Tài liệu Một số kim loại nặng trong đất mặn Việt Nam doc - Pdf 10

MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT MẶN VIỆT NAM
Lê Thị Thuỷ, Phạm Quang Hà
SUMMARY
Heavy metals in saline soils of viet nam
These soils in Vietnam are mainly coastal alluvial soils derived from sea salt affected sediments or
saline water in estuaries and a small area of sodic soil in the semi-arid central region of Vietnam.
There is nearly 1 million hectare of saline soils in the whole country. Saline soils are mainly
distributed in the plain of Northern region as Quang Ninh, Hai Phong, Thai Binh, Nam Dinh, Ninh
Binh and Thanh Hoa provinces and in the plain of Southern region as Bac Lieu, Ca Mau, Kien
Giang, Tra Vinh, Ben Tre provinces.
Saline soils are divided into 4 soil units: Mangrove saline soils, strong saline soils, medium and
weak saline soils and alkaline saline soils. Results studies from 230 saline soil samples showed
that:
Confidence interval at 95% of the mean of total Cu, Pb, Zn, Cd (mg kg-1) in saline soils in Vietnam
2001 - 2006 are respectively Cu (38 - 45), Pb (43 - 47), Zn (81 - 86), and Cd (1.1 - 1.3) mg/kg dry
soil. These means were below the critical level of the Vietnam standard for agricultural soils.
As according to FAO-UNESCO classification, the results indicated that Cu, Pb, Zn and Cd in Salic
Fluvisol were higher than those of Sodic Solonchaks soil.
Keywords: Heavy metals, saline soils, Vietnam
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất mặn Việt Nam có diện tích khoảng
972.190 ha tập trung nhiều ở vùng ven biển
từ Bắc vào Nam, nhưng nhiều nhất là vùng
ven biển Nam bộ do muối NaCl, thường có
tổng số muối tan > 0,25% (tương đương với
0,05% Cl) và nếu đạt mức độ mặn trung bình
phải > 0,50% (tương đương với 0,15% Cl).
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Thổ
nhưỡng Nông hoá (2001), đất mặn Việt Nam
chia thành 4 đơn vị như sau: (1) Đất mặn sú,
vẹt, đước (105.318 ha), chiếm 0,34% diện

Cho đến nay, rất ít nghiên cứu về kim
loại nặng (KLN) trong đất mặn Việt Nam.
Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu
chủ yếu về 4 nguyên tố: Đồng, chì, kẽm và
cadimi có trong đất mặn Việt Nam để làm
tham chiếu cho các nghiên cứu và những
đánh giá về kim loại nặng trong đất mặn
Việt Nam ở thời điểm 2001 - 2006.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
Tiến hành phân tích 230 mẫu đất mặt
của 12 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá,
Ninh Thuận, Tiền Giang, Bến Tre, Trà
Vinh, Sóc Trăng và Bạc Liêu với 28 huyện
trực thuộc (Phạm Quang Hà, 2006).
Phạm vi nghiên cứu là đất mặn đang
phục vụ sản xuất nông nghiệp, cho năng
suất ổn định giai đoạn 2001 - 2006, mặt
khác nhóm đất mặn trung bình và ít chiếm
75,44% với diện tích lớn nhất 732.584 ha
nên chúng tôi tập trung lấy hai loại chính:
Đất mặn nhiều và đất mặn trung bình và ít.
Loại đất mặn sú, vẹt, đước và đất mặn
kiềm vì diện tích nhỏ nên chỉ lấy đại diện
để so sánh.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai,
tình hình sản xuất của nông hộ và các yếu

Cu Pb Zn Cd
1 Số mẫu 226 228 229 229
2 Trung bình, mg/kg 42 45 83 1,2
3 Nhỏ nhất, mg/kg 7 3 30 0,03
4 Lớn nhất, mg/kg 138 109 140 3,7
5 Độ lệch chuẩn 26 16 20 0,9
6
<
m
, 95% <, mg/kg
38 - 45 43 - 47 81 - 86 1,1 - 1,3
Kết quả xử lý thống kê số liệu miêu tả
hàm lượng kim loại nặng tổng số trong
đất mặn được trình bày ở Bảng 1. Với
khoảng tin cậy ở mức 95%, giá trị trung
bình của kim loại nặng cho nhóm đất mặn
Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006 dao động
như sau: Cu: 38 - 45 mg/kg (n = 226);
Pb: 43 - 47 mg/kg (n = 228); Zn: 81 - 86 mg/kg
(n = 229) và Cd: 1,1 - 1,3 mg/kg (n = 229).
Theo TCVN (2002) 7209:2002 đối với đất
nông nghiệp thì hàm lượng trung bình của
các kim loại nặng trong đất mặn Việt Nam
đều dưới ngưỡng cho phép và chưa đến
mức đáng lo ngại.
2. Hàm lượng kim loại nặng trong đất mặn Việt am phân theo các loại đất
Bảng 2. Kim loại nặng trong đất mặn Việt am phân theo các đơn vị đất mặn
Vùng KLN Số mẫu Trung bình, mg/kg Độ lệch chuẩn Trung vị, mg/kg

Đất mặn nhiều

và ít (39 mg/kg), thấp nhất trong đất mặn
kiềm (15 mg/kg). Cần cảnh báo rằng vùng
đất mặn sú, vẹt, đước có thể không thích
hợp cho sản xuất nông nghiệp xét về mặt
nguyên tố đồng.
Hàm lượng Pb trong đơn vị đất mặn sú,
vẹt, đước cũng đạt giá trị cao nhất (69 mg/kg),
sau đó đến đất mặn nhiều (54 mg/kg), đất mặn
trung bình và ít (43 mg/kg), thấp nhất trong đất
mặn kiềm (26 mg/kg).
Hàm lượng Zn ở mức tương đối cao
trong đất mặn nhiều (88 mg/kg) và trong
đất mặn trung bình và ít (84 mg/kg), trong
đất mặn sú, vẹt, đước và trong đất mặn
kiềm lượng Zn có ở mức thấp hơn.
Hàm lượng Cd ở mức cao nhất trong
đất mặn trung bình và ít (1,3 mg/kg), ở mức
1,1 mg/kg trong đất mặn nhiều. Lượng Cd ở
mức thấp trong đất mặn kiềm (0,7 mg/kg)
và trong đất mặn sú, vẹt, đước (0,6 mg/kg).
Bảng 3. Kim loại nặng trong đất mặn Việt am phân theo FAO-UESCO
Nguyên tố
Salic Fluvisol Sodic Solonchaks
TB (mg/kg) n TB (mg/kg) n
Cu 43 214 15 12
Pb 46 216 26 12
Zn 84 217 75 12
Cd 1,2 217 0,8 12

So sánh kim loại nặng theo đơn vị phân

0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0
Cd (mg/kg)
f (P)0,000
0,005
0,010
0,015
0,020
0,025
0 50 100 150
Zn (mg/kg)
f (P)

Hình 1. Hàm mật độ xác suất kim loại nặng trong đất mặn Việt am theo phân bố ormal 3. Tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng trong đất mặn Việt am với một số
tính chất đất
Bảng 4. Hệ số tương quan (r) giữa hàm lượng kim loại nặng trong đất mặn Việt am
với một số tính chất đất
Tính chất đất Cu (n = 226) Zn (n = 229) Pb (n = 228) Cd (n = 229)
Na 0,17* 0,40** 0,05 0,26**
OC% 0,02 0,19** 0,09 0,25**

mức đáng cảnh báo.
Trong các loại đất mặn khác nhau kim
loại nặng khác nhau rõ rệt, cụ thể Cu và Pb
trong đất mặn sú, vẹt, đước đạt giá trị cao
nhất và thấp nhất trong đất mặn kiềm.
Kim loại nặng trong đất mặn Việt Nam
phân theo FAO-UNESCO cho thấy hàm
lượng cả 4 kim loại Cu, Pb, Zn và Cd trong
đất mặn phù sa ven biển đều cao hơn so với
đất mặn kiềm lục địa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Quang Hà, 2006. Báo cáo nghiên
cứu xây dựng chất lượng nền môi
trường đất mặn Việt Nam.
2 Tiêu chun Việt am (TCVN 2002).
TCVN 7209:2002. Chất lượng đất -
Giới hạn tối đa cho phép của kim loại
nặng trong đất.
3 Viện Thổ nhưỡng ông hoá, 2001.
Những thông tin cơ bản về các loại đất
chính Việt Nam. Nhà xuất bản Thế giới.
4 Viện Thổ nhưỡng ông hoá, 1998. Sổ
tay phân tích đất, nước, phân bón, cây
trồng. NXB. Nông nghiệp.
gười phản biện: Bùi Huy Hiền
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status