàng là hoàn cảnh mà trong đó ngân
hàng hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị ảnh hưởng, chi phối
bởi hòan cảnh này. Phần lớn trong các yếu tố đó và tác động của chúng thường
mang tính khách quan, khó kiểm soát và thích nghi với chúng.
- Yếu tố chính trị, pháp luật: Hoạt động của ngân hàng chịu sự giám sát
chặt chẽ về phương diện pháp luật hơn các ngành khác. Các chính sách tác động
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Chính sách cạnh tranh, phá sản,
sát nhập, các quy định về cho vay, bảo hiểm, dự phòng rủi ro và các chính sách
về tiền tệ, tài chính, tỷ giá
- Yếu tố kinh tế: Yếu tố này tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ
lao động, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành kinh doanh, ngoại
thương…
- Yếu tố văn hóa, xã hội : Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
15

chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền
văn hoá cụ thể. Sự tác động của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài
hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được.
- Yếu tố công nghệ: Do sản phẩm của ngân hàng là các dịch vụ vô hình
không phải là sản phẩm cụ thể có thể cầm nắm được, nên tình hình chung về
công nghệ là máy in, máy fax, máy poto có chất lượng tốt, trong quá trình sử
dụng không bị lỗi…Tuy nhiên, ngân hàng còn phải đầu tư về mặt quản lý dữ liệu

trường liên ngân hàng cũng là nhà cung ứng vốn khi ngân hàng có nhu cầu vay
vốn. Nhà cung ứng quan trọng tiếp theo là ngân hàng trung ương, chính sách thắt
chặt hay nới lỏng tiền tệ đều ảnh hưởng đến ngân hàng thương mại.
- Đối thủ tiềm ẩn mới: Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh
mà ta có thể gặp trong tương lai. Mặc dù không phải bao giờ ngân hàng cũng gặp
phải những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới. Song nguy cơ đối thủ mới hội nhập
vào ngành sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Do
đó, cần phải dự đoán được các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự
xâm nhập từ bên ngoài để bảo vệ vị thế cạnh tranh của ngân hàng.
- Sản phẩm thay thế: Các dịch vụ ngân hàng bị thay thế là ít có, nhưng
trong chừng mực nào đó vẫn có xuất hiện những thị trường và những khuynh
hướng khách hàng thay vì sử dụng những dịch vụ của ngân hàng, họ sẽ đầu tư
vốn vào:
- Khuynh hướng đầu tư vào thị trường bất động sản.
- Khuynh hướng tự tài trợ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu thay vì đi
vay ngân hàng.
c). Phân tích môi trường bên trong
Việc phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ của ngân hàng nhằm xác
định rõ ưu điểm và nhược điểm của ngân hàng. Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm
giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Vì vậy, nhà
quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ
yếu sau:
-Các yếu tố của nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan
trọng đối với sự thành công của ngân hàng. Vì chính con người thu thập dữ liệu,
hoạch định mục tiêu, lựa chọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của ngân
hàng và để có kết quả tốt thì không thể thiếu những con người làm việc hiệu quả.
- Yếu tố nghiên cứu phát triển: Nỗ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp
ngân hàng giữ vai trò vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho ngân hàng
tụt hậu so với các ngân hàng đầu ngành. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ
Hình 3: Mô hình ma trận SWTO
Cơ hội (O) Đe doạ (T)
Điểm mạnh (S) S + O Sử dụng điểm
mạnh để tận dụng
những cơ hội
S + T Sử dụng điểm
mạnh để hạn chế/ né
tránh đe dọa
Điểm yếu (W)
W + O Khai thác cơ
hội để lấp chỗ yếu kém
Khắc phục điểm yếu để
tận dụng được cơ hội
W + T Khắc phục điểm
yếu để giảm bớt nguy
cơ.
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
18

2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp là những số liệu thu thập từ các hồ sơ xin vay vốn của các
doanh nghiệp, hồ sơ xin bảo lãnh, các dịch vụ tư vấn kế hoạch kinh doanh của

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
19

Chương 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CẦN THƠ
3.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Cần Thơ
3.1.1. Quá trình hình thành
Sacombank Chi nhánh Cần Thơ là chi nhánh của ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long trên
cơ sở sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng. Ngân hàng ra đời
đúng vào thời điểm thống đốc ngân hàng nhà nước có chỉ thị thực hiện củng cố,
chấn chỉnh hoạt động của ngân hàng TMCP nông thôn và đô thị.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ chính thức đi
vào hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:
► Công văn số 2583/UB ngày 13/9/2001 về việc ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương tín được mở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ.
► Quyết định số 1325/QĐ – NHNN, ngày 24/10/2001 của Thống đốc ngân
hàng nhà nước chuẩn y việc sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng
và ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
► Quyết định số 280/2001 QĐ – HĐQT, ngày 25/10/2001 của HĐQT ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ
theo giấy phép kinh doanh số 5703000023.01 ngày 25/10/2001 của Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Cần Thơ.
Ngày 26/03/2002 theo quyết định số 102/2002/QĐ – HĐQT của Chủ tịch
Hội đồng quản trị Sacombank chi nhánh Cần Thơ dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan
Đình Phùng về 34A2 Khu Công nghiệp Trà Nóc trực thuộc phường Bình Thủy.
3.1.2. Chức năng hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng phù hợp theo quy định của NHNN và quy định về phạm vi hoạt động được
phép của chi nhánh, các quy định của ngân hàng liên quan đến từng nghiệp vụ;

Hình 4: Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng hành chánh, tổng hợp

GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
P.GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
Phòng Doanh

Nghiệp
Phòng Cá
Nhân
Phòng Hỗ
Trợ
Phòng Kế
Toán & Quỹ
Phòng Hành
Chánh
Bộ phận tiếp
thị DN
Bộ phận tiếp

- Phòng cá nhân: phụ trách mảng khách hàng là cá nhân, chức năng, nhiệm vụ
giống như phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng khách hàng là cá nhân.
-Phòng hỗ trợ: quản lý tín dụng , và thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
- Phòng kế toán và quỹ: quản lý công tác kế toán an toàn kho,quỹ tại chi nhánh
- Phòng hành chánh Quản lý công tác hành chánh, nhân sự, công tác IT
- Phòng giao dịch :Sacombank Cần Thơ có 4 phòng giao dịch trực thuộc sau:
1. Phòng giao dịch Ninh Kiều – 99 Võ Văn Tần,Tân An, quận Ninh Kiều
2. PGD Cái Khế - Lô K, Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều
3. Phòng giao dịch 3 tháng 2 – 174B đường 3/2, Hưng Lợi, quận Ninh Kiều
4. Phòng giao dịch Thị Trấn Thốt Nốt – 314 Quốc lộ 91, ấp Long Thạnh A,
thị trấn Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, cơ cấu này mới được điều
chỉnh và áp dụng thực hiện vào tháng 10 năm 2007, trong thời gian đầu còn gặp
nhiều trở ngại nhưng nhìn chung sau 6 tháng hoạt động đã đi vào ổn định. Hoạt
động của chi nhánh theo cơ cấu trên mang tính chuyên môn hóa cao, các phòng
ban có nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, đây chính là thế mạnh của ngân hàng. Đặc biệt,
phòng doanh nghiệp đựợc tách riêng ra, công tác tiếp thị, thẩm định được thực
hiện một cách chuyên nghiệp hơn hướng về khách hàng là các DNV&N là nhiệm
vụ quan trọng mà ngân hàng đã và đang thực hiện.
3.2. Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2005-2007
3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007

Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
22
Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007

62.140

81.195

99.360

19.055

18.165

- Thu lãi tiền gửi tại các tổ
chức tín dụng
102

343

373

241

30

2. Thu nhập ngoài lãi 1.941

3.741

4.350

1.800


62

II. Tổng chi phí
54.628

72.858

88.832

18.230

15.974

1. Chi trả lãi 48.866

65.180

80.219

16.314

15.039

- Lãi điều hoà vốn 30.016

41.930

46.996

11.914


46

- Chi các hoạt động khác 81

383

258

302

-125

- Chi điều hành 5.312

6.879

7.902

1.567

1.023

- Nộp thuế và các phí 71

82

73

11


Phân tích tổng thu nhập
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007 đều tăng. Tốc độ tăng
trưởng của doanh thu và chi phí là tương đối bằng nhau, tốc độ tăng trưởng của
lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của DT và CP.
Năm 2006 doanh thu tăng 32.87% so với năm 2005, năm 2007 tăng chậm
lại đạt 22.05% do lãi suất năm 2007 tăng cao vì vậy các khoản vay tiêu dùng
giảm dần.
* Năm 2006 tốc độ tăng của thu nhập từ lãi cao đã góp phần làm cho thu
thập của toàn Sacombank Cần Thơ tăng vì vậy nguồn thu từ lãi là yếu tố quan
trọng và quyết định nhất. Với tỷ lệ tăng trưởng của nguồn thu từ lãi là 31% tương
ứng 19.296 triệu đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn thu nhập tăng
lên là 91.58%, thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn là 8,42%.
* Năm 2007 tỷ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập giảm 10% so với năm
2006 và đạt tỷ lê 22,05% tương ứng với doanh số tăng lên là 18.805 triệu. Nguồn
thu từ lãi năm 2007 vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn
95,82%, thu từ phí là 4,18% trong tổng thu nhập tăng lên của Sacombank.
Phân tích tổng chi phí
Tốc độ tăng trưởng của chi phí và thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà quản trị. Nếu tốc độ tăng trưởng của chi phí cao hơn doanh thu sẽ
kìêm hãm tốc độ tăng lợi nhuận của tổ chức đó.
Giai đọan 2005-2007 Tốc độ tăng chi phí tương đương với tốc độ tăng
của doanh thu và tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận đây là một trong những
điểm yếu mà Sacombank Cần Thơ cần phải khắc phục trong hoạt động kinh
doanh. Một trong những nguyên nhân làm cho chi phí tăng là tình hình huy động
vốn tăng bênh cạnh đó lạm phát tăng cao trong giai đọan 2005-2007 mà đặc biệt
là năm 2007 lạm phát lên tới hai con số do đó lãi suất huy động tăng cao làm cho
chi phí tăng mạnh.
Trong cơ cấu chi phí của ngân hàng thì khoản chi phí trả lãi chiếm tỷ
trọng cao bởi vì hoạt động của ngân hàng là huy động vốn để cho vay. Do đó chi

hiệu quả hơn, hạn chế được rủi ro. Như quyết định 493, 457/2005 … đã khuyến
khích việc mở rộng, triển khai các nghiệp vụ ngân hàng mới phù hợp với nền
kinh tế,đảm bảo được an toàn trong hoạt động.
Sacombank Cần Thơ luôn được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của
ngân hàng cấp trên, đặc biệt là vốn điều chuyển giúp chi nhánh đáp ứng tốt nhu
cầu vay vốn của khách hàng kịp thời. Mặt khác, ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín có lượng vốn dồi dào, là ngân hàng TMCP có vốn điều lệ cao nhất
Việt Nam hiện nay.
Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng DNV&N tại Sacombank- Cần Thơ

GVHD: Th.s Thái Văn Đại SVTH: Trần Thị Hồng Vân
25

Khi Thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhu
cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là rất lớn. Chính vì thế
mà cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động của chi nhánh ngày càng có điều kiện phát
triển hơn nữa.
Sacombank Cần Thơ được hình thành trên cơ sở sáp nhập ngân hàng
TMCP nông thôn Thạnh Thắng, kế thừa mạng lưới hoạt động khá tốt và một
lượng khách hàng khá lớn, cộng thêm uy tín và kinh nghiệm hoạt động của hệ
thống Sacombank đã tạo thuận lợi ngay từ buổi đầu hoạt động.
Hiện nay Sacombank chủ động triển khai phần mềm lõi Corebanking - T24
trị giá 4 triệu USD do công ty Temenos, Thụy Sỹ thực hiện. Công nghệ này sẽ
tạo điều kiện để ngân hàng triển khai các sản phẩm dịch vụ hiện đại hơn, tạo sự
an toàn, chính xác trong giao dịch. Từ đó uy tín của Sacombank chắc chắn sẽ
tăng lên.
3.2.2.1. Những khó khăn
Mặc dù Sacombank Cần Thơ có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển hoạt
động nhưng cũng còn tồn tại nhiều hạn chế, khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status