1
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
HỒ SƠ DÂN SỰ - KDTM SỐ 011/DAL3
“Trong vụ án tranh chấp Hợp đồng ủy thác xuất khẩu”
3. Tiếp theo là phụ lục Hợp đồng ký ngày 15/12/2006 theo đó,
VILEXIM ủy thác cho Bình Minh xuất khẩu 400 tấn cà phê với đơn
giá 1.020USD/tấn FOB Hải Phòng;
4. Tổng số cà phê Bình Minh nhận của VILEXIM là 219,9478
tấn (không kể 2 tấn nhận trước đã thanh toán);
5. Tuy nhiên, ngày 20/12/1996, Bình Minh gửi công văn số 2012
(BL56) cho VILEXIM với nội dung từ chối thực hiện tiếp Hợp đồng
với số lượng còn lại 180 tấn vì giá cà phê xuống thấp, khi ký kết Hợp
đồng Bình Minh đã không dự liệu vấn đề này.
6. Ngày 20/12/2006, công ty TNHH sản xuất thương mại Thái
Hòa gọi tắt là “Công ty Thái Hòa” và Công ty S.A là bên mua và
Tổng công ty XNK Việt Nam (Công ty VILEXIM) là bên bán có ký
hợp đồng bán hàng-phần chênh lệch chính gọi tắt là “hợp đồng bán
hàng”;
7. Ngày 21/7/2007 Công ty VILEXIM khởi kiện lần thứ nhất
Công ty Sản xuất và Thương mại Bình Minh tại Tòa an nhân dân Hà
Nội; 3
8. Ngày 21/8/2007 Công ty VILEXIM bổ sung khởi kiện lần thứ
2 Công ty Sản xuất và Thương mại Bình Minh tại Tòa an nhân dân
Hà Nội;
9. Ngày 18/9/2007 Công ty VILEXIM có văn bản bổ sung về lãi
suất quá hạn của số tiền thanh toán không đúng thời hạn kèm theo
đơn khởi kiện bồ sung ngày 21/8/2007;
10. Ngày 09/11 /2007 Công ty Sản xuất và Thương mại Bình
Minh gởi công văn số 119/TH cho Công ty VILEXIM về việc mua
400 tấn cà phê ROUBUSTA.
định hay được quyền thay đổi?
4. Phí chế biến, gia công trước khi xuất khẩu là bao nhiêu một
tấn? Hai bên có ký hợp đồng gia công chế biến không?
5. Hợp đồng gia công này là hợp đồng riêng biệt hay là một phần
trong hợp đồng ủy thác?
6. Hai bên có ấn định một thời hạn cụ thể để xuất hết số cà phê đó
hay không? Thời hạn bao lâu thì phải xuất khẩu hết số cà phê
đó?
7. Trong trường hợp nếu bên được ủy thác không xuất hết số
lượng thì hai bên có thỏa thuận phương cách xử lí như thế nào
không?
8. Công ty Bình Minh đã xuất được mấy lần hàng? Giá mỗi lần
xuất có đúng với giá trong hợp đồng đã ký không? Giá mỗi lần
xuất là bao nhiêu một tấn?
9. Khi Bình Minh bán thấp hơn giá mà Vilexim ủy thác thì Bình
Minh có thông báo cho Vilexim biết không?
10. Nguyên đơn có biết tại sao Công ty Bình Minh không trả nợ
thiếu không? Họ có đề nghị gia hạn trả nợ không? Công ty
Vilexim có đồng ý không?
11. Nguyên đơn hãy giải thích rõ số nợ thiếu đó?
12. Khi Công ty Bình Minh nhận được tiền có chuyển thẳng về tài
khoản của Công ty Vilexim theo thỏa thuận trong hợp đồng
không?
13. Bên Vilexim có ý kiến gì khi biết số tiền bán hàng chuyển về
không chuyển trực tiếp cho Vilexim mà chuyển về tài khoản
của Bình Minh không?
14. Công ty Vilexim đã gặp những khó khăn gì khi không nhận
được tiền?
15. Công ty Vilexim đã khắc phục những khó khăn đó như thế nào?
16. Vilexim có thông báo về những khó khăn đó cho Bình Minh
mua bán?
3. Tại sao trong hợp đồng giữa Vilexim và Bình Minh đã ấn định
một mức giá cụ thể nhưng khi bán hàng cho khách nước ngoài
thì Bình Minh lại bán một mức giá thấp hơn?
4. Mục đích của việc kinh doanh là lợi nhuận, việc mua đắc bán rẻ
là một điều không thể chấp nhận được vậy tại sao Bình Minh lại
thực hiện điều đó?
5. Trước khi Bình Minh thực hiện việc mua cao bán thấp như vậy
Bình Minh có trao đổi với Vilexim không?
6. Bình minh có biết số hàng cà phê là tài sản của nhà nước không?
7. Số tiền hàng Công ty Sản xuất và Thương mại Bình Minh còn
thiếu Công ty Vilexim là bao nhiêu?
8. Tại sao tiền hàng được Công ty nước ngoài chuyển cho Bình
Minh mà không chuyển cho Công ty Vilexim căn cứ theo Điều 2
của Hợp đồng ủy thác?
9. Tại sao bên B không thanh toán cho bên A sau mỗi lô hàng được
xuất đi theo Điều 2 của Hợp đồng ủy thác đã ký? Nếu chậm thì
bị phạt như thế nào?
10. Công ty Bình Minh thừa nhận thay thế 18 tấn cà phê Việt Nam
nhưng không cho Công ty Vilexim biết? giải thích tại sao? 6
11. Vì sao Công ty Bình Minh ghi sai chứng từ hóa đơn hàng hóa?
Bình Minh có nhận biết hậu quả trong việc ghi sai và tẩy xóa
trong chứng từ hóa đơn không?
12. Bộ hồ sơ mà Công ty Bình Minh giao Công ty Vilexim còn thiếu
đúng không?
13. Công ty bị đơn ngoài cung cấp dịch vụ gia công, tái chế còn thực
hiện dịch vụ nào khác không?
sao về điều này? (đề nghị nguyên đơn trình bày những khó khăn
của Công ty mình khi thiếu vốn do Công ty Bình Minh gây ra)
24. Tại sao Công ty Bình Minh từ chối nhận 180 tấn cà phê còn lại? 7
25. Công ty Bình Minh có làm công văn gửi cho Công ty Vilexim
không? Nội dung của công văn đó nói gì?
26. Công ty Vilexim có công văn phúc đáp lại không? Nội dung
công văn đó nói gì?
27. Theo nội dung của Điều 5 trong hợp đồng, nếu hai bên không
thỏa thuận được thì phải tiếp tục thực hiện theo hợp đồng và bên
nào đơn phương chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên
kia, phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và bị phạt 5% giá trị gây
thiệt hại, bị đơn giải thích sao về điều này?
III. DANH MỤC VĂN BẢN QPPL, ĐIỀU LUẬT ÁP DỤNG:
Các Điều trong Bộ Luật tố tụng dân sự 2004:
Điều 33; Điều 35; Điều 52; Điều 79: Nghĩa vụ chứng minh; Điều 81:
Chứng cứ; Điều 85: Thu thập chứng cư; Điều 86: Lấy lời khai đương sự;
Điều 90: trưng cầu giám định; Điều 92: Định giá tài sản; Điều 171; Điều
180; Điều 184,185,186; Điều 195; Điều 213: Khai mạc phiên tòa; Điều 217;
Điều 221: Nghe lời trình bày của đương sự; Điều 222: Thứ tự hỏi tại phiên
tòa; Điều 223: Hỏi nguyên đơn; Điều 224: Hỏi bị đơn; Điều 225, 226; Điều
231: Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa; Điều 232: Trình tự phát biểu khi tranh
luận; Điều 233: Phát biểu tranh luận và đối đáp; Điều 235: Trở lại việc hỏi;
Điều 236: Nghị án; Điều 237: Trở lại việc hỏi và tranh luận; Điều 238: Bản
án sơ thẩm; Điều 239: Tuyên án.
Luật Thương mại 2005: Mục 3 “ Ủy thác mua bán hàng hóa” gồm các
Điều 155, 156,157,158,159,160,161,162,163,164 và 165; Điều 300,
301,302,303,304, 307.
Qua các sự kiện tình tiết nêu trên tôi có ý kiến như sau:
Vilexim là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân
và Công ty Bình Minh là công ty TNHH cũng có đầy đủ tư cách pháp nhân,
việc hai công ty cùng nhau ký kết Hợp đồng số 991111 ngày 11/11/2006 và
hợp đồng gia công tái chế cà phê xuất khẩu số 01/GCCF/2006 đều có mục
đích kinh doanh. Do đó, cả hai hợp đồng này phải chịu sự điều chỉnh của Bộ
Luật dân sự năm 2005 và Luật Thương Mại 2005.
Hợp đồng 991111 ngày 11/11/2006 được khẳng định là Hợp đồng ủy
thác xuất khẩu và phải chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại, hợp đồng
được ký kết hợp pháp đúng pháp luật (Điều 389: Nguyên tắc giao kết hợp
đồng_BLDS 2005), là sự thống nhất ý chí của hai bên và tại phiên tòa bị đơn
đã thừa nhận điều đó. Cho nên công ty Bình Minh tự ý không thực hiện hợp
đồng, vi phạm những nghĩa vụ đã cam kết là trái với quy định của pháp luật
(Điều 412: Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự_BLDS 2005). Công ty
Bình Minh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vi phạm hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo quy định của pháp luật và những quy định trong Hợp
đồng Ủy thác xuất khẩu, tôi xin trình bày luận cứ bảo vệ các yêu cầu của
nguyên đơn (Công ty Vilexim) như sau:
1. Công ty Vilexim yêu cầu Bình Minh trả tiền còn thiếu là:
52.705,7USD (737.879.800đ):
Căn cứ Điều 1 của Hợp đồng ủy thác xuất khẩu và Phụ lục hợp đồng
xác định giá xuất là 1.020USD/tấn giá FOB cảng Hải Phòng, sau khi trừ đi
các chi phí hai bên đã ấn định giá phải thanh toán cho Vilexim là 964,5 9
USD/tấn.Việc công ty Bình Minh để cho Công ty Thái Hòa vi phạm cam kết
này, tự ý ký hợp đồng với khách hàng ngoại theo đơn giá qua các lần xuất là
609,7USD/tấn , 651USD/tấn, 751,36USD/tấn . Đây là giá rất thấp so với giá
Minh đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng (điều 3), điều này đã làm thiệt hại
nghiêm trọng đến quyền lợi của Vilexim bởi vì khi thỏa thuận hợp đồng với
Bình Minh, mặc nhiên Vilexim đã tính toán kỹ lưỡng về mức giá và thời hạn
thu hồi nguồn vốn cho nhà nước, thế nên sự vi phạm của Bình Minh đã làm 10
cho Vilexim chậm thu hồi vốn cho nhà nước và sự kéo dài này hiện tại giá
cà phê thế giới lại giảm sút, khiến cho tài sản nhà nước bị thiệt hại nghiêm
trọng, chính vì các lẽ đó nên Bình Minh phải chịu phạt 5% (Điều 301 Luật
TM 2005 mức phạt tối đa là 8%) trị giá phần còn lại do không thực hiện
đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận số tiền 8.680USD tương đương 121.520.000
đồng (một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng).
Bị đơn đã vi phạm thời gian thanh toán theo hợp đồng là “ không được
trả chậm quá ngày 31/12/2006” được quy định tại Điều 3 của hợp đồng số
91111. Bị đon đã cam kết là bên kia phải bồi tường toàn bộ thiệt hại và bị
phạt 5% trị giá gây thiệt hại quy định tại điều 5 của hợp đồng số 9111 nhưng
trên thực tế không thực hiện đúng nghĩa vụ và từ chối thực hiện phần còn lại,
do chính bị đơn xác nhận.
Vậy yêu cầu Bình Minh chịu phạt 121.520.000 đồng cho Công ty
Vilexim là hoàn toàn phù hợp với Luật TM hiện hành.
3.Việc yêu cầu Bị đơn là Công ty Bình Minh phải bồi thường cho nguyên
đơn là Công ty Vilexim Số tiền 7.062 USD = 98.868.000 đồng do thanh
toán không đúng hạn là hợp lí vì:
Theo điều 2 của hợp đồng “Bình Minh sẽ thanh toán tiền trong vòng 5
ngày kể từ ngày ký vận đơn và nếu quá 5 ngày thì Bình Minh sẽ chịu 1,5%
ngày của tổng số tiền trả chậm nhưng không được chậm qua 5 ngày”
Theo Điều 4 của Hợp đồng có quy định: “Ký hợp đồng ngoại với khách
hàng nước ngoài và cấp cho bên A một bản. Trong hợp đồng phải được ghi
rõ: Nhà cung cấp hàng là Công ty Vilexim – người hưởng lợi là Công ty
thuế. Mặc dù đã phát hiện nhưng không đủ thời gian để sửa chữa, công việc
kinh doanh phải liên tục không thể dừng lại. Công ty lại thiếu tiền kinh
doanh nên đã đi vay vốn thay thế cho số vốn không thể thoái thu được để
phục vụ kinh doanh với lãi suất 0,95%/tháng. Công ty Vilexim phải bồi
thường cho Công ty xuất nhập khẩu với Lào để khắc phục hậu quả do Công
ty Bình Minh gây ra
Vì lẽ trên Công ty Bình Minh phải có trách nhiệm bồi thường khoản lãi
vay này do không thoái thu được thuế, cụ thể như sau: 1.002.538.840 đồng x
0,95% x 5,5 tháng = 52.382.654 đồng (năm mươi hai triệu ba trăm tám mươi
hai ngàn sáu trăm năm mươi bốn đồng).
Kết luận: Vì vậy, tại phiên tòa hôm nay, kính mong HĐXX buộc Công
ty Bình Minh phải bồi thường và chịu phạt cho Công ty Vilexim 4 yêu cầu
sau:
1- Trả nợ còn thiếu theo giá trị hợp đồng và phụ lục: 52.705,7 USD =
737.879.800 đồng.
2- Phạt 5% trị giá phần còn lại từ chối hợp đồng là: 8.680 USD =
121.520.000 đồng.
3- Bồi thường thanh toán không đúng hạn: 7.062 USD = 98.868.000
đồng.
4- Bồi thường khoản vay do không thoái thu được thuế: 52.382.654
đồng.
Tổng cộng: 1.010.650.454 đồng (một tỷ không trăm mười triệu sáu trăm
năm mươi ngàn bốn trăm năm mươi bốn đồng). 12
Một lần nữa, kính mong HĐXX xem xét buộc Công ty Bình Minh phải
trả tổng số tiền là 1.010.650.454 đồng (một tỷ không trăm mười triệu sáu trăm
năm mươi ngàn bốn trăm năm mươi bốn đồng) cho Công ty Vilexim bởi lẽ số
tiền này là tài sản của nhà nước tài sản xã hội chủ nghĩa, vì thế không ai hay
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………13
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………
Thư ký phiên tòa
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………
Về luật sư bên nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Về luật sư bên bị đơn
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………16
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………
Nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bị đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………
………………………………………………………………………………
………
Người có liên quan
………………………………………………………………………………