Năm h
ọc
2010 - 2012
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đ
ề tài:
“Đ
ẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH SHINHAN VINA”
Tác gi
ả: Đinh Văn Thiện
Giáo viên hư
ớng dẫn : PGS. TS. Ho
àng Trần Hậu
Hà N
ội, tháng
11 năm 2011
L
ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương tr
ình cao h
ọc và hoàn thành luận văn này, tôi đ
ã nh
ận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy cô giáo, Ban lãnh
đ
ạo và các bạn đồng
nghiệp của Ngân hàng Liên doanh Shinhan Vina và các thành viên trong gia đ
ình.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các giáo sư, tiến sỹ, các thày, cô giáo của Đại Học
Quốc gia Hà Nội và Đại học Nantes, Pháp đ
Lu
ận văn n
ày nghiên cứu hoạt
đ
ộng
huy đ
ộng vốn của Ngân h
àng Liên doanh Shinhan
Vina (SVB), s
ử dụng các số liệu về tốc độ tăng trưởng,
quy mô và cơ c
ấu vốn huy động, nhằm
m
ục đích đưa ra các giải pháp khả thi và kiến nghị thiết thực để đẩy mạnh hoạt động huy động
v
ốn của SVB. S
ố liệu đ
ược thu thập từ các Báo cáo Tài chính, Báo cáo Tổng kết Hoạt động của
SVB và một số NHTM. Số liệu cũng được tập hợp trên cơ sở thăm dò ý kiến của khách hàng
g
ửi tiền.
Các phương pháp nghiên c
ứu như tổ
ng h
ợp
, phân tích, so sánh và phương pháp bi
ểu
đ
ồ được sử dụng. Luận văn đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của SVB, những kết
quả đạt được những vấn đề tồn tại, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt
ối cảnh nghiên cứu
2.Lý do nghiên c
ứu
3.M
ục ti
êu nghiên cứu
4.Câu h
ỏi nghi
ên cứu
5.Đ
ối tượng và phạm vi nghiên cứu
6.Gi
ả thuyết nghiên cứu
7.Phương pháp nghiên c
ứu
8. K
ết cấu của luận văn
1
1
2
3
3
3
3
4
4
Chương I: HO
ẠT ĐỘNG
HUY Đ
ỘNG VỐN CỦA CÁC NHTM
ếu tố khách quan
14
1.3.2 Nhóm y
ếu tố chủ quan
15
Chương II: TH
ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SVB
18
2.1 Gi
ới thiệu về SVB
18
2.1.1 L
ịch sử h
ình thành và phát triển c
ủa SVB
18
2.1.2 Cơ c
ấu tổ chức của SVB
18
2.1.3 Mạng lưới hoạt động của SVB
20
2.1.4 Khái quát ho
ạt động
kinh doanh c
ủa SVB
20
2.2. Th
ực trạng hoạt động huy động vốn của SVB
26
2.2.1 Gi
37
2.3.3 M
ạng lưới ngân hàng
39
2.3.4 Các ho
ạt động truyền thông
40
2.3.5 Phân tích SWOT v
ề hoạt động huy động vốn của SVB
41
Chương III: GI
ẢI PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠ
T Đ
ỘNG HUY ĐỘNG VỐN
C
ỦA SVB
46
3.1 Đ
ịnh hướng hoạt động huy động vốn của SVB
46
3.2 Gi
ải pháp để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của SVB
46
3.2.1 Đa d
ạng hóa các sản phẩm dịch vụ
46
3.2.2 Áp d
ụng chính sách lãi suất huy động l
inh ho
ạt
DANG M
ỤC
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
PH
ẦN MỞ ĐẦU
1. B
ối cảnh nghi
ên cứu
Ngân hàng Shinhan Vina (SVB) là ngân hàng liên doanh gi
ữa Ngân h
àng Shinhan, Hàn
Qu
ốc v
à Ngân hàng T
MCP Ngo
ại th
ương Việt Nam.
SVB đư
ợc th
ành lập năm 1993, với sứ
m
ệnh l
à tăng cường quan hệ ngoại giao, xúc tiến quan hệ thương mại, đẩy mạnh hoạt động đầu
tư gi
ữa Hàn Quốc và Việt Nam. Hoạt độ
ng ch
ủ yếu của SVB
là huy đ
ộng vốn từ các tổ chức
ư Samsung, Daewoo, LG, Hyundai, Posco, Doosan là những
khách hàng l
ớn của Ngân h
àng. Đồng thời, Ngân hàng cũng huy động được vốn bằng
n
ội tệ
và
các lo
ại ngoại tệ khác của các doanh nghiệp n
ày qua doanh thu c
ủa họ. Nh
ững năm gần đây,
SVB đ
ã thu hút được
m
ột số
khách hàng là các cá nhân và các doanh nghi
ệp
Vi
ệt Nam.
Tuy
nhiên, nhóm khách hàng này ch
ỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số
khách hàng c
ủa Ngân hàng.
Nói chung, nhóm khách hàng có y
ếu tố H
àn Quốc chủ yếu
m
ở t
àng trong nước và các
ngân hàng nư
ớc ngoài khác. Do mảng khách hàng truyền thống và đầy tiềm năng của
SVB đ
ã
b
ị chia s
ẻ bởi các NHTM khác, ho
ạt động ngân h
àng nói chung và hoạt động huy động vốn nói
riêng c
ủa
SVB ngày càng khó khăn hơn.
Trong khi đó, th
ị trường tiền tệ của Việt Nam lại không ổn định, tính liên kết và tương trợ
trong hệ thống ngân hàng còn hạn chế, sự cạnh tranh là không lành mạnh, thông tin về thị
trư
ờng thiếu minh bạch, khách hàng giảm sút niềm tin vào chính
sách ti
ền tệ nói chung và vào
h
ệ thống ngân hàng nói riêng. Hơn nữa, nguồn lực về vốn của
n
ền kinh tế
b
ị phân tán qua nhiều
kênh đ
ầu tư khác nhau như đầu tư vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào bất động sản, đầu tư
vào vàng và kim lo
ại quý… Thực tế này l
ốn huy động
c
ủa 100
khách hàng l
ớn
đ
ã chi
ếm
53,6% t
ổng số vốn huy động. Nh
ư vậy, hoạt động huy động
v
ốn của
SVB b
ộc
l
ộ những vấn đề nội tại như t
ốc độ tăng trư
ởng vốn huy động thấp
, cơ c
ấu vốn
huy đ
ộng theo loại tiền huy động còn chưa cân đối
, vốn huy động lại rất phụ thuộc v
ào số dư
ti
ền gửi của một số khách hàng lớn.
2. Lý do nghiên c
ứu
Ho
Ngân hàng là m
ột trong những nhiệm vụ quan trọng
mà H
ội Đồng Quản trị của
SVB giao cho Ban lãnh
đạo của Ngân hàng nghiên cứu và tìm ra
gi
ải pháp. Đó cũng chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tác giả, với tư cách là
m
ột phó Giám đốc, với nhiều năm công tác và phụ trách mảng kinh doanh của
SVB Chi nhánh
Hà N
ội.
Hơn n
ữa
, Chương trình Th
ạc sỹ Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm do Khoa Quốc tế
-Đ
ại
học Quốc gia, Hà Nội và Đại Học Nantes của Pháp cung cấp các khối kiến thức chuyên sâu về
l
ĩnh vực tài chính, ngân hàng vào bảo hiểm
thông qua 22 môn h
ọc của chương trình, với sự
tham gia gi
ảng dạy của các giáo sư, tiến sỹ quốc tế và Việt Nam
. Ch
ọn đề tài về lĩnh vực huy
đ
ộng vốn, tác giả có thể tận dụng được những kiến thức đã học của chương trình để nâng cao
ực trạng
ho
ạt động huy động vốn
c
ủa SVB
nh
ằm
m
ục đích tìm ra các điểm
m
ạnh,
đi
ểm yếu
, cơ h
ội và thách thức đối với
ho
ạt động này. Sau cùng, tác giả đưa ra những
gi
ải pháp khả thi và kiến nghị thiết thực để đẩy mạnh hoạt động h
uy đ
ộn
g v
ốn của SVB
.
4. Câu h
ỏi nghiên cứu
T
ại sao tốc độ tăng trưởng vốn huy động của
SVB th
ấp
ủa SVB.
Ph
ạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong hệ thống
SVB, gi
ới
h
ạn
trong nh
ững năm 2008, 2009, 2010 và chiến lược đến năm 2015
.
6. Gi
ả thuyết nghi
ên cứu
Lu
ận văn có giả thuyết l
à với việc áp dụng các giải pháp kh
ả thi nh
ư gi
ải pháp về
phát tri
ển
m
ạng lưới
giao d
ịch
, áp d
ụng chính sách lãi suất linh hoạt
, đa d
ạng hóa các
s
hàng v
ề sản phẩm và dịch vụ huy động vốn của SVB;
Phương pháp bi
ểu đồ: xây dựng các bảng, biểu dựa trên biến chuỗi thời gian. Sử dụng các
b
ảng
, bi
ểu để phản ánh thực trạng hoạt động huy động vốn của SVB.
Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích nh
ững yếu tố ảnh h
ưởng đến hoạt động huy
đ
ộng vốn của các NHTM, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của SVB qua các năm
2008, 2009 và 2010; so sánh ho
ạt động huy động vốn của SVB với một số NHTM khác; Phân
tích theo mô hình SWOT v
ề hoạt động huy động vốn của SVB.
8. K
ết cấu của luận văn
Ngoài ph
ần mở đầu v
à phần kết luận, luận văn gồm có ba chương
Chương I: Ho
ạt động huy động vốn của các NHTM
Chương II: Th
ực trạng hoạt động huy động vốn tại SVB
Chương III: Gi
ải pháp để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của SVB
Chương I
HO
ặc thù trong các nền văn hóa, phong tục, tập
quán hay lu
ật lệ của các quốc gia, do tính đa dạng của các loại hình ngân hàng, do
tính ph
ức tạp
c
ủa
các nghi
ệp vụ ngân hàng,
do c
ả sự thay đổi thường xuyên của các nghiệp vụ ngân hàng, các
khái ni
ệm về NHTM không ho
àn toàn giống nhau g
i
ữa các quốc gia tr
ên thế giới:
Theo Lu
ật
Ngân hàng c
ủa Đ
ài Loan
, thu
ật ngữ NHTM đ
ược hiểu là một ngân hàng mà các chức n
ăng
chính là nh
ận tiền gửi t
ài khoản phát séc và cấp tín dụng ngắn hạn. Theo Pháp Luật của Mỹ,
NHTM đư
ệ
. Ho
ạt động chủ yếu và thường xuyên là
huy đ
ộng vốn từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân,
r
ồi sử dụng nguồn vốn đã huy động được để
c
ấp tín dụng
cho các khách hàng có nhu c
ầu vay
v
ốn v
à
cung
ứng dịch vụ thanh toán qua t
ài khoản và các d
ịch vụ t
ài chính ngân hàng khác
cho
khách hàng c
ủa m
ình. NHTM luôn lấy
l
ợi nhuậ
n là m
ục
tiêu hàng đ
ầu
c
ta s
ẽ lần lượt xem xét
các nghi
ệp vụ cơ bản này
.
Nhận tiền gửi là nghiệp vụ đầ u tiên của NHTM, nghiệp vụ này ra đời gắn liền với sự phát
tri
ển của các NHTM.
Ti
ền gửi l
à bộ phận quan trọng nhất và thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
ngu
ồn vốn của một NHTM. NHTM mở t
ài khoản và giữ tiền cho các tổ chức và các cá nhân.
Qua đó, NHTM có được nguồn vốn dồi d
ào đ
ể phục vụ cho các hoạt
đ
ộng cho vay v
à đầu tư
.
V
ề mặt pháp lý, n
h
ận tiền gửi là thỏa thuận giữa ngân hàng
-t
ổ chức nhận tiền và khách hàng
-
ngư
ời gửi tiền thông qua hợp đồng tiền gửi về việc người gửi tiền sẽ đưa tiền cho ngân hàng
ột nghiệp vụ quan trọng của các NHTM. Theo Điều 4.14, Luật
các Tổ chức
Tín d
ụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010:
“C
ấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
ch
ức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo
nguyên t
ắc
có hoàn tr
ả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thu
ê tài chính, bao thanh toán,
b
ảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Trong các hình th
ức cấp tín dụng
này, cho vay là hình th
ức
c
ấp tín dụng
ph
ổ biến
nh
ất và
luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong dư nợ tín dụng của một NHTM. Thực hiện nghiệp vụ cho
vay ngh
ĩa là
NHTM s
ử dụng số vốn đã
ạn n
ên lợi nhuận mà các NHTM thu được cũng lớn hơn.
Chiết khấu là việc ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau để ngân hàng ứng trước
m
ột số tiền nhất định theo tỷ lệ để đổi lấy quyền sở hữu các th
ương phiếu, giấy tờ có giá (gọi là
trái quy
ền) do khách h
àng chuyển giao cho ngân hàng với giá cả luôn thấp hơn giá trị thực tế
c
ủa trái quyền đ
ược giao dịch. Chiết khấu có thể
hi
ểu l
à việc mua bán giấy tờ có giá giữa ngân
hàng và khách hàng, theo đó khách hàng cam k
ết chuyển nhượng trái quyền chưa đến hạn thanh
toán cho ngân hàng đ
ể ngân hàng trả cho một số tiền bằng số tiền của thương phiếu trừ đi lợi
t
ức chiết khấu. Chiết khấu
là m
ột hoạt động mang lại lợi nhuận ổn định cho ngân hàng thông
qua lãi suất chiết khấu và phí dịch vụ.
Cho thuê tài chính là m
ột hình thức cấp tín dụng cho khách hàng của NHTM. Tuy nhiên,
không ph
ải NHTM nào cũng được phép thực hiện nghiệp vụ này. Nghiệp
v
ụ này chủ yếu được
phát sinh cho ngân hàng theo th
ỏa thuận
.
Ngoài hai nghi
ệp vụ quan trọng của NHTM là nhận tiền gửi và cấp tín dụn
g, các NHTM
còn th
ực hiện nghiệp vụ cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Theo Điều 4.15, Luật các
Tổ chức Tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài kho
ản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện
d
ịch vụ thanh toán séc, lệnh
chi,
ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán
khác cho khách hàng thông qua tài kho
ản của khách hàng”
.
Trư
ớc đây, phần lớn thu nhập của các NHTM, khoảng 65
-75% là thu nh
ập từ l
ãi; thu nh
ập
t
ừ phí của các NHTM thường chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 20
-25% t
ổng thu nhập của ngân hàng.
Điều này cho thấy, thu nhập của NHTM phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng các khoản
tín d
nhi
ều thu nhập
cho ngân hàng như ho
ạt độ
ng tín d
ụng nhưng
thông qua ho
ạt động cung ứng c
ác d
ịch vụ
, ngân
hàng duy trì
được các khách hàng hiện tại và thu hút thêm các khách hàng mới, từ đó tạo điều
ki
ện cho các hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn.
1.1.3 H
ệ thố
ng các NHTM t
ại Việt Nam
Theo s
ố liệu của N
HNN, đư
ợc công bố tr
ên website: http:/
/www.sbv.gov.vn, tính đ
ến
tháng 6 năm 2011, h
ệ thống ngân h
àng Việt Nam gồm có 5
NHTMNN, 5 NHLD, 5 ngân hàng
ường như các NHTM khác, các ngân hàng này còn phải thực hiện các nhiệm
vụ chính trị, xã hội được Nhà nước giao cho. Các NHTM NN bao gồm Ngân hàng Đầu tư và
Phát tri
ển Việt Nam, Ng
ân hàng Nông nghi
ệp & Phát triển Nông thôn,
Ngân hàng Phát tri
ển
Nhà Đ
ồng bằng
Sông C
ửu long,
Ngân hàng Ngo
ại Thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương
Vi
ệt Nam
… (Ngân hàng Ngo
ại thương và Ngân hàng Công thương đã cổ phần hóa nhưng Nhà
nư
ớc vẫn là chủ sở hữu
chính).
NHTMCP là NHTM đư
ợc tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, do
các c
ổ đông
thành
lập. Hoạt động của NHTMCP cũng giống như hoạt động của các NHTM khác và mục tiêu chủ
y
ếu của ngân hàng là lợi nhuận.
Các c
ch
ỉ đ
ược góp tối đa 50% tổng số vốn. NHLD là một pháp nhân được thành lập và hoạt động tại
Vi
ệt Nam nên các hoạt động của ngân hàng này cũng chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam.
Các NHLD đang ho
ạt động tại Việt Nam gồm có S
hinhanVina Bank, Vidpublic Bank, Indovina
Bank, Vietnam-Russia Bank, Vinasiam Bank.
Ngân hàng 100% v
ốn n
ước ngoài là
NHTM đư
ợc th
ành lập và hoạt động tại Việt Nam theo
pháp lu
ật Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộ
c s
ở hữu nước ngoài
; trong đó ph
ải có một ngân
hàng nư
ớc ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (Ngân hàng mẹ).
Ngân hàng 100% v
ốn nước
ngoài đư
ợc thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ hai
thành viên tr
ở lên.
Đ
ển trong điều kiện cạnh tranh khốc
li
ệt, các ngân h
àng phải đảm bảo được nguồn vồn huy
đ
ộng dồi d
ào, với mức chi phí hợp lý.
T
ổng nguồn vốn củ
a NHTM bao g
ồm những yếu tố chính
như v
ốn tự có,
v
ốn
ti
ền gửi,
v
ốn
đi vay và các ngu
ồn vốn khác.
1.2.1 V
ốn tự có
V
ốn tự có là vốn riêng của ngân hà
ng do các ch
ủ sở hữu đóng góp và được tạo ra trong quá
trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại.
Theo Thông tư s
ố 13/2010/TT
ới hạn khi xác định vốn cấp 2.
V
ốn tự có cung cấp nguồn lực cho ngân h
àng hoạt động
, nh
ất l
à trong thời gian đầu ngân
hàng m
ới đi vào hoạt động. Nó được sử dụng cho việc mua quyền sử dụng đất, xâ
y d
ựng trụ sở
ngân hàng, mua máy móc thi
ết bị, công nghệ. Vốn tự có góp phần không nhỏ vào việc tạo nên
uy tín cho ngân hàng, c
ủng cố niềm tin của khách hàng vào ngân hàng. Vốn tự có là nguồn vốn
có tính
ổn định cao, có thể sử dụng cho những khoản cho vay,
đ
ầu tư dài hạn.
V
ốn tự có còn
quy
ết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hàn
h các ho
ạt động
kinh doanh, huy đ
ộng các nguồn vốn khác và cho vay.
N
ếu hoạt động kinh doanh của ngân
hàng luôn có lãi thì v
ểm tiền gửi và ngân hàng cũng biết trước kỳ hạn trả nợ nhưng thời hạn vay ngắn và lãi suất
thư
ờng
r
ất cao so với các nguồn huy động vốn khác.
Ngoài vi
ệc vay lẫn nhau giữa các NHTM, t
ất cả các tổ chức tín dụng bao gồm các NHTM,
các công ty tài chính đ
ều có thể vay của NHTƯ khi thiếu hụt dự trữ hoặc có khó khăn về thanh
khoản. Các khoản vay này được thự c hiện thông qua hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các
ch
ứng từ có giá, cho vay thế chấp hay ứng tr
ước.
Lãi su
ất cho vay của NHT
Ư bị tác động bởi
tình hình c
ủa thị tr
ường tiền tệ, bởi chính sách tiền tệ đang được áp dụng. Khi NHTƯ thực hiện
chính sách ti
ền tệ thắt chặt, l
ãi suất chiết khấu sẽ tăng lên và ngược lại khi NHTƯ áp dụng
chính sách ti
ền tệ nới lỏng thì lãi suất chiết khấu sẽ giảm suống. Dù NHTƯ áp dụng lãi suất và
phí cho vay cao như th
ế nào đi nữa thì NHTƯ vẫn phải cho NHTM vay khi các NHTM gặ
p khó
khăn v
ề thanh toán
ược các NHTM nhất là những NHTM lớn, có uy tín trên thị trường thực
hi
ện để huy động nguồn vốn với quy mô lớn, với thời hạn d
ài chủ yếu phục vụ cho các hoạt
đ
ộng đầu tư, cho các khoản cho vay tài trợ dự án.
Trong khi đó, phát hành ch
ứng chỉ tiền gửi là
hình th
ức mà ngân hàng sử dụng để huy
đ
ộng
v
ốn ngắn hạn trên thị trường tài chính.
Ngoài ra, v
ốn của các NHTM c
òn có nguồn gốc từ vốn vay từ nước ngoài, vốn tài trợ, vốn
đ
ầu t
ư phát triển, vốn ủy thác đầu tư, vốn hình thành trong quá
trình ho
ạt động của NHTM nh
ư
ti
ền ký quỹ mở L/C, phát hành bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng…
1.2.3 V
ốn t
i
ền gửi
V
đư
ợc trả lãi
v
ới lãi
su
ất rất
th
ấp
so v
ới lãi suất
ti
ền gửi có kỳ hạn.
M
ột số NHTM còn yêu cầu
khách hàng ph
ải duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản hoặc thu phí quản lý tài khoản của khách
hàng. Loại hình tiền gửi này rất thích hợp với các doanh nghiệp nhất là các d oanh nghiệp sản
su
ất hay thương mại.
B
ởi vì họ
thư
ờng quan tâm đến sự an toàn
c
ủa khoản tiền gửi, sự thuận
ti
ện và sẵn s
àng trong vi
ệc
s
t th
ỏa thuận giữa ngân h
àng và khách hàng rằng
ngân hàng đ
ồng ý vay v
à khách hàng đồng ý cho vay một số tiền cụ thể, trong một
kho
ảng
th
ời
gian xác đ
ịnh
, v
ới lãi suất đã thỏa thuận. Nếu khách hàng
rút ti
ền trước ngày đến hạn, khách
hàng đ
ã phá vỡ hợp đồng,
gây thi
ệt hại cho ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, một số
ngân hàng v
ẫn đồng ý cho khách hàng được rút tiền trước thời hạn kèm theo điều kiện. Các
đi
ều kiện này phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng như: khách hàng phải thông báo
trư
ớc k
hi rút ti
ền một số ngày nhất định, khách hàng chỉ nhận được lãi suất có kỳ hạn cho
nh
ững kỳ hạn ngắn hơn kỳ hạn đã gửi, khách hàng chỉ được trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
thư
ờng cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ
h
ạn
. Ti
ền gửi tiết kiệm không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Khách hàng
gửi tiết kiệm muốn cất giữ tiền an toàn trong ngân hàng, muốn dự phòng cho các nhu cầu chi
tiêu trong tương lai và c
ũng muốn hưởng lãi tiền gửi.
Hình th
ức phổ biến của tiền gửi tiết kiệm
là ti
ền gửi tiết kiệm có sổ. Khi khách hàng đến ngân hàng gửi tiền, ngân hàng sẽ cấp cho khách
hàng một cuốn sổ. Nó được gọi là sổ tiết kiệm, được dùng để gh i nhận các giao dịch gửi vào,
rút ra và là xác nh
ận của ngân h
àng về việc đã nhận tiền gửi của khách hàng.
Ti
ền gửi
ti
ết kiệm bao gồm các loại
như ti
ền gửi tiết kiệm
có k
ỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
không k
ỳ hạn, tiết kiệm
tích l
ũy định kỳ
khách hàng đư
ợc gửi thêm tiền nhiều lần vào tài khoản với số tiền gửi như nhau.
Như v
ậy, tổng nguồn vốn của NHTM được hình
thành t
ừ vốn tự có, vốn tiền gửi của khách
hàng và v
ốn vay từ các nguồn khác
. Trong đó, v
ốn
huy đ
ộng từ tiền gửi của khách hàng luôn
chi
ếm một tỷ lệ lớn và có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn. Vì thế, trong
lu
ận văn
này, tác gi
ả muốn giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài trong hoạt động huy động vốn từ tiền
g
ửi của khách hàng
.
1.3 Các y
ếu tố ảnh hưởng đến
ho
ạt động huy động vốn của
NHTM
Như đ
ã đề cập ở trên, nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt đ
ộng kinh doanh của
các NHTM. M
ết kiệm và
khuy
ến khích
đ
ầu tư. Nhờ đó, hoạt động tài chính ngân
hàng nói chung và ho
ạt động huy động vốn nói riêng sẽ phát triển theo.
Ngư
ợc lại, tình hình
chính tr
ị bất ổn sẽ kìm hãm sự phát triển của các hoạt động kinh tế,
các ho
ạt động đầu tư, giảm
thu nhập quốc dân, giảm tỷ lệ tiết kiệm. Vì thế, hoạt động huy động vốn của các NHTM sẽ gặp
nhi
ều khó khăn.
Bên c
ạnh đó, các yếu tố về văn hóa
, xã h
ội như tầng lớp dân cư, tâm lý, thói
quen c
ũng tác động đến nguồn vốn huy động của c
ác NHTM.
Ở các nước phát triển như Mỹ,
các nư
ớc Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…
ngư
ời dân có thói quen sử dụng tài khoản ngân
hàng, g
ửi tiền tại ngân h
ời kỳ kinh tế phát triển,
ho
ạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuận lợi, thu
nh
ập quốc dân tăng lên; khả năng c
ung c
ấp vốn và nhu cầu vốn của nền kinh tế là rất lớn. C
ác
ngân hàng có th
ể dễ dàng huy động vốn
t
ừ nền kinh tế
và c
ũng dễ dàng để cho vay.
Ngư
ợc lại,
khi n
ền kinh tế rơi vào
th
ời kỳ suy thoái, khả năng cấp vốn cũng như nhu cầu vốn của nền kinh
t
ế giảm xuố
ng, khách hàng có xu hư
ớng rút tiền gửi từ
ngân hàng, tích tr
ữ vàng, ngoại tệ hay
các lo
ại tài sản khác; hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn nên nhu cầu vay vốn cũng
gi
ảm xuống. H
ho
ạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Các văn bản này gồm
có lu
ật, ng
h
ị định, thông tư, quyết định như
Lu
ật các tổ chức tín dụng, nghị định của chính phủ
v
ề mức vốn pháp định tối
thi
ểu của các
NHTM, các thông tư, quy
ết định của
NHNN v
ề hoạt
đ
ộng của các NHTM, hoạt động huy động vốn của các NHTM.
Ch
ẳng hạn, khi NHNN thực
hi
ện chính sách tiền tệ thắt chặt, hoạt động huy động vốn của các NHTM sẽ gặp nhiều khó khăn
hơn khi NHNN th
ực h
i
ện chính sách tiền tệ nới lỏng.
Trên đây là nh
ững yếu tố khách quan chính tác động đến hoạt động huy động vốn của các
NHTM. Sau đây, tác gi
ả sẽ đề cập đến những yếu tố chủ quan có ảnh hưởng đến hoạt động huy
àng có uy tín như nhau, có dịch vụ tiện ích như nhau trong
khi lãi su
ất khác nhau để gửi tiền th
ì khách hàng sẽ chọn ngân hàng trả lãi suất cao hơn. Như
v
ậy, duy tr
ì lãi suất
huy đ
ộng cạnh tranh l
à yếu tố then chốt để thu hút các khoản tiền gửi mới
và duy trì các kho
ản tiền gửi hiện có; lãi suất huy động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
đ
ộng huy động vốn của ngân hàng.
Y
ếu tố thứ
hai là các s
ản phẩm huy động vốn. Nếu
so sánh các s
ản phẩm ngân h
àng với
các s
ản phẩm hàng hóa thì các sản phẩm ngân hàng rất đơn điệu, mang tính chất vô hình, chủ
y
ếu dựa trên các sản phẩm truyền thống, sẵn có, dễ bị bắt chước…
Tuy nhiên, khách hàng đ
ến
ngân hàng g
ửi tiền cũng rất đa dạng như
khách hàng là các t
thi
ệu về các hoạt động dịch vụ
, v
ề các sản phẩm huy động vốn
, v
ề chất
lư
ợng d
ịch vụ của ngân h
àng, giới thiệu về các chương trình khuyến mại, tặng quà…
Thông
qua hoạt động truyền thông, ngân hàng, các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng sẽ được biết
đ
ến. Chính sách huy động, chương trình huy động vốn, tặng quà, khuyến mại…
s
ẽ
đư
ợc bi
ết
đ
ến và sẽ được đem ra so sánh với sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng khác. Hoạt động
truyền thông giúp khách hàng biết đến ngân hàng, hiểu rõ về các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng, l
ựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân h
àng. Hoạt động
truy
ền thô
ng còn giúp cho
ngân hàng hi
ểu r
ệ thống các điểm rút tiền tự động
(ATM)… Nếu cơ sở vật chất của ngân hàng tốt, hệ thống mạng lưới rộng khắp, tiện lợi cho giao
d
ịch, ngân hàng sẽ có khả năng huy động vốn tốt hơn.
Bên c
ạnh đó, một ngân hàng có uy tín sẽ
đư
ợc nhiều khách hàng lựa chọn để giao dịch
hơn m
ột ngân hàng thiếu uy tín. U
y tín c
ủa ngân
hàng là m
ột yếu
t
ố vô hình, nó được tích lũy dần dần cùng với quá trình hoạt động và phát triển
c
ủa ngân h
àng. Uy tín của ngân hàng được khách hàng đánh giá dựa trên nhiều yếu tố như quy
mô c
ủa ngân h
àng về vốn, về tài sản, về chất lượng quản lý, về chất lượng dịch vụ, về
kh
ả năng
thanh toán, v
ề mức độ thâm ni
ên, về quản trị rủi ro, về nguy cơ bị đổ vỡ…
Như v
ậy,
cơ s
ốc độ xử lý giao dịch nhanh, thái độ phục vụ nhiệt tình,
s
ự chuyên nghiệp, khéo léo, linh
ho
ạt của nhân viên giao dịch
trong vi
ệc đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Ch
ất lượng dịch vụ mà đội ngũ nhân viên, nhất là nhân viên giao dịch cung cấp, có
ảnh h
ưởng rất lớn đến việc thu hút khách hàng, giữ chân khách hàng, khách hàng giới thiệu
khách hàng cho ngân hàng. Như v
ậy, chất l
ượng dịch vụ
, mà đ
ội ngũ nhân vi
ên cung ứng
đóng
vai trò then ch
ốt,
s
ẽ tác động trực tiếp đến
ngu
ồn
v
ốn huy động của ngân h
àng.
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG I
Như vậy, trong Chương I, tác giả, trước hết, đề cập đến khái niệm NHTM, các hoạt động
truy
ền thông, cơ sở vật chất và uy tín của ngân hàng và chất lượng dịch vụ của đội ngũ nhân
viên. N
ội dung đã trình bày trong
Chuơng I này s
ẽ được sử dụng làm cơ sở lý luận để phân tích
và đánh giá th
ực
tr
ạng hoạt động huy
đ
ộng vốn của
SVB trong Chương II.
Chương II
TH
ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SVB
2.1 Gi
ới thiệu về SVB
2.1.1 L
ịch sử hình thành và phát triển của SVB
SVB là NHLD đư
ợc thành lập ngày
04/01/1993 theo Gi
ấy phép
ho
ạt động số 10/NH
-GP
của NHNN. Vào thời điểm thành lập, SVB có tên gọi là NHLD First Vina. Các bên tham gia
góp v
ốn
ếp
đó, vào tháng 11 năm 2001,
Ngân hàng Chohung Bank, Hàn Qu
ốc đã mua lại số vốn góp của Công ty Daewoo Securities
Company Ltd, Hàn Qu
ốc để
nâng t
ỷ lệ
s
ở hữu
t
ừ 40% lên
50% trong NHLD Chohung Vina.
Năm 2006, Ngân hàng Chohung Bank, Hàn Qu
ốc sá
p nh
ập vào Ngân hàng Shinhan Bank, Hàn
Quốc. Theo đó, vào tháng 5 năm 2006, NHLD Chohung Vina chính thức đổi tên thành NHLD
Shinhan Vina (SVB). Theo Gi
ấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ 9 ngày
28/05/2010 đư
ợc cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thà
nh ph
ố Hồ Chí Minh, vốn điều lệ của SVB
là 75 tri
ệu Đô la Mỹ.
M
ức vốn điều lệ này vẫn được duy trì đến nay (tháng 9 năm 2011).
2.1.2 Cơ c
ấu tổ chức của SVB