1
Trường đại học Tây Nguyên
Khoa Nông Lâm nghiệp
báo cáo kết quả thực tập
Các môn học lâm nghiệp xã hội
Tại Bon Bu Nơr, xã Quảng Tâm, H. Tuy Đức, T. Đak Nông
Từ ngày 28 /11 đến 8 tháng 12 năm 2011
Sinh viên viết báo cáo: Hà Duy Khánh.
Nhóm 1.
Lớp Lâm Sinh K08
Nhóm giảng viên hướng dẫn
TS. Võ Hùng
KS. Ngô Thế Sơn
1
Daklak, tháng 12 năm 2011
Mục lục
Trang
Danh mục chữ viết tắt 2
1. Mở đầu 3
2.Tổng quan tình hình Bon Bu Nơr B, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông 7
2.2/Tình hình kinh tế xã hội 9
3.Kết quả điều tra đánh giá lâm nghiệp cộng đồng của bon Bu Nơr B 9
3.1/ Lịch sử thôn buôn 9
3.2/ Đánh giá mô hình PTD trồng quế theo rạch dưới tán rừng 12
3.3/Đề xuất các hoạt động tiếp theo cho QLRCĐ bon 15
4.Bài học từ đợt thực tập 16
5.Bài học từ đợt thực tập 16
Danh mục chữ viết tắt
- KNKL: Khuyến nông khuyến lâm
- LNXH: Lâm nghiệp xã hội
- NLKH: Nông lâm kết hợp
1
giá theo tiêu chí tờ thử nghiệm PTD .Phân tích nguyên nhân - hậu quả, SWOT,
CIPP, 5 Whys
- Thực hành về cách sử dụng các công cụ PRA góp phần cũng cố kiến thức đã học
ở trường.Đây là cách kiểm nghiệm lý thuyết trên thực tế, đồng thời sinh viên có
điều kiện học tập phương pháp làm việc trên hiện trường với người dân nhằm tích
luỹ kinh nghiệm và kiến thức cơ bản cho nghề nghiệp sau này.Vì những lý do nêu
trên mà lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện cho lớp Lâm sinh K08 có đợt thực tập
này.
1.2/ Giới thiệu chủ đề, mục tiêu, nội dung đợt thực tập
Mục tiêu đợt thực tập: Kết thúc đợt thực tập sinh viên có khả năng:
- Đánh gía thực trạng Quản lý rừng cộng đồng của Bon:
o Tình hình thực hiện Quy ước Quản lý và phát triển rừng cộng đồng;
o Sử dụng rừng cộng đồng: tỉa thưa gỗ và chia sẻ lợi ích từ rừng cộng
đồng
o Phát triển rừng: Trồng rừng cây bản địa dưới tán; Phát triển kỹ thuật
Nông lâm kết hợp
- Áp dụng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia vào việc đánh gía nông
thôn, khuyến nông lâm và đề xuất kế hoạch phát triển rừng cộng đồng
trong thời gian đến
Nội dung đợt thực tập
Thời gian Nội dung thực tập Phương pháp
Ngày
28 - 29 /
11/2011
- Giáo viên lên lớp đề cương
- Sinh viên đọc tài liệu
- Lớp chuẩn bị hậu cần
Trình bày trên lớp
Ban cán sự lớp lo chuẩn bị
- Đề xuất hoạt động cho quản lý rừng
cộng đồng của bon
Làm việc theo nhóm
Các công cụ PRA trong
lâm nghiệp xã hội và
khuyến lâm.
Đánh giá theo tiêu chí tờ
thử nghiệm PTD
Phân tích nguyên nhân -
hậu quả, SWOT, CIPP, 5
Whys
Khung logic
Ngày 5/12 - Chia sẻ thông tin, số liệu giữa tất cả
các nhóm.
- Quay về trường
Theo các nhóm
Xe hợp đồng
Ngày 6 -
8/12
- GV hướng dẫn viết báo cáo
- SV viết báo cáo kết quả đợt thực tập
GV hướng dẫn
SV tự viết
1.3/ Ý nghĩa của hoạt động đánh giá nông thôn, lâm nghiệp cộng đồng có sư tham
gia của người dân
- nhằm giúp các cộng đồng tự huy động nguồn lực của họ để xác định nhữngvấn đề
khó khăn, xem xét lại những thành quả trước đó, đánh giá năng lực các cơ quan địa
phương, xếp ưu tiên các cơ hội,và chuẩn bị một kế hoạch rõ rang một cách hệ
thống cho hành động.
1.4/ Chương trình, phương pháp, thời gian, địa điểm thực tập (Đã thực hiện ở hiện
Tổ 3 Hiện trường +
nhà dân
Tìm hiểu về trồng cây
bản địa (Sao, dầu rái)
làm giàu rừng dưới tán
Chụp hình,
mô tả hoạt
động, phân
tích 2 mảng
(thuận lợi,
khó khăn)
Tổ 4 Hiện trường +
nhà dân
3/12 Đánh giá mô hình PTD
trồng tre lấy măng ven
suối
Chụp hình,
mô tả thử
nghiệm, kết
quả, đánh giá
theo tiêu chí
tờ thử nghiệm
Tổ 3 Hiện trường
thử nghiệm
Đánh giá mô hình PTD
trồng quế theo rạch dưới
tán rừng
Tổ 1 Hiện trường
thử nghiệm
Đánh giá mô hình PTD
Tổ 5 Nhà dân
Đề xuất các hoạt động
tiếp theo cho QLRCĐ
bon
Khung logic,
tổng hợp hoạt
động đề xuất
từ tất cả các
phát hiện
được.
Tổ 1; tổ 2 Nhà dân
Họp báo cáo kết quả
ngày cuối của các nhóm
Đại diện tổ
trình bày,
nhận phản hồi
để chỉnh sửa
Cả lớp Nhà cộng
đồng
1.5/ Sự tham gia của lớp, các bên liên quan
− 2 Giảng viên mơn học Võ Hùng và Ngơ Thế Sơn
− 56 sinh viên lớp Lâm K 2008
− 02 cán bộ kiểm lâm của hạt Kiểm lâm huyện Tuy Đức
− 6 nơng dân nòng cốt của xã Quảng Tâm.
2. Tổng quan tình hình Bon Bu Nơr B, xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức,
tỉnh Đăk Nơng
2.1/ Điều kiện tự nhiên
Vò trí đòa lí
Thôn 6 thuộc đòa bàn hành chính của xã Quảng Tâm, cách trung tâm xã
khoảng 5km, và cách trung tâm huyện Tuy Đức 20km về phía nam.
tỉnh Đăk Nông).
- Nhiệt độ trung bình trong năm là: 22,2
0
C
- Nhiệt độ tối đa là: 36,6
0
C
- Nhiệt độ tối thấp là: 7,6
0
C
1
- Tổng nhiệt độ trung bình nămtừ 8400- 8500
0
C
- Thời gian mưa cực đại từ tháng 6 đến tháng 8
- Lượng mưa bình quân hàng năm trên 2418mm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 83%
- Lượng bốc hơi trung bình năm là: 926,3mm
- Số giờ nắng cả năm là: 2471 giờ
- Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3(266 giờ)
- Tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 8 và tháng 9(128 giờ)
Có hai hướng gió chính đó là hướng Đông Bắc và hướng Tây Nam, hướng
gió thổi phổ biến nhất là hướng Đông Bắc, với tốc độ trung bình 1,3m/s. Về
mùa khô có gió thònh hành hướng Đông Bắc cấp 3-4, mạnh cấp 6-7. Mùa mưa
gió thònh hành hướng Tây Nam, thổi nhẹ cấp 2-3 và có nhiều ngày lặng gió.
Thủy văn: Do đặc điểm của đòa hình các dòng suối đều có hướng chảy từ
Bắc xuống Nam, chảy dọc theo ranh giới phạm vi của xã qu c a cákhu dân cư
và đòa bàn sản xuất nông nghiệp.
2.2/Tình hình kinh tế xã hội
3. Kết quả điều tra đánh giá lâm nghiệp cộng đồng của bon Bu Nơr B.
phê, điều, mì là chủ yếu. dự án tiên hành khai thác lầm
thứ I
Năm 2005 - Kết thúc dự án, dư án được giao lại cho tỉnh đak
nông.tiến hành tỉa thưa lần 2
Năm 2007 - Công ty Phú Riềng chiếm đất trồng cao su
Năm 2009 - Thành lập 2 tổ tuần tra bảo vệ rừng, một tổ 13 người,
rừng vẫn bị khai thác trộm nhiều, đời sống cộng đồng
vẫn khó khăn
Năm 2011 - Ban quan lý có thêm 6 người, đời sống của ngừoi dân
vẫn chua được cai thiện nhiều
1
Vấn đề Nguyên nhân Đề xuất
Hệ thống cung cấp nước
máy bị hỏng (hơn 4
tháng)
Máy bơm nước bị hỏng Sửa chữa lại máy bơm
nước
Thiếu công cụ , máy móc
hộ trợ xản xuất nông
nghiệp
Thiếu vốn Được vay vốn
Nhận xét:
- Ta thấy đời sống người dân ở bon Bu Nơr B vẫn còn gặp nhiều khó khăn
như thiếu nguồn nước, lương thực việc canh tác các cây nông nghiệp cũng
khó khăn chẳng hạn như trước đây họ có trồng cây lúa nhưng sau đó bị
dịch bệnh họ không trồng nữa vì vậy cần quan tâm đến việc trồng hoa màu
của người dân để kịp thời phát hiện và ngăn chặn dịch hại với đối với cây
trồng.
- Từ tình hình tổng quan của bon Bu Nơr B ta thấy đa số người trong vùng
đều canh tác nông nghiệp, các điều kiện tự nhiên , khí hậu, lịch sử đã ảnh
Mức độ phân cành BQ: Trung bình
Tỷ lệ nấm bệnh: 80%
Đường kính bình quân: 3.43 cm
Chiều cao bình quân: 296 cm
Tình hình lan rộng mô hình ở địa phương : Đây là mô mình thử nghiệm
nên tình hình lan rộng ở địa phương là thấp
Đánh giá thành quả của mô hình : Mô hình trên lý thuyết đã thành công, mặc
dù vậy việc trồng quế ít được sự quan tâm chăm sóc của người dân và cán
bộ chuyên môn nên sinh trưởng và phát triển châm, Cần sự đầu tư về vốn và
và khoa học kỹ thuật cũng như đội ngũ chăm sóc để có biện pháp lâu dài
nhân rộng mô hình
Nhận xét :
1
Ta thấy việc trồng thử nghiệm quế chưa được thật sự quan tâm đúng mức
của nhà nước cũng như người dân địa phương vì vậy mô hình vẫn chưa phù
hợp với người dân dịa phương vì vậy cần đưa ra mô hình khác phù hợp hơn
3.3/Đề xuất các hoạt động tiếp theo cho QLRCĐ bon
Cần tăng cường hoạt động khuyến nông, khuyến lâm để hỗ trợ cho đồng
bào có điều kiện để phát triển sản xuất, phù hợp với điều kiện địa phương,
hoạt động khuyến nông, khuyến lâm cần hỗ trợ kỹ thuật công nghệ cụ thể:
Có tổ chức khuyến nông, khuyến lâm đủ năng lực hoạt động thường xuyên
tại các thôn, buôn để hướng dẫn đồng bào kỹ thuật trồng chăm sóc các loại
cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh cho các loại cây
trồng, vật nuôi. Ngoài việc phổ biến, chuyển giao kỹ thuật công nghệ, cần
chú ý các hoạt động bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế cho các hộ gia
đình, cung cấp thông tin về thị trường giá cả để cho các hộ có quyết định
chính xác trong sản xuất kinh doanh
Cần đầu tư về nguồn nước, vốn khoa học kỹ thuật để người dân thuận lợi
trong việc canh tác nhằm nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân.
Xây dựng các trung tâm giống để có đội ngũ chuyên nghiên cứu để cung cấp
trình điều tra cho đến kết thúc dự án.
- Các nội dung nối tiếp nhau như một mắt xích không thể tách rời. Điều này chứng tỏ
tầm quan trọng của mỗi công cụ ứng với mỗi nội dung. Khi tách rời một công cụ,
nội dung nào đó một cách riêng lẻ thì sẽ bị mất đi hiệu quả của công cụ tương ứng
là dự án sẽ không còn khả thi như mong đợi.
5. Bài học từ đợt thực tập
Kỹ năng tiếp cận cộng đồng
- Trong cụm từ các môn LNXH đã nói lên đối tượng mà ta tiếp cận và hợp tác trong
công việc. Tiếp xúc với cộng đồng, lập mối quan hệ, phỏng vấn thông tin, ghi nhận
và phản hồi thông tin thực không phải đơn giản. Nhưng không khó khan gì khi
cộng đồng hiểu được mục đích, ý nghĩa công việc của ta với cuộc sống của cộng
đồng.
- Cộng đồng hầu hết là người đồng bào dân tộc thiểu số cuộc sống tuy khó khan
nhưng họ có tấm lòng nhiệt tình, và tính chân thật mộc mạc. Vì thế khi tiếp xúc với
cộng đồng cần phải đến từ tình cảm chân thật, khi đó mọi chuyện sẽ rất dễ dàng.
- Cho nên kỹ năng giao tiếp, lập quan hệ thân thiết với cộng đồng quyết định tính
thành công hay thất bại của công việc đang làm.
Các kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn học tập được từ thực tế đánh gía và lập kế
hoạch các hoạt động phát triển rừng cộng đồng
- Trong đợt thực tập này việc sử dụng các công cụ điều tra một cách phù hợp và linh
hoạt cho nên chất lượng thông tin cũng như kết quả ghi nhận được rất sát với thực
tế của cộng đồng.
- Trong quá trình điều tra thực tế việc áp dụng các công cụ PRA thì cần phải phát
hiện vấn đề từ cộng đồng, cùng cộng đồng tìm biện pháp giải quyết. Quan trọng là
1
phải biết lắng nghe, tiếp thu các thông tin từ cộng đồng, từ đó tư vấn cho họ những
giải pháp có tính khả thi.
Những vấn đề bản thân cần tiếp tục học tập nâng cao, tại sao? (Áp dụng công cụ
tiếp cận, giao tiếp, thúc đẩy, đặt câu hỏi….kỹ năng trình bày, phân tích, tổng
hợp )