luận văn:Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12



1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu dệt may tại Công ty Cổ phần Cung
ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế”

2


1.2.Tổng quan chung về ngành Dệt may Việt Nam 24

1.2.1.Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam 24

1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam 25
3
1.3. Tầm quan trọng của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt
may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế 28

1.3.1. Vị trí của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không . 28

1.3.2. Thách thức và cơ hội đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
của Công ty trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 30

1.3.2.1.Thách thức 30

1.3.2.2. Cơ hội 31

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 34

2.1. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 34

2.1.1. Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 2002 -

4
2.2.1.3. Hình thức xuất khẩu 57

2.2.1.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu 58

2.2.1.5. Đối thủ cạnh tranh của Công ty 62

2.2.2. Đánh giá chung tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
Cung ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2003 – 2007 64

2.2.2.1. Những kết quả đạt được 64

2.2.2.2. Những mặt hạn chế 65

2.2.2.3. Nguyên nhân những mặt hạn chế 67

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 70

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ Phần Cung
ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2010 - 2015 70

3.1.1. Phương hướng phát triển 70

3.1.2. Mục tiêu phát triển 71

3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 72



PHỤ LỤC 95
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới Ths.Đỗ Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt


LỜI CAM ĐOAN


Đông Nam Á
2 COD - Nhu cầu oxy hóa học
3 ERP
Enterprise resources
Planning
Hệ thống quản lý tích hợp
nguồn lực
4 EU European Union Liên minh Châu Âu
5 HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Tiêu chuẩn đặt ra các
nguyên tắc của hệ thống
phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn
6 ISO 2000
International
Organization for
Standardization
Chứng nhận Hệ thống
quản lý chất lượng
7 SA8000 Social Accountability
Hệ thống trách nhiệm xã
hội
8 USD United States Dollar Đôla Mỹ
9 WTO
World Trade
Organization
Tổ chức Thương mại Thế
giới
10
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn
2001 – 4/2008 39

Hình 2.2: Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam qua các năm 42

Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
năm 2002- 2007 45

Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty giai đoạn
2003 – 2007 55

Hình 2.5: Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty 58
Hình 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
năm 2005 - 2007 51

nước đặc biệt quan tâm.
Đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu
hàng dệt may đặc biệt là các doanh nghiệp mới tham gia vào lĩnh vực này,
trước những xu hướng phát triển mới của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đã đặt ra không ít những thách thức về cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, tiêu
chuẩn và rào cản kỹ thuật…cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, xúc 12
tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm… để có thể đứng vững và
phát triển trên thị trường.
Nhận thức được những khó khăn và thách thức đối với ngành dệt may
nói chung và hoạt động xuất khẩu dệt may tại các doanh nghiệp nói riêng em
đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế ” làm đề tài luận văn.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Phân tích tình hình xuất khẩu của mặt hàng dệt may Việt Nam sang thị
trường lớn: Mỹ, Nhật Bản, EU trong những năm gần đây.
Phân tích tình hình xuất khẩu của mặt hàng dệt may Việt Nam của Công
ty Cổ phẩn Cung ứng dịch vụ hàng không trong những năm gần đây.
Những thành công và hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp giúp công ty đẩy mạnh
được hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam hiện nay và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần 14
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG
ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
1.1.Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu
hàng hóa
Hiện nay quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu của
các quốc gia trên thế giới. Trong bối cảnh đó, hoạt động xuất khẩu của các
nước là thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhập quốc tế và phát triển
trong mối quan hệ tùy thuộc vào nhau giữa các quốc gia. Sự độc lập phát triển
của mỗi quốc gia là sự phụ thuộc của quốc gia đó vào thế giới phải cân bằng
với sự phụ thuộc của thế giới vào quốc gia đó.
Hoạt động xuất khẩu là quá trình đem những hàng hoá sản xuất trong
nước mang ra nước ngoài tiêu thụ nhằm thu ngoại tệ. Nó còn là yếu tố quan
trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công
nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước.
Xuất khẩu là chính việc thương nhân đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ nước
xuất khẩu hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ nước xuất
khẩu được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Nó là
một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua một số điểm sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các quốc gia đều cần phải có một nguồn

vào số lượng và loại hình các trung gian thương mại, thông thường xuất khẩu 16
theo các hình thức chủ yếu như xuất khẩu trực tiếp, gián tiếp, gửi bán, buôn
bán đối lưu, gia công quốc tế…
Trong mỗi một ngành nghề khác nhau sẽ chỉ có một vài hình thức xuất
khẩu chủ yếu được thực hiện. Đơn cử như ngành dệt may Việt Nam hiện nay
chủ yếu là gia công quốc tế, một phần nhỏ và đang tiến hành chuyển đổi sang
hình thức xuất khẩu trực tiếp. Vì vậy trong bài viết xin đề cập đến 2 hình thức
xuất khẩu chính hiện nay đó là xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu.
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp
 Khái niệm
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá từ nước người
bán (nước xuất khẩu) sang thẳng nước người mua (nước nhập khẩu) không
qua nước thứ ba (nước trung gian).
Theo hình thức xuất khẩu này, bên xuất khẩu và người mua quan hệ trực
tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận
về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác.
 Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
- Cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số
lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị
trường.
- Giúp cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận.
- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp. 17
 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp

Trong thực tế có ba loại hình thức gia công đó là:
- Hình thức nhận gia công nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia
công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau
thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. Trong
trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn
thuộc về bên đặt gia công.
- Hình thức mua đứt bán đoạn: Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn
với nước ngoài. Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công
và sau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp
này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận
gia công.
- Hình thức kết hợp: trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên
vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu.
Quan hệ giữa người đặt gia công và người thực hiện gia công đặt trên cơ
sở hợp đồng gia công.
 Ưu điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu:
- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán
sản phẩm xuất khẩu.
- Vốn đầu tư cho sản xuất ít.
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì.
Trong điều kiện kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp
ngành dệt may Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp, chưa có mẫu mã, nhãn hiệu
có uy tín riêng thì hình thức gia công xuất khẩu giúp cho ngành dệt may của 19
Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới, mang lại kim ngạch ngoại tệ cho
đất nước.
 Nhược điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu:

gia và nhóm yếu tố bên ngoài quốc gia.
1.1.3.1.Nhóm nhân tố bên trong quốc gia
 Các nhân tố thuộc về phía nhà nước
- Những quy định về pháp luật và chính sách kinh tế của nhà nước
Chính sách kinh tế và pháp luật về xuất khẩu của mỗi quốc gia là nhân tố
tác động chủ yếu đến chiến lược thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia đó, là điều
kiện để hoạt động xuất khẩu được diễn ra phù hợp với thông lệ quốc tế. Các
biện pháp, chính sách của nhà nước áp dụng đều tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp. Nó vừa mang tính
chất định hướng vừa mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu. Các
chính sách kinh tế nhà nước thường được các quốc gia áp dụng đó là: chính
sách thúc đẩy xuất khẩu (chính sách thuế quan, trợ cấp…), chính sách tỷ giá
hối đoái, chính sách mở rộng thị trường. Tùy thuộc vào điều kiện, lợi thế và
ngành hàng xuất khẩu của từng quốc gia mà các chính sách được lựa chọn và
thực hiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.
- Tình hình sản xuất trong nước hướng về xuất khẩu
Đây là nhân tố quyết định tới khả năng cung ứng các sản phẩm xuất
khẩu của quốc gia đối với thị trường thế giới. Điều này được biểu hiện ở khối
lượng, chất lượng, quy cách sản phẩm, mẫu mã hàng hóa được sản xuất ra
phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc tế.
Đối với các quốc gia tham gia hoạt động thương mại quốc tế, lợi thế
trong hoạt động sản xuất xuất khẩu được thể hiện ở nguồn nguyên liệu cho
quá trình sản xuất, nguồn lực huy động cho hoạt động xuất khẩu, trình độ 21
khoa học công nghệ. Đó sẽ là những lợi thế mà mỗi quốc gia sẽ căn cứ vào
điều kiện của mình để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu và tạo ra
những ưu thế riêng có của mình so với những quốc gia khác cùng tham gia
hoạt động xuất khẩu hàng hóa.

doanh hiệu quả trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trình độ, kinh
nghiệm của đội ngũ lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xuất
khẩu sẽ là yếu tố quyết định tới hiệu quả sản xuất, mức độ đáp ứng yêu cầu
thị trường và đặc biệt là quyết định tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài quốc gia
- Những quy định pháp luật và chính sách quản lý nhập khẩu của quốc
gia nhập khẩu
Quy định pháp luật và chính sách quản lý nhập khẩu là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp tới khả năng thâm nhập thị trường của hàng hóa xuất khẩu.
Những chính sách quản lý nhập khẩu thường được các quốc gia áp dụng đó là
chính sách thuế quan, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái…. Những chính sách này có
thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa
sang các thị trường đó.
Tùy thuộc vào mức độ mở cửa nền kinh tế của mỗi quốc gia, sự bảo hộ
đối với nền kinh tế trong nước và sự hợp tác phát triển của các quốc gia trong
các khối liên kết kinh tế mà các quốc gia giành cho nhau những ưu đãi về
nhập khẩu hàng hóa dựa trên mức thuế quan áp dụng, mức hạn ngạch cho
phép…. Đây chính là những yếu tố tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hóa của
các quốc gia xuất khẩu trên thị trường các nước nhập khẩu. Nếu mức thuế
quan được áp dụng thấp, hạn ngạch được xóa bỏ thì sự thâm nhập thị trường
của hàng hóa xuất khẩu vào các quốc gia nhập khẩu được tiến hành một cách
thuận lợi, khả năng cạnh tranh của hàng hóa cao, tạo lập được một cơ chế 23
cạnh tranh lành mạnh. Còn nếu như mức thuế quan nhập khẩu được áp dụng
cao tương đối so với các quốc gia và mức hạn ngạch được quy định thì khả
năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu vào thị trường đó sẽ thấp, hàng hóa
xuất khẩu ít có cơ hội thâm nhập được vào thị trường đồng thời khó có thể tồn
tại một cách lâu dài trên thị trường.

dân, trở thành một ngành kinh tế chủ chốt. Ngành dệt may vừa góp phần tăng
tích lũy tư bản cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế vừa
tạo cơ hội cho Việt Nam hòa nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Không chỉ biết đến là một ngành cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã
hội, dệt may Việt Nam còn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt 7,78 tỷ USD chiếm 16% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2007, với tốc độ tăng trưởng trung bình
hàng năm trên 20%. Điều này đã mang về một nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất
nước, đóng góp một nguồn thu cho ngân sách nhà nước góp phần tăng trưởng
kinh tế.
Dệt may được đánh giá là ngành mà Việt Nam có lợi thế so sánh do tận
dụng được nguồn nhân công rẻ và có tay nghề. Hàng năm, ngành thu hút một
nguồn lớn lực lượng lao động trong xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho
gần hai triệu lao động. Việt Nam có một nguồn lao động hết sức dồi dào song
đại đa số chất lượng nguồn lao động lại không cao. Sự phát triển dệt may là
một sự phù hợp tất yếu bởi lao động trong ngành dệt may không đòi hỏi trình
độ tay nghề quá cao, thời gian đào tạo lại ngắn, người lao động dễ dàng nắm
bắt công việc một cách nhanh chóng. Do đó, ngành dệt may thu hút khá đông
lượng lao động tham gia sản xuất đặc biệt là lao động phổ thông. Việc giải
quyết một lượng lớn công ăn việc làm trong ngành dệt may đã góp phần nâng
cao mức sống của người dân và ổn định tình hình chính trị xã hội. 25
Sự phát triển của ngành dệt may còn có quan hệ chặt chẽ tới sự phát triển
của các ngành công nghiệp khác. Việt Nam vốn từ rất lâu đời có kinh nghiệm
từ nghề dệt vải. Dệt may phát triển không chỉ là sự mở rộng của các ngành
nghề truyền thống mà còn kéo theo một loạt các ngành sản xuất nguyên liệu
và sử dụng sản phẩm dệt làm nguyên liệu cùng phát triển. Sự phát triển đó sẽ
nối tiếp nhau tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng. Bên cạnh đó, ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status